Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực và nhiễu liên quan trong hệ thống TTQ Chi tiết - Pdf 22


1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Để xây dựng các hệ thống thông tin sợi quang tốc độ cao và cự ly xa,
tán sắc đang là một vấn đề nan giải cần có biện pháp giải quyết phù hợp.
Khi hệ thống hoạt động tại bước sóng vùng 1550 nm hoặc sử dụng
khuếch đại EDFA trên sợi quang đơn mode tiêu chuẩn G.652, giá trị tán
sắc sẽ lớn làm dãn xung quá mức, dẫn tới suy giảm nghiêm trọ
ng chất
lượng tín hiệu, làm hạn chế rất nhiều tốc độ bit và cự ly truyền dẫn.
Tán sắc sợi quang bao gồm cả tán sắc CD và tán sắc mode phân cực
(PMD). Mặc dù tán sắc CD đã được nghiên cứu và có những giải pháp
hữu hiệu hạn chế được ảnh hưởng của nó. Tuy nhiên, khi tốc độ truyền
dẫn từ 10Gbit/s trở lên, thì PMD trở thành nhân tố chính làm giảm
nghiêm trọng chất lượng tín hiệu, h
ạn chế rất nhiều cự ly truyền dẫn.
Hơn nữa, nhiễu trong môi trường tốc độ bit lớn kết hợp với PMD, yêu
cầu cao của tỷ số lỗi bit BER = 10
-12
cho các hệ thống ≥10Gbit/s cũng trở
thành yếu tố khắt khe đối với việc kiểm soát PMD. Với tính phức tạp về
bản chất PMD trong bối cảnh nhu cầu xây dựng các truyến thông tin
quang tốc độ cao ngày càng tăng, việc nghiên cứu về ảnh hưởng của
PMD đang là hướng nghiên cứu hấp dẫn và rất thời sự hiện nay. Đã có
nhiều công trình nghiên cứu gần đây, thể hiện những nỗ
lực và bước đầu
thu được kết quả quan trọng. Tuy nhiên, nghiên cứu về PMD là lĩnh vực
mới, nhiều vấn đề liên quan vẫn còn chưa được giải quyết thấu đáo. Do
đó đề tài luận án mong muốn được nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này
nhằm làm sáng tỏ bức tranh toàn cảnh về PMD.

phương pháp và phương tiện nghiên cứu hiện đại, trong khi ở Việt Nam
chưa có được nguồn tài liệu và trang thiết bị thí nghiệm chuyên ngành
tương xứng. Tuy nhiên, điều thuận lợi là luận án đã có được thời gian
thực hiện ở nước ngoài. Do đó, phương pháp nghiên cứu c
ủa luận án
được áp dụng là nghiên cứu lý thuyết kết hợp với tính toán mô phỏng, đo
thực nghiệm kiểm chứng trong điều kiện phòng thí nghiệm với các trang
thiết bị hiện đại. Nội dung luận án có nghiên cứu lý thuyết, đánh giá ảnh
hưởng của PMD thông qua nhiễu liên quan và nghiên cứu mô phỏng, đo
thực nghiệm. Các nội dung này được bố cục như sau :
Chương 1 : Giới thiệu về tán sắ
c trong hệ thống thông tin quang, đánh
giá tổng quan về kết quả nghiên cứu có trước, xác định mục tiêu và nội
dung nghiên cứu chủ yếu của luận án

3
Chương 2 : Nghiên cứu về PMD, các tham số đặc trưng, ảnh hưởng đến
hệ thống; trình bày kết quả nghiên cứu xác định tính phân cực và ảnh
hưởng tác động gây nhiễu từ PMD.
Chương 3 : Trình bày nghiên cứu mô phỏng và xác định ảnh hưởng của
PMD bằng giải pháp giám sát PMD và những kết quả thu được cho hệ
thống tốc độ cao.
Chương 4 : Trình bày việc áp dụng nghiên cứu thu được để tính toán
cấu hình tuyến thông tin sợ
i quang nhiều Gbit/s trong thực tế.
- Phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả chính của luận án.

II. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG
VÀ TÁN SẮC CỦA HỆ THỐNG

trong sợi quang đơn mode. Phần này quan tâm sâu đến vector Jones,
tham số stokes và mặt cầu Poincare’ để xem xét tính phân cực, làm cơ sở
cho việc mô phỏng sau này của luận án.
2.2. Nghiên cứu đặc điểm, tính chất tán sắc mode phân cực trong hệ
thống thông tin quang
2.2.1. Các tham số cơ bản của tán sắc mode phân cực
Nêu các tham số cơ bản bao gồm: Độ trễ nhóm vi phân; Biểu thức tán
sắc mode phân cực củ
a sợi quang; Tán sắc mode phân cực bậc 2; Tán sắc
CD phụ thuộc phân cực (PDCD);
2.2.2. Ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực trong hệ thống thông
tin quang
Để xem xét cơ chế ảnh hưởng của PMD và tính thay đổi ngẫu nhiên của
nó, luận án nghiên cứu mô hình ghép công suất mode để từ đó xem xét
việc đền bù công suất do ảnh hưởng của PMD thuần gây ra là bao nhiêu,
và xác định giới hạn cho phép này.
Ảnh hưởng của PMD cũng được nghiên cứu trong tr
ường hợp kết hợp
với các nguồn nhiễu khác như suy hao phụ thuộc phân cực, nhiễu phát xạ
tự phát ASE tích lũy từ khuếch đại quang EDFA làm giảm tỷ số tín hiệu
trên nhiễu SNR.

5
2.3. Các phương pháp đo tán sắc mode phân cực
Phần này giới thiệu các phương pháp đo PMD như: Kỹ thuật quét tần
số (còn gọi là kỹ thuật phân tích cố định); Kỹ thuật giao thoa; Kỹ thuật
đo sử dụng ma trận Jones.
2.4. Kết quả mô phỏng, đo xác định tán sắc mode phân cực
2.4.1. Kết quả mô phỏng biểu diễn phân cực qua mặt cầu Poincare’
Để nghiên cứu các trạng thái phân cực (SOP) thông qua biểu diễ

cấp chất lượng BER do tỷ số tín hiệu trên nhiếu SNR giảm mạnh.
Trễ xung khi có PMD
Xung bị
PMD
Xung vào
b) Trễ xung có tán xạ 500 ps
Hình 2.12. Kết quả mô phỏng trễ xung với các giá trị tán xạ khác nhau.

CHƯƠNG 3: MÔ PHỎNG VÀ XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA TÁN
SẮC MODE PHÂN CỰC BẰNG GIÁM SÁT MODE PHÂN CỰC
3.1. CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu ở đây được tiếp cận bằng phương pháp quy các
ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực khi kết hợp với những ảnh hưởng
khác về dưới dạng mất mát (thiệt thòi) công suất của hệ thống do PMD
gây ra. Để xác định ảnh hưởng của tán sắ
c mode phân cực PMD, việc
giám sát PMD là phần quan trọng không thể thiếu được trong các bộ bù
PMD, nó cung cấp thông tin cho thuật toán điều khiển của bộ bù PMD.
Nội dung nghiên cứu phần này tập trung vào phương pháp giám sát
mode phân cực thông qua mô phỏng bằng công cụ mô phỏng VPI
Transmission. VPI Transmission là bộ công cụ phần mềm của VPI

quang
Hiển thị
BER
Hiện sóng
Khuếch đại
quang
Modul phát
Tín hiệu
Lọc
quang
Bộ phân tích phổ
Đo công
suất
Suy hao
quang
Khếch đại
quang
Điều chế
LiNbO
3
LD
Hình 3.1. Sơ đồ mô phỏng ảnh hưởng của PMD đến hệ thống thông tin
quang 10Gbit/s và 40Gbit/s tín hiệu NRZ .
Tín hiệu laser phát sóng liên tục được điều chế bằng bộ điều chế quang
LiNbO
3
với chuỗi tín hiệu số (2
7
-1) với tốc độ 10Gbit/s hoặc 40Gbit/s.
Laser diode LD làm việc ở bước sóng 1552,5nm với góc ngẩng 45 độ

định công suất đồng hồ tín
hiệu RF
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc là cường độ tín hiệu RF thu
được bởi photodiode là một hàm số của DGD. Ảnh hưởng của PMD có
thể tách ra được bằng cách giám sát cường độ của công suất tín hiệu RF,
vì PMD làm suy giảm công suất RF.
• Giám sát bằng xác định DOP
Đây là kỹ thuật giám sát quang thuần túy, sử dụng độ phân cực (DOP -
Degree of Polarization) để giám sát ảnh hưởng của PMD trong hệ thống.
Tín hiệ
u DOP thay đổi bởi PMD được tính theo công thức sau:

