B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TR
ẦN QUANG VUI
LU
ẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP
Ng êi
Hà N
ội
- 2012
B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TR
ẦN QUANG VUI
Chuyên ngành: Vi sinh v
ật học thú y
Mã s
ố: 62 62 50 10
LU
ẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP
Ngư
ời hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. LÊ THANH HOÀ
2. TS. NGUYỄN BÁ HI
ÊN
Hà N
ội
ã t
ạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình
nghiên cứu.
- Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có đủ thời gian thực hiện luận án.
- Th.S. Nguyễn Thị Bích Nga, các anh chị Phòng Miễn dịch học thuộc Viện
Công nghệ Sinh học và các bạn đồng nghiệp đ
ã t
ận tình giúp
đ
ỡ, hỗ trợ về kỹ thuật
trong quá trình nghiên cứu.
Góp công sức không nhỏ trong việc hoàn thành luận án là người vợ thân yêu
- đ
ã
đ
ộng viên giúp đỡ, gánh vác mọi công việc gia đ
ình
đ
ể tôi dành thời gian cho
nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Nghiên cứu sinh
Trần Quang Vui
III
MỤC LỤC
Trang
DANH M
ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI NGHĨA
.
VI
1.1.3. Tình hình d
ịch cúm gia cầm
A/H5N1 ở Việt Nam
7
1.1.4. Nguyên nhân gây b
ệnh
9
1.1.5. Cơ chế sinh bệnh
13
1.1.6. Tri
ệu chứng lâm sàng
15
1.1.7. B
ệnh tích
16
1.1.8. Chẩn đoán bệnh
18
1.1.9. Phòng ch
ống bệnh cúm gia cầm
20
1.2.
Sinh h
ọc phân tử virus cúm A
24
1.2.1. H
47
IV
1.4.
Ph
ản ứng RT
-PCR trong nghiên c
ứu virus cúm A
49
1.5.
M
ột số
nghiên c
ứu
v
ề
sinh h
ọc phân tử virus cúm A/H5N1
t
ại
Vi
ệt
Nam
50
1.6.
T
ầm quan
tr
ọng của việc giải m
ã hệ gen virus cúm A/H5N1
56
2.3.2. Phân tích so sánh thành ph
ần gen, mối quan hệ nguồn gốc phả
hệ chủng CkHG4 với các chủng của Việt Nam và thế giới
56
2.4.
V
ật liệu nghiên cứu
56
2.4.1. Nguyên li
ệu
56
2.4.2. D
ụng cụ và thiết bị
57
2.4.3. Hóa ch
ất
57
2.4.4. Các dung d
ịch và môi trường
57
2.5.
Phương pháp nghiên cứu
58
2.5.1. Phương pháp tách chiết RNA tổng số
N1 ch
ủng CkHG4
70
3.1.1. K
ết quả tách RNA tổng số
70
V
3.1.2. Kết quả giải trình tự các gen kháng nguyên HA (H5)
và NA (N1)
71
3.1.2.1. Gi
ải trình tự gen H5 (HA)
71
3.1.2.2. Gi
ải tr
ình tự gen N1 (NA)
73
3.1.3. K
ết quả giải trình tự cá
c gen polymerase
75
3.1.3.1. Gi
ải tr
ình tự gen PB2
75
ủng CkHG4 với các chủng của Việt Nam và thế giới
83
3.2.1. Phân tích gen H5
84
3.2.2. Phân tích gen N1
93
3.2.3. Phân tích gen PB2
102
3.2.4. Phân tích gen PB1 và PB1-F2
106
3.2.5. Phân tích gen PA
112
3.2.6. Phân tích gen NP
117
3.2.7. Phân tích gen M
120
3.2.8. Phân tích gen NS
124
3.3.
