BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÙI ðỨC TUÂN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62.31.05.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ vii
MỞ ðẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM. 13
1. Năng lực cạnh tranh và cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngành 13
1.1. Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngành.13
1.2. Các cấp năng lực cạnh tranh. 17
1.3. Các tiêu chí ñánh giá năng lực cạnh tranh ngành 21
2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành 36
2.1. Các yếu tố lợi thế cạnh tranh quốc gia ảnh hưởng ñến năng lực cạnh
tranh ngành 36
2.2. Các yếu tố quốc tế ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh ngành 41
3. ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam và sự cần
3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành chế biến
thuỷ sản Việt Nam. 85
3.1. Thực trạng các yếu tố lợi thế cạnh tranh quốc gia ảnh hưởng ñến năng
lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản Việt Nam 85
3.2. Các yếu tố quốc tế ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành chế
biến thuỷ sản Việt Nam 107
3.3. Nhận xét chung về các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh của
ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 109
Tiểu kết chương 2 111
Chương 3: ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI.113
1. Căn cứ xác ñịnh ñịnh hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế
biến thuỷ sản Việt Nam 113
1.1. Quan ñiểm, mục tiêu và ñịnh hướng phát triển thủy sản Việt Nam ñến
năm 2020 113
1.2. Xu thế tiêu dùng thuỷ sản trong nước và thế giới 117
1.3. Những thách thức ñối với ngành chế biến thuỷ sản trước bối cảnh hội
nhập kinh tế thế giới 121
iv
2. Các quan ñiểm ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 123
2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản là một quá
trình tổng thể, tạo ra sự biến chuyển tích cực và vững chắc các yếu tố quyết
ñịnh lợi thế cạnh tranh của ngành. 123
2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản phải ñi ñôi
với quá trình nâng cao năng lực của các ngành hỗ trợ 124
2.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy sản phải dựa
trên quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ngành thuỷ sản. 125
HACCP: Hệ thống phân tích mối nguy và ñiểm kiểm soát tới hạn
IQF: Hệ thống cấp ñông rời
ISO: Tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
R&D: Nghiên cứu và triển khai
SSOP: Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh
TFP: Năng suất yếu tố tổng hợp
UNDP: Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc
VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam
WTO: Tổ chức Thương mại thế giới vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam Trang
64
Bảng 2.2: Các thị trường xuất khẩu thuỷ sản chính của Việt
Nam
Trang
65
Bảng 2.3: Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường Mỹ Trang
70
Bảng 2.4: Giá thuỷ sản bình quân tại thị trường nội ñịa Trang
74
99
Bảng 2.12: Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chính của Việt Nam
năm 2008
Trang
101
Bảng 3.1: Dự báo tiêu thụ thuỷ sản nội ñịa giai ñoạn 2010-2020 Trang
118
Bảng 3.2: Dự báo tiêu thụ thuỷ sản trên thế giới ñến 20201 Trang
119
vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình “kim cương”
Trang
37
Hình 2.1: Diễn biến tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai
ñoạn 2000-2008
Nam
Trang
107
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài luận án
Từ khi chuyển ñổi sang cơ chế kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam
ñã có những thành quả phát triển ñáng khích lệ. Kinh tế tăng trưởng nhanh
hơn, thu nhập của người dân tăng cao, các doanh nghiệp phát triển hơn về số
lượng và hiệu quả hơn trong hoạt ñộng kinh doanh. ðóng góp vào những
thành tích này, phải kể ñến vai trò của nhiều ngành kinh tế ñã vươn lên khẳng
ñịnh tiềm năng phát triển của mình không chỉ trên phạm vi trong nước mà còn
trên bình diện quốc tế, trong ñó có ngành chế biến thuỷ sản.
Vốn là một ngành kinh tế truyền thống, ngành chế biến thuỷ sản nước
ta ñã nắm bắt nhanh xu hướng hội nhập, khai thác hiệu quả các lợi thế cạnh
tranh và dần khẳng ñịnh là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực, có sự
phát triển khởi sắc nhất thời gian qua. Thành công này có ñược phần lớn nhờ
vào những lợi thế so sánh của ngành và sự nỗ lực không ngừng của các doanh
nghiệp trong ngành.