9

0
2
3
2
2
2
1
/ SSSSDOP ++=

Trong đó S
1
, S
2
and S
3
là các tham số Stokes của tín hiệu quang, các

Công suất quang thu được
a
)

C=0
BER ứng với giá trị CD cho tín hiệu 10Gbit/s NRZ

9
8
7
6
5
4
3
1
2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Công suất quang thu được
b

chịu được tán sắc CD tích lũy tới 900 ps/nm, trong khi đó dạng tín hiệu
RZ với cùng tốc độ chỉ chịu được tán sắc CD tích lũy là 500 ps/nm. Với
tổn thất công suất tín hiệu 1dB, tích lũy CD mà hệ thống có thể chịu
được sẽ giảm đi 16 l
ần khi tốc độ bít tăng từ 10G bit/s lên 40 Gbit/s.

0
1
2
3
4
5
6
0 20406080
Độ trễ nhóm vi phân, DGD (ps)
Mất mát công suất (dB)
PP10GRZ
PP10GNRZ
Hình 3.5. Mất mát công suất do ảnh hưởng của PMD.
Luận án đã nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của tán sắc PMD đối với
hệ thống. Hình 3.5 là kết quả mô phỏng thu được cho thấy sự phụ thuộc
của mất mát công suất tín hiệu vào tán sắc PMD đối với hệ thống 10
Gbit/s với các dạng tín hiệu RZ và NRZ. Với giá trị DGD càng lớn thì
đường cong BER của tín hiệu dạng RZ có độ dốc lớn hơn đường cong


Hình 3.6. Mất mát công suất do ảnh hưởng của tán sắc PMD và CD.

3.3.2. Thực hiện giám sát hình mắt của tín hiệu
Trong các nghiên cứu về truyền dẫn đối với tín hiệu số có tốc độ bit
cao, người ta hay sử dụng hình mắt tín hiệu để đánh giá đặc tính và chất
lượng tín hiệu. Hình mắt tín hiệu càng bị khép lại thì mất mát công suất
tín hiệu càng lớn. Suy giảm độ mở mắt được xem xét như là một
phương pháp giám sát hữu hiệu. Do đó, phần này củ
a luận án tiến hành
nghiên cứu và đánh giá hình mắt tín hiệu chịu tác động từ tán sắc và từ
đó xác định đặc tính BER cho hệ thống. Kết quả mô phỏng hình mắt thu
được của luận án cho hệ thống 10 Gbit/s và dạng tín hiệu NRZ đã nhận
thấy hình mắt tín hiệu bị biến dạng hoàn toàn khi cho giá trị tán sắc CD
tăng đến 1120 ps/nm. Khi giá trị CD tăng lên thì độ rộng xung tín hiệu bị
dãn ra và hệ quả là làm suy gi
ảm hình mắt tín hiệu.

12
Tiếp theo, luận án đã khảo sát ảnh hưởng của PMD. Kết quả mô
phỏng thu được như thể hiện tại hình 3.9. Kết quả cho thấy rằng khi giá
trị DGD tăng làm cho độ mở mắt bị thu hẹp lại. Không giống như ảnh
hưởng CD thuần túy là làm hình mắt tín hiệu méo đối xứng, trong
trường hợp này, PMD làm hình mắt tín hiệu thu hẹp bên trái hoặc bên

13
RZ suy giảm nhanh chóng và vì thế rất khó để tách được ảnh hưởng của
CD và PMD trong trường hợp này.
Dạng sóng quang ứng với giá trị CD&PMD cho tín hiệu 10Gbit/s.
c
)
a
)
Hình 3.10. Kết quả ảnh hưởng của CD&PMD 10 Gbit/s NRZ
(a) DGD= 0 ps, (c) DGD= 60 ps với CD = 480 ps/nm.
3.3.3. Xác định công suất clock RF
Trong phần này, chúng tôi thiết lập sơ đồ mô phỏng giám sát DGD bằng
phương pháp xác định công suất RF. Rồi sau đó thiết lập các tham số tán
sắc CD của bộ mô phỏng PMD bằng 1,8 để quan sát ảnh hưởng của
PMD. Các giá trị DGD được quét từ 0 ps đến 10 ps. Kết quả tìm thấy
rằng hệ thống 10 Gbit/s NRZ khi không có ảnh hưởng của CD, công suất
ở tần số 10GHz không thay đổi khi DGD biến thiên trong chu kỳ RF.
c)