Th
ảo luận chung
131
K
ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
136
CÁC CÔNG TRÌNH
Đ
lập từ gà Hậu Giang năm 2005
Da
Dalton
Đơn vị tính trọng lượng phân tử
protein
Dk
Duck
Vịt
DNA
Deoxyribonucleic Acid
Axit deoxyribonucleic
dNTP
deoxy Nucleotide Triphosphate
Tiền chất dNTP cho phản ứng PCR
ddNTP
dideoxy Nucleotide Triphosphate
Tiền chất dNTP cho phản ứng giải
trình tự
ELISA
Enzyme-Linked Immunosorbent
Assay
Phản ứng miễn dịch đánh dấu
enzym
FAO
Food and Agricultural Organization
Tổ chức nông lương thế giới
Gs
Goose
Ngỗng
HA
Analysis
gen
NA
Neuraminidase
Enzym phân giải sialic
NEP
Nuclear Export Protein
Protein vận chuyển
NP
Nucleoprotein
Protein nhân
NS
Non structural protein
Protein không cấu trúc
OIE
Office International des Epizooties
Tổ chức Thú y thế giới
PA
Polymerase acidic protein
Enzym polymerase có tính axit
PB1
Polymerase basic protein 1
Enzym polymerase có tính bazơ 1
PB2
Polymerase basic protein 2
Enzym polymerase có tính bazơ 2
PCR
Polymerase Chain Reaction
Phản ứng PCR
RNA
Tên b
ảng
Trang
1.1
T
ổng số trường hợp nhiễm cúm
gia c
ầm A/H5N1 ở người báo
cáo cho WHO t
ừ tháng 12/2003 đến
6/7/2012
6
2.1
Thành ph
ần phản ứng RT
-PCR
59
2.2
Chu trình nhi
ệt sử dụng trong nghi
ên cứu sinh học phân tử virus
cúm A/H5N1
60
2.3
Danh sách m
ồi sử dụng để thu nhận hệ gen virus cúm gia cầm
61
2.4
Thành ph
ần phản ứng và chu trình nhiệt giải trình tự
ữa các chủng
cúm A/H5N1 c
ủa Việt Nam v
à thế giới
90
3.5
Danh sách các ch
ủng virus cúm A/H5N1 của Việt Nam và thế
gi
ới được sử dụng gen N1 trong phân tích so sánh thành phần gen
và m
ối quan hệ nguồn gốc phả hệ
94
3.6
So sánh v
ị trí sai khác
nucleotide c
ủa gen N1 chủng CkHG4 với
26 ch
ủng virus cúm khác
95
3.7
So sánh v
ị trí sai khác amino acid của chuỗi polypeptide N1
gi
ữa 27 chủng virus cúm
96
3.8
T
ỷ lệ (%) đồng nhất về nucleotide (trên đường chéo) và tương
3.12
Danh sách các ch
ủng virus cúm A/H5N1 của Việt Nam và thế
gi
ới đ
ược sử dụn
g gen PB1 và PB1-F2 trong phân tích so sánh
thành ph
ần gen và mối quan hệ nguồn gốc phả hệ
107
3.13
So sánh v
ị trí sai khác nucleotide của gen PB1 chủng CkHG4
v
ới 26 chủng virus cúm khác
109
3.14
So sánh v
ị trí sai khác amino acid của chuỗi polypeptid
e PB1
gi
ữa 27 chủng virus cúm
110
3.15
So sánh v
ị trí sai khác nucleotide v
à amino acid của gen PB1
-F2
ch
ủng CkHG4 với 26 chủng virus cúm khác
gen và m
ối quan hệ nguồn gốc phả hệ
117
3.20
V
ị trí sai khác nucleotide v
à amino acid của gen NP chủng
CkHG4 so v
ới 26 chủng virus cúm
khác
119
X
3.21
Danh sách các chủng virus cúm A/H5N1 của Việt Nam và thế
gi
ới đ
ược sử dụng gen M trong phân tích so sánh thành phần gen
và m
ối quan hệ nguồn gốc phả hệ
121
3.22
V
ị trí sai khác nucleotide v
à amino acid của gen M1 và M2
ch
ủng CkHG4 so với
26 ch
ủng virus cúm khác
122
3.23
Trang
1.1
Sơ đ
ồ danh pháp quốc tế các chủng virus cúm A
10
1.2
Ảnh chụp kính hiển vi điện tử, mô h
