Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ha Noi Open Tours khi Việt Nam gia nhập WTO - Pdf 73

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC Trang
3.1. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý. ..................................................................................... 45
3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. .............................................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 63
PHẦN MỞ ĐẦU
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) sẽ có những tác động
rất lớn đối với ngành du lịch nói chung và đối với doanh nghiệp Ha Noi Open
Tours nói riêng. Thực tế, nhìn vào các cam kết với WTO về việc mở cửa thị

1
Chuyên đề tốt nghiệp
trường dịch vụ du lịch, nhiều người lo ngại rằng các tập đoàn nước ngoài hùng
mạnh trong lĩnh vực kinh doanh du lịch sẽ thôn tính các doanh nghiệp Việt Nam,
đẩy các doanh nghiệp Việt Nam vào trình trạng bị động trên sân nhà. Vì các nhà
cung cấp dịch vụ du lịch nước ngoài với khả năng tài chính mạnh mẽ, kỹ năng
quản lý chuyên nghiệp, sự hiểu biết sâu sắc về hành vi tiêu dùng du lịch của
khách quốc tế. Tuy nhiên, bắt đầu có sự cạnh tranh quyết liệt của các doanh
nghiệp lữ hành Việt Nam với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (100%
vốn nước ngoài, liên doanh, chi nhánh).
Đồng thời, những cam kết với WTO trong lĩnh vực dịch vụ du lịch đã mở
ra cơ hội lớn cho kinh doanh lữ hành gửi khách từ Việt Nam sang các nước
thành viên (Outbound) và kinh doanh du lịch nội địa. Cam kết cụ thể tại phương
thức hiện diện thương mại đã phân định thị trường “nhập khẩu du lịch” và thị
trường khách du lịch nội địa cho các doanh nghiệp du lịch trong nước. Từ những
cam kết trên, các doanh nghiệp du lịch trong nước muốn tồn tại và phát triển sẽ
buộc phải tuyên bố sứ mệnh, chính sách chất lượng và có chiến lược và chiến
thuật kinh doanh phù hợp với môi trường kinh doanh. Vì vậy, Ha Noi Open
Tours cần phải làm gì để tồn tại và phát triển trên thị trường? Từ những vấn đề
trên đã thôi thúc em làm đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ha Noi
Open Tours khi Việt Nam gia nhập WTO”


3
Chuyên đề tốt nghiệp
với đối thủ cạnh tranh. Trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là cuộc
cạnh tranh khốc liệt nhằm giành giật khách hàng, chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ,
tạo ưu thế về mọi mặt kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận. Cạnh tranh sẽ buộc
các doanh nghiệp phải sản xuất và cung ứng những hàng hóa và dịch vụ mà thị
trường cần để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của khách hàng.
1.1.2.2. Vai trò của cạnh tranh đối với người tiêu dùng.
Trên thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽ đem lại lợi ích cho
người tiêu dùng. Trong cạnh tranh thì người tiêu dùng luôn luôn được hưởng lợi
nhiều nhất do các doanh ngiệp phải cạnh tranh để xây dựng hình ảnh của mình,
cần phải xây dựng uy tín cũng như chỗ đứng trong lòng khách hàng. Thời gian
này người tiêu dùng sẽ được sử dụng những sản phẩm có chất lượng tốt hơn, giá
thành rẻ hơn và được phục vụ tốt hơn.
Đồng thời, khách hàng cũng tác động trở lại quá trình cạnh tranh bằng
những thông tin phản hồi về hàng hóa, giá cả, về chất lượng sản phẩm cũng như
đóng góp cho doanh nghiệp những điều chưa tốt, chưa phù hợp của sản phẩm. Từ
đó mà doanh nghiệp có sự điều chỉnh cải tiến sản phẩm đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, thỏa mãn nhu cầu xã hội. Khi nhu cầu của người tiêu dùng càng cao
thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng mạnh liệt hơn để giành giật thị
phần, thu hút nhiều khách hàng hơn.
1.1.2.3. Vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế xã hội.
Theo sự phát triển của nhân loại, xã hội loài người đã trải qua nhiều chế
độ xã hội khác nhau, gắn liền với các nền kinh tế khác nhau. Bất kỳ một nền kinh
tế nào cũng cần phải duy trì sự cạnh tranh. Không có sự cạnh tranh cũng có nghĩa
là mất đi tính năng động, sáng tạo của mỗi cá nhân cũng như toàn xã hội, nền sản