Tuy nhiên, sự phát triển của ngành chế biến thuỷ sản thời gian qua
cũng ñã ñặt ra cho các nhà quản lý một số vấn ñề cấp bách cần quan tâm,
nhằm phát triển ngành một cách bền vững. Một trong những vấn ñề nổi bật là
ngành chưa thật sự khẳng ñịnh ñược vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế,
và năng lực cạnh tranh của ngành chưa có ñược sự ổn ñịnh cần thiết. Trong
tới, từ ñó làm cơ sở cho việc ñề ra những ñịnh hướng, giải pháp phát triển bền
vững ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết hiện nay,
không chỉ ñối với bản thân các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản, mà còn ñặc
biệt quan trọng ñối với các cơ quan quản lý nhà nước của ngành thuỷ sản và
của các ñịa phương. 3
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn ñề nâng cao năng lực cạnh tranh của một ngành công nghiệp ñã
ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu, theo các cách tiếp cận
khác nhau và trên các phạm vi khác nhau. Những nghiên cứu này ñi từ các
cấp ñộ cạnh tranh khác nhau (quốc gia, ngành, doanh nghiệp, sản phẩm) ñến
việc sử dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau nhằm tìm ra những yếu tố
ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh, từ ñó có thể ñưa ra các dẫn luận chính
sách và các giải pháp thiết thực nằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trong một ngành, của một ngành trong một quốc gia và của cả
quốc gia nói chung. Tuy nhiên, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của một
ngành, trên quan ñiểm tổng thể ñối với một ngành có tính hướng ngoại như
ngành chế biến thuỷ sản của Việt Nam thì vẫn còn nhiều ñiểm cần bàn luận.
Về phương diện lý thuyết, năng lực cạnh tranh của một ngành công
nghiệp ñã ñược M.E. Porter ñề cập và phân tích trong cuốn sách “Lợi thế
cạnh tranh quốc gia”. Với một câu hỏi cốt lõi “vì sao một số nước thành công
trong khi số khác lại thất bại trong cạnh tranh quốc tế?” [46], M Porter cho
rằng “trong thời ñại của chúng ta, năng lực cạnh tranh ñã trở thành một trong
những mối quan tâm chính ñối với chính phủ và các ngành công nghiệp ở bất
kỳ quốc gia nào” [46, trang 41]. Từ những nhận ñịnh trên, M Porter ñã ñi sâu
nghiên cứu những nền móng của sự thành công kinh tế của các doanh nghiệp
và quốc gia, tìm câu trả lời cho câu hỏi “vì sao một quốc gia có thể trở thành
cạnh tranh trong các ngành cộng nghiệp nhất ñịnh. Lý thuyết này của
M.Porter ñã mở ra một cách nhìn tổng thể hơn về năng lực cạnh tranh của các
ngành công nghiệp của các quốc gia trong bối cảnh mới của môi trường cạnh
tranh toàn cầu.
J. Fagerberg, D.C. Mowery and R.R. Nelson [37], nghiên cứu năng lực
cạnh tranh dưới ba cấp ñộ là cấp quốc gia (national level), cấp ngành
(industry level), cấp ñịa phương và doanh nghiệp (regional and firm level) và 5
ảnh hưởng của ñổi mới công nghệ tới các cấp ñộ năng lực cạnh tranh. Với
việc phân tích so sánh năng lực cạnh tranh giữa các quốc gia, giữa các ngành
và giữa các tập ñoàn lớn nhất thế giới, các kết luận ñược rút ra là khả năng
cạnh tranh có nguồn gốc từ việc tạo ra những khả năng khác biệt cần thiết cho
việc duy trì sự tăng trưởng trong một môi trường cạnh tranh quốc tế. Trong
nghiên cứu này, các tác giả ñã tiếp cận năng lực cạnh tranh của ngành dưới
góc ñộ tổng thể, tức là năng lực cạnh tranh của toàn ngành với tư cách là một
ngành của quốc gia này trong tương quan cạnh tranh với các quốc gia khác.
ðiều này ñã cho phép các tác giả nhấn mạnh vai trò của các yếu tố lợi thế của
quốc gia trong việc tạo dựng và củng cố năng lực cạnh tranh của một ngành.