ình và ph
ức hợp
ribonucleoprotein RNP c
ủa virus cúm A
11
1.3
Sinh b
ệnh học của virus cúm A/H5N1 ở người
14
1.4
Tri
ệu chứng lâm s
àng ở gà m
ắc bệnh cúm gia cầm
15
1.5
B
ệnh tích ở gà mắc bệnh cúm gia cầm
17
1.6
Mô hình c
ấu trúc Hemagglutinin
27
40
1.11
S
ự xâm nhập của virus cúm
A/H5N1 đ
ộc lực cao vào Việt Nam
giai đo
ạn 2001
-2007
45
2.1
Sơ đ
ồ nghiên cứu tổng quát để thu nhận các chuỗi gen
58
2.2
Sơ đ
ồ bố trí các mồi để thu nhận các phân đoạn gen của virus
cúm A/H5N1
62
2.3
C
ấu trúc vector pCR
®
2.1TOPO (Invitrogen)
64
3.1
K
ết
qu
ả điện di
3.5
K
ết quả điện di sản phẩm RT
-PCR và DNA plasmid tái t
ổ hợp
phân đo
ạn 1 (gen PB2)
76
3.6
K
ết quả điện di sản phẩm RT
-PCR và DNA plasmid tái t
ổ hợp
phân đo
ạn 2 (gen PB1)
77
3.7
K
ết quả điện di sản phẩm RT
-PCR và DNA plasmid tái t
ổ hợp
phân đo
ạn 3 (gen PA)
78
3.8
K
ết quả điện di sản phẩm RT
-PCR và DNA plasmid tái t
ổ hợp
phân đo
ối quan hệ nguồn gốc phả hệ giữa chủng CkHG4 với các
ch
ủng cúm A/H5N1 của Việt Nam v
à thế giới trên cơ sở gen
kháng nguyên H5 về thành phần nucleotide và amino acid bằng
chương tr
ình MEGA4.0
92
3.14
M
ối quan hệ ng
u
ồn gốc phả hệ giữa chủng CkHG4 với các
ch
ủng cúm A/H5N1 của Việt Nam v
à thế giới trên cơ sở gen
N1 v
ề thành phần nucleotide và amino acid bằng chương trình
MEGA4.0
101
1
M
Ở ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
B
ệnh cúm gia cầm
là m
ột bệnh truyền nhiễm cấp tính
có t
ừ đó
đ
ến
nay b
ệnh xảy ra li
ên tục trở thành một vấn đề dịch tễ phức tạp cầ
n gi
ải quyết tại
nư
ớc ta.
Virus cúm A là lo
ại virus
có h
ệ gen
RNA s
ợi đ
ơn âm, bao gồm 8 phân đoạn
gen riêng biệt mang tên từ 1 -8 (hay được gọi theo tên protein mà chúng mã hoá
t
ổng hợp
), mã hoá cho 11 protein khác nhau c
ủa virus gồm: PB2,
PB1, PB1-F2, PA,
HA, NP, NA, M1, M2, NS1 và NS2
(Murphy và Webster, 1996) [113], (Rabadan
và cs, 2006) [126],
đư
ợc phân chia th
ành nhiều phân týp khác nhau dựa trên kháng
nguyên HA và NA có trên b
ết quả giải mã hệ gen là nguồn dữ liệu cung
c
ấp
thông tin v
ề nguồn gốc xuất xứ, sự tiến hóa của virus, giúp phát hiện những
2
bi
ến chủng mới trong quần thể virus cúm gia cầm.
Thông qua vi
ệc giải m
ã hệ gen, so sánh, phân tích trình tự nucleotide và
amino acid có thể xác định những vùng gen thường biến đổi, vùng gen ổn định làm
cơ s
ở dữ liệu gen học v
à protein học của các chủng H5N1 xuất hiện từ những năm
đ
ầu tiên tại nước ta
làm cơ s
ở
l
ựa chọn loại vaccine thích hợp trong
công tác phòng
ch
ống dịch cúm gia cầm
.
Đ
ể có thêm nguồn gen của virus cúm A/H5N1 lưu
hành t
ại Việt Nam, từ đó
làm cơ s
ậu Giang
.
M
ục t
iêu c
ủa
đ
ề t
ài
(1) Gi
ải mã
đư
ợc
toàn b
ộ
h
ệ gen gồm
8 phân đo
ạn
c
ủa một chủng virus cúm
A/H5N1 t
ừ g
à nuôi tại
H
ậu Giang
.
(2) Phân tích được một số đặc điểm sinh học phân tử của hệ gen nhằm thu
đư
ợc
- Lu
ận án
là tài li
ệu tham khảo tốt
ph
ục vụ
cho gi
ảng dạy và nghiên cứu
khoa
h
ọc
v
ề virus cúm A/H5N1.