4
Chuyên đề tốt nghiệp

tăng khối lượng sản phẩm bán ra và kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, từ đó làm
tăng lợi nhuận cũng như thị phần của doanh nghiệp.
- Sản phẩm có chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, từ đó
thị phần của doanh nghiệp sẽ được mở rộng, nâng cao lợi thế cạnh tranh của
doanh nghiệp.
1.2.1.2. Cạnh tranh bằng mẫu mã, bao bì sản phẩm.
Mẫu mã sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng thì khách hàng ngày
càng có nhiều cơ hội lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp hơn. Từ đó, sản phẩm
của doanh nghiệp có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đây
cũng là một trong những vấn đề mà doanh nghiệp cần chú ý khi tạo lợi thế cạnh
tranh để thắng đối thủ cạnh tranh. Trong những ngành có liên quan đến lương
thực, thực phẩm, những mặt hàng có giá trị sử dụng cao, doanh nghiệp ngoài việc
thiết kế bao bì cho phù hợp còn phải chú trọng lựa chọn cơ cấu sản phẩm cho phù
hợp. Việc lựa chọn cơ cấu sản phẩm nhất thiết phải dựa vào một số sản phẩm chủ
yếu vào cơ cấu thường thay đổi theo sự thay đổi của thị trường, đặc biệt với
những cơ cấu có xu hướng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng.
1.2.1.3. Cạnh tranh bằng uy tín sản phẩm.
Uy tín của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên chất lượng, giá cả sử
dụng của sản phẩm, dịch vụ hàng hóa sau bán hàng, thời gian bán hàng, quy mô
của doanh nghiệp... một số doanh nghiệp có uy tín với khách hàng đông nghĩa

6
Chuyên đề tốt nghiệp
với việc nó có được lợi thế cạnh tranh. Khách hàng khi đó sẽ tin rằng sản phẩm
của doanh nghiệp có chất lượng cao, dịch vụ sau bán tốt... Do đó, sản phẩm của
doanh nghiệp khi đưa ra thị trường có thể nhanh chóng thu hút được người tiêu
dùng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp giảm được một phần chi phí cho việc thu
hút khách hàng, khách hàng sẽ chung thành với doanh nghiệp. Như vậy, đối thủ
cạnh tranh sẽ mất một khoản chi phí lớn cho việc lôi kéo khách hàng của doanh
nghiệp về phía mình.

Trong trường hợp như vậy, thời cơ và thời gian có vai trò quan trọng và nó quyết
định về việc buôn bán. Những doanh nghiệp này có quá trình buôn bán thuận tiện
nhất, nhanh nhât sẽ chiến tháng trong cạnh tranh. Để thực hiện được việc bán
hàng nhanh nhất và thuận tiện nhất phải sử dụng các biện pháp sau:
- Ký kết hợp đồng nhanh và thuân tiện.
- Điều kiện bán hàng nhanh và thuận tiện.
- Thủ tục thanh toán nhanh.
1.3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.1. khái niệm về năng lực cạnh tranh.
Các doanh nghiệp muốn tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những
vị thế nhất định, chiếm lĩnh những thị trường nhất định. Để tồn tại trong thị
trường, các doanh nghiệp phải luôn trong trạng thái vận động, biến đổi với vận
tốc ít nhất là ngang bằng so với đối thủ cạnh tranh. Trên thực tế, ta thấy trong