Với cách tiếp cận này, những kết luận của nghiên cứu mang lại nhiều ý nghĩa
hơn trong việc ñịnh hướng tổng thể, ñưa ra các chính sách phát triển hiệu quả
một ngành trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.
Nghiên cứu của Phạm Thị Quý [13] tiếp cận năng lực cạnh tranh trên
ba cấp ñộ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm, trong ñó ñặt giả thiết rằng
năng lực công nghệ có tác ñộng rất lớn ñến sức cạnh tranh của hàng hoá, ñổi
mới công nghệ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, giá bán
hoặc tạo ra nhiều sản phẩm mới có tính năng tác dụng ưu việt hơn, ña dạng
hơn so với ñối thủ cạnh tranh. Thông qua việc phân tích một số chỉ tiêu về
Trong nghiên cứu của mình, Nguyễn Khắc Minh [9] ñã chọn cách tiếp
cận phân tích ñịnh lượng, sử dụng hai phương pháp ước lượng có tham số và
phi tham số ñể phân tích trực tiếp hiệu quả kỹ thuật - khả năng một doanh
nghiệp sản xuất ñược khối lượng tối ña so với công nghệ hiện có (một trong
hai thành phần của hiệu quả sản xuất) - của các doanh nghiệp chế biến thuỷ
sản tại Việt Nam. Một trong những kết luận rút ra từ nghiên cứu này là hiệu
quả kỹ thuật thuần của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở Việt Nam là rất
thấp, chỉ ở mức 41,2% với trong mô hình có tham số và 67,6% trong mô hình
phi tham số. Kết luận cũng chỉ ra rằng yếu tố sở hữu dường như không có tác 7
ñộng rõ rệt ñến hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản.
Nghiên cứu này mới chỉ xem xét ñến những yếu tố mang tính nội bộ của các
doanh nghiệp chế biến thuỷ sản, do vậy chưa thể giải thích ñược hoàn toàn
hiệu quả của các doanh nghiệp thuỷ sản, vốn ñược các nhà quản lý cho rằng
phụ thuộc nhiều vào các yếu tố lợi thế khách quan.
Vũ Thành Hưng [5] lại tiếp cận năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
thuỷ sản thông qua việc phân tích ñiển hình một số doanh nghiệp trong ngành
(các doanh nghiệp nhà nước ở tỉnh Khánh Hoà, ở Bình ðịnh, Bến Tre, Ninh
Thuận), ñi sâu làm rõ vị trí của ñổi mới công nghệ, hệ số sử dụng công suất
cũng như cơ cấu năng lực sản xuất của doanh nghiệp chế biến thuỷ sản.
Nghiên cứu cho thấy, hệ số sử dụng máy móc thiết bị trung bình của các
doanh nghiệp ñạt thấp (chỉ 32%) và các doanh nghiệp nhà nước vẫn giữ một
ví trí hết sức quan trọng trong ñổi mới công nghệ, nâng cao năng lực chế biến
thuỷ sản xuất khẩu. Tuy nhiên, nghiên cứu trên chưa ñưa ra ñược kết luận rõ
ràng về mối liên hệ giữa ñổi mới công nghệ và khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp thuỷ sản. Cũng như nghiên cứu của Nguyễn Khắc Minh, nghiên
cứu này mới chỉ tính ñến các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp, chưa có cách
cho ngành chế biến thuỷ sản Việt nam trong ñiều kiện hội nhập sâu vào nền
kinh tế thế giới.
4. Phạm vi nghiên cứu và ñối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của
ngành chế biến thuỷ sản trên quan ñiểm tổng thể, những yếu tố tác ñộng ñến
năng lực cạnh tranh của ngành cũng như vai trò của các yếu tố ñến việc nâng
cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam.
ðể có thể phân tích sâu và ñưa ra ñược những kết luận xác ñáng, luận
án sẽ giới hạn phạm vi nghiên cứu chính là ngành chế biến thuỷ sản của Việt
Nam, bao gồm các doanh nghiệp trong nước (kể cả doanh nghiệp có vốn ñầu 9
tư nước ngoài) chế biến các sản phẩm có nguồn gốc từ thuỷ sản phục vụ cho
nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Các sản phẩm thuỷ sản chế
biến có thể ở dạng sơ chế hoặc sản phẩm giá trị gia tăng có thể sử dụng như là
thực phẩm ăn liền.