Ý ngh
ĩa thực tiễn của đề t
ài
- K
ết quả nghiên cứu của đề tài
giúp hi
ểu biết thêm về tính đa dạng của virus
cúm. Trên cơ s
ở đó góp phần
xây d
ựng ph
ương pháp chẩn đoán
và l
ựa chọn vaccine
phòng b
ệnh phù
h
, có h
ệ thống hệ gen
c
ủa một chủng
virus cúm A/H5N1 thuộc thể độc lực cao (HPAI) phân lập từ gà tại Hậu Giang năm
2005 (ký hi
ệu chủng l
à CkHG4)
trong đ
ợt dịch cúm gia cầm lần đầu ti
ên xuất hiện ồ
ạt ở Việt Nam.
(2) Đã phân tích
đ
ặc điểm gen học h
ệ gen/gen của chủng CkHG4, bao gồm
trình t
ự nucleotide/amino acid, cấu trúc, đồng nhất/tương đồng
; so sánh v
ới các
chủng trong vùng và thế giới.
(3) Đ
ã làm sáng t
ỏ m
ối quan hệ phả hệ, nguồn gốc v
à tương quan gen/h
ệ gen
c
ủa
virus cúm A/H5N1 cư
Cúm gia c
ầm (avian influenza) đúng hơn là cúm loài chim, là bệnh truyền
nhi
ễm cấp t
ính c
ủa loài chim, do nhóm virus cúm A, thuộc họ Orthomyxoviridae
gây ra. Đây là nhóm virus có biên đ
ộ chủ rộng, được phân chia thành nhiều phân
týp khác nhau d
ựa trên kháng nguyên HA và NA có trên bề mặt capsid của hạt virus
(de Wit và Fouchier, 2008) [55]. Nhóm virus cúm A có 16 phân týp HA (từ H1 đến
H16) và 9 phân type NA (t
ừ N1 đến N9)
(Lê Thanh Hòa và cs, 2008) [11],
(Horimoto và Kawaoka, 2005) [78]
. S
ự tái tổ hợp (reassortment) giữa các phân týp
HA và NA, v
ề mặt lý thuyết, sẽ tạo ra nhiều phân týp k
hác nhau v
ề độc tính và khả
năng gây b
ệnh
.
D
ịch cúm gia cầm do virus cúm A phân týp H5N1 thể độc lực cao xuất hiện
ở v
ùng Qu
ảng Đông, Trung Quốc năm 1996 và đã lan ra hơn 60 nước trên thế giới
ở châu Á, châu Âu và châu Phi
lia vào năm 1878. Nhưng m
ãi tới năm 1901 mới xác
đ
ịnh đ
ược yếu tố gây bệnh là căn nguyên siêu nhỏ có khả năng qua màng lọc và tới
năm 1955 m
ới xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh cúm gia cầm là virus
5
cúm týp A thông qua kháng nguyên b
ề mặt H7N1 và
H7N7 (Lê Văn Năm, 2004)
[18]
.
Đại dịch giống như cúm được xác nhận lần đầu tiên vào năm 1580. Từ đó
tr
ở đi, tr
ên toàn thế giới đã có 31 đại dịch được ghi nhận
(Nguy
ễn Văn Thanh v
à cs,
2007) [24], (Bùi Quý Huy, 2007) [12]
. Trong th
ế kỷ XX đã xảy ra các đạ
i d
ịch cúm
trên ngư
ời nh
ư
d
ịch cúm Tây Ban Nha
ến nay
(Lê Thanh Hòa và cs, 2008) [11]. Ch
ủng virus cúm A/H5N1
đư
ợc phát
hi
ện lần đầu tiên gây bệnh dịch trên gà tại Scotland vào năm 1959 và có
th
ể gọi chủng virus này là virus cúm A/H5N1 cổ điển. Từ đó đến nay, cấu trúc
thành ph
ần gen và kháng nguyên miễn dịch của H5 và N1 đã có nhiều thay đổi
(Horimoto và Kawaoka, 2006) [79]. Sau g
ần 40 năm không phát hiện, cúm A/H5N1
xu
ất hiện tại Quảng Đông (1996), Hồng Kông (1997) với những biến đổi sâu sắc,
không những gây chết gia cầm mà còn thích ứng và gây chết người bệnh. Có thể coi
dòng virus cúm A/H5N1 t
ừ 1996 đến nay là cúm A/H5N1
hi
ện đại mới xuất hiện
(de Jong và Hien, 2006) [54]. Đ
ặc biệt từ năm 2003 đến nay, virus cúm A/H5N1
gây ra d
ịch cúm gia cầm tại Hồng Kông, Trung Quốc và lây lan sang hàng chục
qu
ốc gia tr
ên thế giới ở châu Á, châu Âu và châu Phi
(Lê Thanh Hòa và cs, 2008)
[11], (Duan và cs, 2008) [59]
. Virus cúm A/H5N1 giai đo
g
ồm Thổ Nhĩ Kỳ, các nước Bắc
- Trung Phi, đ
ặc biệt Ai Cập và Nigiêria
là các nư
ớc
ch
ịu thiệt hại nhiều nhất
(Salzberg và cs, 2007) [129].