8
Chuyên đề tốt nghiệp
thập kỷ vừa qua, thế giới kinh doanh đang sống trong môi trường mà sự xáo động
của nó không ngừng làm cho nhà kinh tế phải ngạc nhiên. Sự cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp, các quốc gia ngày càng gay gắt và quyết liệt. Vì vậy, trong môi
trường cạnh tranh doanh nghiệp phải đưa ra những biện pháp nhằm chiến thắng
đối thủ cạnh tranh, chỉ có như vậy doanh nghiệp phải đưa ra những biện pháp
nhằm chiến thắng đối thủ cạnh tranh, chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có chỗ
đứng trên thị trường.
Khái niệm “năng lực cạnh tranh” được đề cập rất nhiều trong tài liệu kinh
tế. Có ý kiến cho rằng “năng lực cạnh tranh” có thể được hiểu là “ Năng lực cạnh
tranh là khả năng vượt qua các đối thủ nhờ việc mang lại cho khách hàng giá trị
lớn hơn hoặc bằng với giá cả thấp hơn hoặc cung cấp nhiều lợi ích hơn để phù
hợp với giá đắt”.
Hoặc là“Năng lực cạnh tranh là khả năng tận dụng nguồn lực của mình,
cách thức và biện pháp vượt trội hơn so với đối thủ canh tranh hiện tại không có

nghiệp.
* Khả năng duy trì và phát triển thị phần.
1.3.2. Các mô hình để phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.2.1. Mô hình năm thế lực cạnh tranh cơ bản của Michael Porter.
Michael Porter nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của trường đại học
Harvard trong cuốn sách “Competitive Strategy: Techniques Analyzing

10
Chuyên đề tốt nghiệp
Industriesand Competitors” đã đưa ra nhận định về các lực lượng cạnh tranh
trong mọi ngành sản xuất kinh doanh.
Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp.
Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định
đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp.
Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh
tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
Áp lực cạnh tranh từ khách hàng.
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.
Khách hàng được phân làm 2 nhóm:
+Khách hàng lẻ.
+Nhà phân phối.

11
Chuyên đề tốt nghiệp
Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản
phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành
thông qua quyết định mua hàng.
Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn:
Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên

+ Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán.
Áp lực từ các bên liên quan mật thiết.
Đây là áp lực không được đề cập trực tiếp ngay trong ma trận nhưng trong
quyển sách " Strategic Management & Business Policy" của Thomas L. Wheelen
và J. David Hunger có ghi chú về áp lực từ các bên liên quan mật thiết:
+ Chính phủ.
+ Cộng đồng.
+ Các hiệp hội.
+ Các chủ nợ, nhà tài trợ.
+ Cổ đông.
1.3.2.2. Ma trận SWOT để phân tích năng lực cạnh tranh.
Phân tích SWOT sẽ giúp các doanh nghiệp “cân - đong – đo - đếm” một
cách chính xác trước khi quyết định thâm nhập thị trường quốc tế. Phân tích
SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh
nghiệp bao gồm: xác lập tôn chỉ của doanh nghiệp, phân tích SWOT, xác định
mục tiêu chiến lược, hình thành các mục tiêu và kế hoạch chiến lược, xác định cơ
chế kiểm soát chiến lược. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong
việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong
việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển

13
Chuyên đề tốt nghiệp
của doanh nghiệp. Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy
tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT
là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
1.3.2.3. Mô hình phân tích chuỗi giá trị.
Tất cả các chiến lược, chính sách có nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của
của doanh nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng tình hình
nội bộ doanh nghiệp, xác định rõ những điểm mạnh và điểm yếu. Việc phân tích

Điều hành, quá trình biến hệ thống đầu vào thành các sản phẩm cuối cùng.
Thể hiện ở những tiêu thức cơ bản như năng suất của hệ thống trang thiết bị,
mức độ tự động hoá, hiệu quả của hệ thống kiểm tra, hiệu quả của quy trình sản
xuất.
Cung ứng bên ngoài, chủ yếu là quá trình phân phối sản phẩm như thời
gian không gian và hiệu quả quá trình phân phối, các hoạt động dự trữ.
Marketing và bán, các hoạt động thuộc marketing mix nhằm tạo ra sự cảm
nhận của khách về chất lượng uy tín, xây dựng lòng trung thành với nhãn hiệu
sản phẩm, tiến tới mở rộng thị phần.
Những hoạt động hỗ trợ ( support activies).
Những hoạt động hỗ trợ là những hoạt động gián tiếp tạo ra doanh thu.
Trên nền tảng của các hoạt động này tạo điều kiện cho các hoạt động cơ bản diễn