Bên cạnh ñó, nghiên cứu cũng ñề cập ñến các ngành ñầu vào (hỗ
trợ) bao gồm các ngành cung cấp nguyên liệu (nuôi trồng, ñánh bắt) và
cung cấp thiết bị, dịch vụ phục vụ hoạt ñộng chế biến thuỷ sản và ngành
ñầu ra bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh thương mại giữ vai trò là
nhà phân phối các sản phẩm thuỷ sản chế biến ở thị trường trong nước
và ngoài nước (nhà nhập khẩu). Việc mở rộng sự quan tâm ñến các
ngành này cho phép ñảm bảo tính chất tổng quát của chuỗi giá trị của
ngành thuỷ sản.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sẽ sử dụng kết hợp hai cách tiếp cận là phân tích ñịnh lượng và
ñịnh tính ñể trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Phân tích ñịnh lượng: Thông qua việc xử lý các số liệu thu thập từ các
ngoài vào ngành và ñầu tư của ngành ra nước ngoài).
Lợi thế cạnh tranh quốc gia có ảnh hưởng quan trọng, thậm chí mang
tính quyết ñịnh ñến việc tạo dựng và duy trì năng lực cạnh tranh của một
ngành (so với một quốc gia khác). Vì vậy, muốn nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngành, cần tận dụng một cách hiệu của các yếu tố lợi thế quốc gia.
Những lợi thế tự nhiên truyền thống (tài nguyên thiên nhiên, lao
ñộng, vv) không còn là yếu tố lợi thế quyết ñịnh ñến lợi thế cạnh tranh
quốc gia, mà chính môi trường cạnh tranh trong nước, nhu cầu của thị
trường trong nước lại ñược coi là nền tảng cho việc xây dựng năng lực
cạnh tranh của một ngành. 11
Chính phủ ñóng vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy và hỗ trợ các
ngành trong việc tận dụng các lợi thế quốc gia và xây dựng năng lực cạnh
tranh. Do ñó, trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế, Chính phủ cần có các chính
sách và những hành ñộng cụ thể ñể giúp các ngành xây dựng và phát triển
năng lực cạnh tranh.
Luận án cũng ñã phân tích, ñánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của
ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam, phân tích các yếu tố tiềm năng và lợi thế
của Việt Nam trong quá trình phát triển ngành chế biến thuỷ sản, từ ñó phát
hiện những vấn ñề ñặt ra cho ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam trong ñiều
kiện hội nhập kinh tế thế giới.Thông qua việc thu thập và phân tích các thông
tin về thực trạng phát triển của ngành chế biến thủy sản, về các yếu tố ảnh
hưởng ñến năng lực cạnh tranh của ngành, luận án ñã ñánh giá chính xác và
khách quan tình trạng năng lực cạnh tranh hiện tại của ngành, những yếu tố
rào cản ảnh hưởng ñến nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chế biến thủy
sản Việt Nam hiện nay, bên cạnh một số lợi thế cạnh tranh nhất ñịnh so với
các quốc gia khác trên thế giới như: lợi thế tự nhiên, sức cầu trong nước, môi
Chương 3: ðịnh hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
chế biến thuỷ sản Việt Nam thời gian tới.
13
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN VIỆT NAM
1. Năng lực cạnh tranh và cơ sở lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngành
1.1. Các khái niệm cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của
ngành
1.1.1. Khái niệm và vai trò của cạnh tranh
Nền kinh tế thế giới ngày càng ñi vào tình trạng cạnh tranh toàn diện,
các rào cản thương mại truyền thống dần ñược gỡ bỏ hoặc không còn tác
dụng, các ñối thủ cạnh tranh mới nổi lên, và sự cạnh tranh toàn cầu trở nên
gay gắt hơn.
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể
có chung một môi trường sống ñối với ñiều kiện nào ñó mà các cá thể cùng
quan tâm.