Tính đ
ến 2008, tổng số
có trên 60 nư
ớc và vùng lãnh thổ bùng phát dịch cúm
gia c
ầm, hàng trăm triệu gia cầm bị chết và tiêu hủy, gây thiệt hại nặng nề cho
ngành chăn nuôi và kinh t
ế
(Duan và cs, 2008) [59], (Lê Thanh Hòa và cs, 2008)
[11].
B
ảng 1.1
: T
ổng số tr
ường hợp nhiễm cúm gia cầm A/H5N1 ở người báo cáo
cho WHO t
ừ tháng 12/2003 đến
6/7/2012
2003
2004
2005
C
N
C
Azerbaizan
0
0
0
0
0
0
8
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
8
5
Bangladesh
0
0
0
1
0
1
0
1
1
8
8
3
3
21
19
Trung Qu
ốc
1
1
0
0
8
5
13
8
5
3
4
4
7
4
2
1
ập
0
0
0
0
0
0
18
10
25
9
8
4
39
4
29
113
39
15
10
5
168
60
Indonesia
0
0
0
0
20
13
0
0
0
0
0
0
0
3
2
Lào
0
0
0
0
0
0
0
0
2
2
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
Pakistan
0
0
0
0
0
0
0
0
3
1
0
0
0
25
17
Th
ổ Nhĩ
K
ỳ
0
0
0
0
0
0
12
4
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
12
4
98
43
115
79
88
59
44
33
73
32
48
24
62
34
29
18
607
358
Ghi chú: N: s
ố người nhiễm; C: số người chết; Số ca mắc bệnh bao gồm
c
ả các ca tử vong.
WHO ch
ỉ ghi nhận những ca được xác nhận bằng xét nghiệm và được báo cáo chính thức.
Ngu
ồn: Tổ chức Y tế thế giới
– WHO (tính đ
ến tháng
7/2012)
/>chives/en/index.html.
ểm nóng
”, có th
ể có các điều kiện thuận lợi để virus cúm A/H5N1 tiến hoá thích
nghi lây nhi
ễm v
à trở thành virus của người
(Lê Thanh Hòa và cs, 2008) [11].
1.1.3 Tình hình d
ịch cúm gia c
ầm A/H5N1 ở Việt Nam
D
ịch cúm gia cầm A/H5N1 lần đầu tiên bùng phát tại Việt Nam vào cuối
tháng 12/2003
ở các tỉnh phía Bắc, chỉ trong một thời gian ngắn dịch đ
ã nhanh
chóng lây lan t
ới hầu hết các tỉnh/thành trong cả nước, hàng chục triệu gia cầm bị
tiêu hu
ỷ, gây thiệt hại nặng nề tới nền kinh tế quốc dân
(Lê Thanh Hòa và cs, 2008)
[11]
. Hàng năm, d
ịch cúm gia cầm liên tục tái bùng phát
t
ại nhiều địa phương trong
c
ả n
ước. Có thể phân chia dịch cúm gia cầm ở Việt Nam thành các đợt dịch lớn như sau:
- Đ
ợt d
ợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 cho đến tháng 15/12/2005: dịch cúm gia
c
ầm xảy ra tr
ên 36 tỉnh thành trong cả nước. Số gia cầm bị tiêu hủy được Cục Thú y
thống kê là 1,846 triệu con. Vào những tháng cuối năm 2005, dịch cúm gia cầm xảy
8
ra trong tháng 10/2005 lan nhanh trong g
ần 40 tỉnh thành và giảm dần trong tháng
12/2005
(Lê Thanh Hòa và cs, 2008) [11].
- Sau một năm (2006), do áp dụng chương trình tiêm chủng rộng rãi cho các
đàn gia c
ầm trong cả n
ước, c
ùng v
ới các biện pháp ph
òng chống dịch quyết liệt,
d
ịch cúm A/H5N1 không xảy ra ở Việt Nam. Mặc dù vậy, đến 06/12/2006 dịch cúm
gia c
ầm A/H5N1 đ
ã tái bùng phát ở Cà Mau, sau đó lan sang các tỉnh Bạc Liêu,
H
ậu Giang, Vĩnh Long và Cần Thơ
(Lê Thanh Hòa và cs, 2008) [11].