15
Cung
ứng
nội
bộ
Điều
hành
Cung
ứng
bên
ngoài
Bán
Dịch vụ
khách
hàng
Chuyên đề tốt nghiệp
ra. Kết quả của các hoạt động cơ bản chịu sự phụ thuộc và chi phối bởi những

triển. Ngày nay, trong quá trình hộp nhập có được khách hàng đã khó nhưng giữ
được khách lại càng khó hơn. Lúc này, nâng cao năng lực cạnh tranh là một điều
tất yếu khách quan đối với mỗi doanh nghiệp để thúc đẩy kinh doanh.
1.3.3.3. Doanh nghiệp cạnh tranh để thực hiện mục tiêu.
Các doanh nghiệp du lớn hay nhỏ đều xác định các mục tiêu cho riêng mình. Tùy
vào các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp mà doanh nghiệp lại có mục tiêu
cho các thời kỳ của mình khác nhau. Nếu là giai đoạn khởi đầu thì mục tiêu của
doanh nghiệp là mong muốn thị trường biết đến sản phẩm cảu mình, nếu ở giai
đoạn phát triển thì mục tiêu của doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận tối đa, còn ở
giai đoạn suy thoái thì mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp là thu hồi vốn.
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ha Noi Open Tours.
2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
2.1.1. Quá trình hình thành của công ty.
* Tên doanh nghiệp: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại và Du Lịch
Mở Hà Nội.
* Tên tiếng Anh: Ha Noi Open Trade and Tourism co., Ltd.

17
Chuyên đề tốt nghiệp
* Tên viết tắt: Ha Noi Open Tours.
* Giấy phép thành lập: Quyết định thành lập số 139-QĐ/TU, ngày 02 tháng 05
năm 2004 về việc thành lập Công Ty TNHH Thương mại và Du lịch Mở Hà Nội
của văn phòng Tỉnh ủy Hà Nội.
* Vốn điều lệ: 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).
* Tài khoản: 750.10.00.00.3443.1 (VNĐ)
750.10.37.000 989.5 (USD), tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển
Việt Nam, Chi nhánh Hà Nội (BIDV).
* Mã số thuế: 0102130709.
* Trụ sở chính: 7- 17/2- Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
* Điện Thoại: (84-4).7764372

2.1.4.1. Tôn chỉ hoạt động của công ty.
“Là một công ty lữ hành tại Việt Nam, Công ty Thương mại và Du lịch Mở Hà
Nội luôn cam kết nỗ lực mang lại những giá trị tốt nhất từ các dịch vụ lữ hành
của mình cho khách hàng, đối tác và bảo đảm sự phát triển bền vững, hài hòa
giữa quyền lợi công nhân viên công ty và cộng đồng xã hội”.
2.1.4.2. Mục tiêu phát triển của công ty.
Công ty Thương mại và Dịch vụ Mở Hà Nội tập trung đẩy mạnh kinh
doanh đa dạng về thị trường, khách hàng, sản phẩm – dịch vụ trong tất cả các

19
Chuyên đề tốt nghiệp
lĩnh vực du lịch quốc tế, du lịch nước ngoài và du lịch trong nước nhằm trở
thành một trong những công ty lữ hành mạnh trong khu vực.
Mục tiêu của Ha Noi Open Tours trong năm 2008 được xác định:
Khai thác có hiệu quả các dịch vụ hiện có, nâng cao chất lượng phục
vụ khai thác và bảo tồn các giá trị văn hoá. Dịch vụ du lịch tăng trưởng phải cao
hơn so với năm trước đóng góp đáng kể vào kinh tế chung cho công ty Ha Noi
Open Tours và nền kinh tế của cả nước.
Liên kết các hoạt động xúc tiến du lịch, các điểm du lịch của Hà Nội với
các tỉnh lân cận. Ha Noi Open Tours phải có vai trò và vị trí xứng đáng trong
hành trình Tour du lịch của khách du lịch cũng như sự hợp tác với các công ty lữ
hành trong và ngoài nước.
2.1.4.3. Triết lý kinh doanh của công ty.
“ KHÁCH HÀNG LÀ LÝ DO DUY NHẤT ĐỂ CHÚNG TA TỒN TẠI”.
Chúng tôi hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa hoạt động kinh doanh, khách
hàng, cộng đồng và nhân viên, từ đó:
Tập trung hướng đến kinh doanh: Mọi kế hoạch và hành động của Công ty
đều hướng đến mục tiêu phát triển kinh doanh.
Tập trung hướng đến khách hàng: Mọi kế hoạch và hành động của Công
ty phải tập trung phục vụ khách hàng chu đáo, đáp ứng những nhu cầu đa dạng