Hình 3.17. Kết quả mô phỏng công suất RF phụ thuộc vào DGD với các giá
trị CD khác nhau cho hệ thống 10 Gbit/s dạng sóng NRZ.
Phần này của luận án cũng nghiên cứu sự ảnh hưởng của CD và PMD
làm công suất RF thay đổi tuần hoàn. Nó suy giảm tới giá trị cực tiểu ở
nửa chu kỳ RF và sau đó tăng dần đến giá trị cực đại ở cuối chu kỳ. Sự
chênh lệch về công suất là không đáng kể và có thể bỏ qua, song nó vẫn
cho thấy ảnh hưởng của CD đối với công suất RF. Kết quả mô ph
ỏng sự
phụ thuộc công suất RF vào DGD ở tần số 10 GHz với các giá trị CD là
1,8 ps/nm, 480, 640 và 800 ps/nm được thể hiện trên hình 3.17. Rõ ràng
rằng không có công suất RF ở tần số 10 GHz, vì thế, DGD không thể
giám sát ở tần số này.
3.3.4. Xác định độ phân cực DOP
Phần này sẽ tiến hành đo độ phân cực DOP. Chúng tôi thiết lập sơ đồ
giám sát DOP như mô tả như trong hình 3.20 với các thành phần thiết bị
cần thiết. Dữ liệ
u đầu ra (I/O), và thiết bị phát tín hiệu chuẩn 10Gbit/s

15
hoặc 40 Gbit/s. Phương pháp này được đánh giá là có nhiều lợi thế hơn
so với những phương pháp giám sát điện, đó là: (1) không cần có các
thiết bị tốc độ cao, (2) không phụ thuộc vào tốc độ bít và khá đơn giản.
Các kết quả mà chúng tôi mô phỏng thu được cho thấy rằng sự suy giảm
DOP do ảnh hưởng của PMD không bị ảnh hưởng bởi tán sắc CD tích
lũy, di tần điều chế hay tốc độ
bit. Nó chỉ phụ thuộc vào dạng điều chế.
DOP

1
0 50 100 150 200
DGD (ps)
Độ phân cực, DOP
10GNRZ P-ext13dgd
10GRZ P-ext13dgd
10GNRZ P-ext30dgd
10GRZ P-ext30dgd Hình 3.26. sự phụ thuộc của DOP vào dạng tín hiệu.

16
Luận án cũng tiến hành nghiên cứu và mô phỏng sự phụ thuộc của
DOP vào dạng sóng tín hiệu NRZ và RZ. Kết quả được hiển thị trên hình
3.26. Với tín hiệu NRZ, DOP giảm dần và bắt đầu bão hòa khi DGD
trong khoảng từ 100 ps đến 200 ps. Tuy nhiên đối với trường hợp dạng
sóng RZ thì DOP giảm nhanh chóng trong thời gian ở mức 1 và sau đó
tăng dần tới giá trị bão hòa ở cuối chu kỳ bit. Chu kỳ bit sau lại được lặp
lại nh
ư vậy nhưng giá trị ban đầu là giá trị bão hòa. Do sự thay đổi có
tính chu kỳ như vậy nên thực ra phương pháp này không thật thích hợp
đối với dạng tín hiệu RZ. Tuy nhiên, đối với tín hiệu NRZ, phương pháp
này lại tỏ ra hữu hiệu cho việc giám sát DGD trong dải thời gian 1 bit.

c giám sát DOP.