- Trong năm 2007, d
ịch bệnh tái phát tại Hải D
ương vào ngày 17/02/2007 và
đư
ợc khống chế sau 1 tháng. Tuy nhiên, đến ngày 01/05/2007 dịch bệnh tiếp tục tái
ợp, các ổ dịch thường phát ra trên đàn thủy cầm trướ
c, sau đó lây nhi
ễm cho gà
.
- T
ừ năm 2009 đến nay, dịch bệnh cúm
gia c
ầm
H5N1 v
ẫn th
ường xuyên tái
phát tại nước ta. Năm 2011, dịch cúm gia cầm đã xảy ra ở các tỉnh: Bắc Kạn, Thái
Nguyên, L
ạng S
ơn, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Hải Phòng, Bắc
Ninh, Phú Th
ọ, Nghệ An, Quảng Trị,
Đ
ắk Lắk, Quảng Ngãi,
Bình
Định, Tiền
Giang, Sóc Trăng, V
ĩnh Long, Long An,
Cà Mau và m
ột số địa ph
ương khác.
K
ết
qu
ả
ỳ, 2012) [15]
.
Như v
ậy, dịch cúm gia cầm H5N1 ở Việt Nam hiện nay đã có sự xuất hiện
c
ủa nhi
ều clade virus m
ới l
àm cho tình hình dịch tễ và định hướng phòng chống
d
ịch trở nên phức tạp hơn.
1.1.4 Nguyên nhân gây b
ệnh
1.1.4.1 Phân lo
ại và danh pháp của virus cúm
1.1.4.1.1 Phân lo
ại
Virus cúm đư
ợc phân loại chủ yếu dựa theo đặc tính kháng nguy
ên
c
ủa virus.
Virus cúm A gây b
ệnh cúm gia cầm thuộc họ Orthomyxoviridae trong hệ thống
phân lo
ại (Basic Taxomomy)
(Murphy và Webster, 1996) [113]. H
ọ
Orthomyxoviridae đư
ợc phân thành các nhóm virus cúm A (influenza A virus),
ủng virus cúm trong Ngân hàng gen (GenBank), cũng như trong Trung tâm dữ
10
li
ệu các gen virus cúm ISD (Influenza Sequence Database), t
heo th
ứ tự ký hiệu: Tên
týp virus (serotype)/Loài
đ
ộng vật bị nhiễm/Vùng địa lý phân lập/Số hiệu đăng ký
chủng virus/Thời gian phân lập/Loại hình phân týp (HA(H) và NA(N)). Ví dụ:
A/Chicken/Vietnam/HG4/05(H5N1) (
Hình 1.1A). Đ
ối với các virus đ
ược phân lập
trên ngư
ời bệnh, thì bỏ qua phần động vật bị nhiễm trong danh pháp
(WHO, 2008)
[159]
. Ví d
ụ: A/Vietnam/1203/04(H5N1) (
Hình 1.1B).
Tên
Serotype
Vùng địa
lí phân lập
Số hiệu
chủng
Năm
phân lập
Phân type
ất cấu tạo l
à màng lipid kép, có nguồn gốc từ màng nguyên sinh chất của tế
bào nhi
ễm được đặc hiệu hoá gắn các protein màng của virus. Trên bề mặt có
kho
ảng 500 “gai mấu” nhô ra v
à phân bố dày đặc, mỗi gai mấu dài khoảng 10
-14
nm có đư
ờng kính 4
-6 nm, đó là nh
ững kháng nguyên bề mặt vỏ virus, bản chất cấu
t
ạo l
à glycoprotein gồm: HA, NA, MA (
matrix antigen) và các d
ấu ấn khác của
virus
(Lê Thanh Hoà và cs, 2004) [7], (Zhou và cs, 2007) [165]. Có sự phân bố
không đ
ồng đều giữa các phân tử HA v
à NA (tỷ lệ
kho
ảng 4HA/1NA), đây l
à hai
protein kháng nguyên v
ỏ có vai trò quan trọng trong quá trình xâm nhiễm và lây
nhi
ễm của virus ở tế b
ào cảm nhiễm