tài chính
Hành
chính
nhân sự
Sales Inbound outbound Nội địa Đội xe
Chăm sóc
khách
hàng
Open
tours
21
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2.1. Số lượng khách của công ty.
Đơn vị: Lượt người.
Năm
Chỉ tiêu

2004 2005 2006 2007
Số lượng(lượt) 976 1544 1705 2477
Tốc độ tăng trưởng(%) - 58.2% 10.43% 45.28%
2.2.3. Doanh thu của công ty.
Đơn vị tính : 1.000.000 đ
Năm
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
Tổng doanh thu 723 968 1323 2152
Tốc độ tăng
trưởng(%)
- 33.88% 36.67% 62.66%

thu (%)
14.27% 15.23% 16.24% 19.82%
(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)
2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty theo mô hình chuỗi giá trị.
2.4.1. Các hoạt động hổ trợ trong mô hình chuỗi giá trị của công ty.
2.4.1.1. Công tác quản trị của công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp ngày càng tăng, nhưng so với tổng chi phí
thì giảm về tỷ trọng. Việc chi phí quản lý phát triển một phần là do số lượng lao
động của công ty ngày càng gia tăng, đồng thời thể hiện quy mô của doanh
nghiệp ngày càng mở rộng. Ngược lại, việc tỷ trọng chi phí quản lý doanh
nghiệp trên tổng chi phí ngày càng giảm chứng tỏ công ty đã chú trọng tới việc

23
Chuyên đề tốt nghiệp
thay đổi phương pháp quản lý có hiệu quả hơn, từ đó có thể thúc đẩy việc giảm
chi phí quản lý.
Bảng 2.2: phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty.
Đơn vị tính :1.000.000 đ
Năm 2004 2005 2006 2007
CP QLDN 3 3.7 3.8 4.1
Tổng chi phí 42.7 65.4 69.6 89.3
% CP QLKD/
Tổng chi phí
7.02% 5.46% 5.17% 4.59%
( Nguồn: phòng kế toán – tài chính)
Quản trị chất lượng trong doanh nghiệp Ha Noi Open Tours có nhiệm vụ:
Xác định yêu cầu chất lượng sản phẩm. Vị vậy, công tác quản trị chất lượng
trong doanh nghiệp được đảo bảo thực hiện lựa chọn các nhà cung cấp đến phân
phối sản phẩm dịch vụ du lịch ra thị trường. Có thể nói đây là một điểm mà Ha
Noi Open Tours đang chú trọng để nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh

cả các lĩnh vực, đặc biệt công ty đã có một chiếc xe Aroce Space 45 chỗ đời mới.
Hoạt động của công ty tăng trưởng mạnh mẽ, lợi nhuận thu được ngày càng tăng
cao và tỉ lệ tăng trưởng nguồn vốn đạt mức kỷ lục và cao nhất trong 4 năm hoạt
động (38.57%). Theo số liệu báo cáo về tình hình nguồn vốn thì đối với doanh
nghiệp Ha Noi Open Tours, tổng số vốn của doanh nghiệp năm 2004 là 2,5 tỷ
VND, đây là con số khiêm tốn. Như vậy, có thể thấy doanh nghiệp Ha Noi Open

25

Trích đoạn Công tác Marketing và bán hàng của công ty. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty HaNoiOpenTours. Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. Hoàn thiện chính sách phân phối:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status