17
Ngoài ra, chúng tôi cũng nghiên cứu, mô phỏng DOP phụ thuộc vào
DGD với tỷ số phân biệt, độ dài chuỗi bit, di tần.
3.4. KẾT QUẢ ĐO THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN
Luận án cũng khảo sát thực nghiệm ảnh hưởng của PMD đối với hệ
thống 10 Gbit/s dạng sóng NRZ. Hình 3.31 là kết quả đo tín hiệu hình
mắt thu được tốc độ 10 Gbit/s. Ta thấy rằng, tín hiệu ngay tại đầu ra máy
phát là chuố
i tín hiệu xung vuông chuẩn giả ngẫu nhiên PRBS mẫu 2
23
-1.
Sau khi được truyền qua sợi quang dài 20 km, tín hiệu bị méo và hình
mắt bị khép lại đáng kể. Tương tự tại hình 3.32 là kết quả đo mẫu tín
hiệu hình mắt cho tín hiệu 10 Gbit/s NRZ được so sánh giữa hai trường
hợp chúng tôi nối trực tiếp thiết bị phát quang với thu quang (0 km) và
trường hợp truyền qua sợi quang 20 km giữa phát và thu quang.

a) Ngay sau máy phát PRBS

b) Sau bộ điều chế ngoài
Hình 3.31. Tín hiệu của chuỗi 2
23

Hình 3.34. Kết quả đo thực nghiệm công suất thu và BER hệ thống do ảnh
hưởng từ PMD.

CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG TÍNH
TOÁN CẤU HÌNH TUYẾN THÔNG TIN QUANG CÓ ẢNH HƯỞNG
CỦA TÁN SẮC MODE PHÂN CỰC

4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
4.2. BÀI TOÁN VÀ TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN
4.2.1. Đặt bài toán
Bài toán được giả thiết đặt ra cho đề tài là tính toán thiết kế một tuyến
truyền dẫn quang tốc độ cao (từ 10 Gbit/s trở lên) hoạt động tại vùng

19
bước sóng 1550 nm trên cáp sợi quang G.652, có sử dụng khuếch đại
quang sợi EDFA và sợi bù tán sắc DCF. Như vậy, cấu hình tiêu biểu của
tuyến truyền dẫn cự ly xa tổng quát trong trường hợp này như thể hiện ở
hình vẽ 4.1. Cấu trúc của tuyến truyền dẫn quang được giả định là tuyến
truyền dẫn thông thường được lắp đặt khai thác trên thực tế.

LD
PD
EDFA
F






+=
j
Dj
i
ciQtuyentot
PMDPMDPMDLPMD
2/1
22
Ở đây: PMD
tot
là giá trị PMD cực đại của hệ thống (ps); PMD
Q
là hệ số
PMD của sợi quang (ps/km
1/2
), L
tuyến
là độ dài tuyến (km); PMD
ci
là giá
trị PMD thay đổi ngẫu nhiên của phần tử quang thứ i (ps); PMD
Dj
là giá
trị PMD cố định của phần tử quang thứ j (ps);
Đối với các hệ thống thông tin quang tốc độ cao, hầu hết các phần tử

-10
-5
0
0 5 10 15 20 25
Lo
g

(
P
(
O
))

DGD (ps)
10Gbit/s
40Gbit/s
γ= 0,3
γ = 0,5 Hình 4.2. Xác suất gián đoạn hệ thống bị hạn chế do PMD.
4.2.3.2 Dạng mã đường truyền và tham số của bộ thu
Từ kết quả tính toán sự phụ thuộc của đền bù công suất cho lượng
công suất tín hiệu bị mất mát do ảnh hưởng của PMD. Luận án thấy rằng

Hình 4.4. Cự ly truyền dẫn bị hạn chế do PMD.
Hình 4.4 là kết quả tính toán cự ly truyền dẫn đối với hệ thống 10
Gbit/s và 40Gbit/s bị hạn chế do tán sắc mode phân cực PMD với tiêu
chí rằng độ dãn xung do tán sắc mode phân cực gây ra không vượt quá
10% độ rộng bit như biểu thức tính. Kết quả chỉ ra rằng, khi tuyến truyền
dẫn sử dụng sợi đơn mode G.652, thì cự ly lớn nhất của tuyến là khoảng
550 km đối với hệ thống 10 Gbit/s. Song đối v
ới hệ thống 40 Gbit/s thì
cự ly này chỉ còn là 40 km. Điều này là trở ngại lớn với các tuyến cự ly
xa, vì vậy bắt buộc phải có giải pháp bù tán sắc mode phân cực PMD
cho các hệ thống tốc độ cao.
4.2.3.4 Tỷ lệ lỗi bit của hệ thống phụ thuộc vào PMD
Luận án đã tiến hành nghiên cứu tính toán thiết kế cho hệ thống thông
tin quang tốc độ 10 Gbit/s và 40 Gbit/s có sử dụng tiền khuếch đạ
i quang
EDFA như đã được mô tả trong hình 4.1. Độ nhạy bộ thu được tính cho
trường hợp bộ thu trong tuyến có khuếch đại quang. Hình 4.5 là kết quả
tính toán tỷ lệ lỗi bít cho hệ thống. Dễ dàng nhận thấy rằng, để thiết kế
thoả mãn yêu cầu BER =10
-12
cho hệ thống 40 Gbit/s thì DGD nằm trong
giới hạn 4ps. Còn đối với hệ thống 10Gbit/s, khi công suất phát đủ lớn