Thuật ngữ “cạnh tranh” ñược sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều
lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, thể thao; thường
xuyên ñược nhắc tới trong các tài liệu chuyên môn, diễn ñàn kinh tế cũng như
các phương tiện thông tin ñại chúng và ñược sự quan tâm của nhiều ñối
tượng, từ nhiều góc ñộ khác nhau, dẫn ñến có rất nhiều khái niệm khác nhau
về “cạnh tranh”:
(i) Tiếp cận ở góc ñộ ñơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng,
và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển,
góp phần vào sự phát triển kinh tế. Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, ñặc biệt
cho người tiêu dùng. Người sản xuất phải tìm mọi cách ñể làm ra sản phẩm có
chất lượng hơn, ñẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, 15
công nghệ trong ñó cao hơn ñể ñáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng.
Cạnh tranh, làm cho người sản xuất năng ñộng hơn, nhạy bén hơn, nắm bắt
tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng
những tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn
thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất ñể nâng cao
năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
1.1.2. Các khái niệm về năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ “năng lực cạnh tranh” có nguồn gốc la-tinh là competere,
tức là cùng gặp nhau tại một ñiểm, chỉ ra khả năng ñương ñầu với tình trạng
cạnh tranh và ganh ñua với người khác [56]
.
Năng lực cạnh tranh ñược hiểu là khả năng kiểm soát các lợi thế tương
ñối (vượt trội) so với ñối thủ cạnh tranh mạnh nhất. Khái niệm năng lực cạnh
tranh ñược sử dụng không chỉ ñối với sự ganh ñua giữa các sản phẩm của các
doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp với nhau mà còn ñược sử dụng trong
việc so sánh năng lực cạnh tranh giữa các quốc gia trong ñiều kiện cạnh tranh
quốc tế.
Ngày nay, vấn ñề năng lực cạnh tranh ngày càng ñược ñặt ra như là
một tiêu thức quan trọng ñể xem xét các triển vọng phát triển của các quốc gia
trên thế giới, ñặc biệt là ñối với các quốc gia ñang phát triển muốn hội nhập
cạnh tranh là một phương tiện nhằm tăng các tiêu chuẩn cuộc sống và phúc
lợi xã hội. Xét trên bình diện toàn cầu, nhờ tăng năng suất, hiệu suất trong bối
cảnh phân công lao ñộng quốc tế, năng lực cạnh tranh tạo nền tảng cho việc
tăng thu nhập thực tế của người dân”.
Như vậy, có thể kết luận rằng quan niệm về năng lực cạnh tranh hiện
ñược hiểu rất rộng theo nhiều nghĩa, và chưa có ñược một khái niệm thực sự rõ
ràng. Từ các quan niệm trên, có thể rút ra một kết luận chung là: “năng lực cạnh
tranh là khả năng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị
trường và tạo ra cơ hội thu nhập cao hơn và bền vững cho chủ thể cạnh tranh”. 17
1.2. Các cấp năng lực cạnh tranh.
Do các chủ thể cạnh tranh có thể khác nhau, nên việc phân biệt về quan
niệm năng lực cạnh tranh cũng cần ñược phân chia thành các cấp khác nhau.
1.2.1. Năng lực cạnh tranh sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm hay dịch vụ nào ñó trên thị
trường là sự thể hiện ưu thế tương ñối của nó cả về ñịnh tính và ñịnh lượng so
với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại khác. Mỗi sản phẩm do từng nhà sản xuất
ñưa ra thị trường sẽ ñược người tiêu dùng ñón nhận với các mức ñộ cao thấp
khác nhau. Sự thừa nhận của người tiêu dùng thể hiện việc qua việc mua hay
không mua sản phẩm ñó, là biểu hiện cuối cùng về năng lực cạnh tranh của
sản phẩm ñó. ðể ñược người tiêu dùng thừa nhận và ñánh giá cao, mỗi sản
phẩm hoặc dịch vụ cần có lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm, dịch vụ
cùng loại khác. Các lợi thế này có thể là ưu thế về giá (giá bán thấp hơn) hoặc
ưu thế về giá trị cho khách hàng (tạo sự khác biệt so với các sản phẩm, dịch
vụ cùng loại, mang lại giá trị cao hơn cho khách hàng, và có thể bán với giá
cao hơn).
Năng lực cạnh tranh sản phẩm thường ñược nhận biết thông qua (i)