22
và độ dự phòng hệ thống tối đa thì hoàn toàn có thể giảm ảnh hưởng của
PMD tới BER.

-16
-14
-12

2) Kết quả mô phỏng về phổ của một phân cực phụ thuộc bước sóng
chứng minh rằng: a) trên cùng 1 dải bước sóng, tổng số các cực trị của
phổ ở các giá trị khác nhau của bộ phân cực là không thay đổi, sai số
giữa kết quả mô phỏng và thực tế là 0,4%.
b) Khi PMD gây ra tr
ễ và tán xạ, xung bị dao động mạnh sẽ phát sinh
nhiễu liên quan, nó chệch khỏi giá trị của nó có thể lên tới 10 ps, và gây

23
méo tín hiệu. Đây là một dạng nhiễu làm xuống cấp BER do tỷ số tín
hiệu trên nhiễu SNR giảm mạnh.
c) Bằng mô phỏng trạng thái phân cực trên mặt cầu Poincaré, luận án đã
chứng minh rằng khi phân cực hoàn toàn và không có lưỡng chiết, quỹ
đạo điểm cuối của vectơ PMD là đường tròn trên mặt cầu khi pha biến
đổi trong chu kỳ từ 0 đến 360 độ. Khi có thành phần lưỡng chiết thì quỹ
đạo đ
iểm cuối vector PMD trên mặt cầu Poincaré thay đổi và không còn
là đường tròn nữa.
3) Luận án đã đề xuất mang tính mới về giải pháp giám sát mode phân
cực, cho phép xác định các tham số quan trọng của hệ thống: suy giảm
hình mắt, tỷ lệ lỗi bit BER, công suất đồng hồ RF và độ phân cực tín
hiệu tại các tốc độ 10Gbit/s và 40Gbit/s trên cơ sở mô phỏng và phương
pháp quy về sự mất mát công suất trung bình.
4) Luận án minh chứng rằng: a)
tín hiệu dạng NRZ chịu ảnh hưởng của
tán sắc CD ít hơn so với dạng tín hiệu RZ. Với tốc độ 10 Gbit/s, mất mát
công suất tín hiệu 1dB cho dạng tín hiệu NRZ có thể chịu được tán sắc
CD tích lũy tới 900 ps/nm, trong khi đó dạng tín hiệu RZ chỉ chịu được
tán sắc CD tích lũy là 500 ps/nm. Tích lũy CD mà hệ thống có thể chịu
được sẽ giảm đi 16 lần khi tốc độ bít tăng từ 10G bit/s lên 40 Gbit/s. Với

PMD, hệ thống sẽ còn chịu ảnh hưởng của tán sắc bậc cao. Vì vậy, tính
toán tuyến trên thực tiễn sẽ có những sai số nhất định.
Các kết quả nghiên cứu trên có thể được áp dụng cho việc đánh giá,
xác đị
nh và tính toán thiết kế cấu hình các hệ thống thông tin quang
nhiều Gbit/s thực tiễn.

HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP THEO CỦA LUẬN ÁN
Để tiếp tục phát triển những kết quả nghiên cứu đã thu được, chúng tôi
đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng sau luận án này như sau:
• Nghiên cứu ảnh hưởng của tán sắc mode phân cực PMD kết hợp với
tán sắc bậc cao.
• Nghiên cứu PMD kết hợp với các hiệu ứng phi tuyến đối với hệ
thống trên 10 Gbit/s và cự ly xa và siêu xa./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status