Kế toán các khoản thanh toán và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán - Pdf 22

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lêi nãi ®Çu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên phát sinh các
nghiệp vụ thanh toán, phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người
mua, người bán, với ngân sách…Vì vậy, nguời quản lý không chỉ quan tâm tới doanh
thu, chi phí lợi nhuận, cái mà họ phải thường xuyên nắm bắt chính là tình hình thanh
toán.Tình hình thanh toán cho biết khả năng tài chính của một doanh nghiệp, nó
quyết định rất lớn tới sự tồn tại, phát triển hay đi tới phá sản của doanh nghiêp đó.
Thông qua các nghiệp vụ thanh toán người quản lý có thể trả lời các câu hỏi như:
Tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa ra sao? khả năng thu hồi công nợ như thế nào?
doanh nghiệp có bị chiếm dụng vốn hay không? tình hình thanh toán đối với nhà
cung cấp có theo đúng hợp đồng không và việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như
thế nào?...Đồng thời thông qua các số liệu để phân tích khả năng tài chính của doanh
nghiệp, tình hình thanh toán công nợ như vậy có đảm bảo vốn lưu động kinh doanh
hay không hoặc có đủ khả năng tài chính để kí kết các hợp đồng mới không, nếu
không thì cần có những biện pháp gì để huy động vốn…Nghiệp vụ thanh toán xảy ra
ở cả trong quá trình mua hàng và quá trình tiêu thụ, nó có liên quan mật thiết với các
nghiệp vụ quỹ và nghiệp vụ tạo vốn. Nếu như dòng tiền được ví như dòng máu lưu
thông trong cơ thể thì các nghiệp vụ thanh toán chính là những hoạt động co bóp của
trái tim để dòng máu đó có thể lưu thông. Như vậy có thể nói nghiệp vụ thanh toán có
một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, nó góp phần duy
trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Qua thời gian tìm hiểu tại Công ty cổ phần liên hợp thực phẩm Hà Tây, nhận
thức được tầm quan trọng của công tác kế toán các khoản thanh toán nên em đã chọn
đề tài: “Kế toán các khoản thanh toán và phân tích tình hình công nợ, khả năng
thanh toán tại Công ty cổ phần liên hợp thực phẩm Hà Tây” cho luận văn tốt
nghiệp của mình.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài do hạn chế về kinh nghiệm thực
tế nên luận văn của em sẽ không tránh những thiếu sót về nội dung khoa học cũng
như phạm vi, yêu cầu nghiên cứu.Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo
1

thnh v s dng qu tin t.
Cỏc loi nghip v thanh toỏn trong DN:
Cỏc loi nghip v thanh toỏn c phõn chia thnh cỏc loi khỏc nhau tựy
thuc vo yờu cu qun lý.
Phõn loi cỏc nghip v thanh toỏn l vic phõn chia, sp xp cỏc nghip v
thanh toỏn thnh tng loi, tng nhúm theo nhng tiờu thc nht nh phc v cho
yờu cu hch toỏn v qun lý ca DN.
-Cn c theo ngun gc phỏt sinh, cỏc khon thanh toỏn trong DN c chia
thnh cỏc khon phi thu v cỏc khon phi tr:
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Các khoản phải thu: là các khoản mà DN phải thu của các đơn vị, tổ
chức, cá nhân còn nợ DN phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
là một bộ phận thuộc tài sản của DN đang bị các đối tượng trên chiếm dụng mà DN
có trách nhiệm phải thu hồi. Các khoản phải thu trong DN bao gồm: Các khoản phải
thu của khách hàng; Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Các khoản phải
thu nội bộ; Các khoản tạm ứng cho CNV; Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ; Các
khoản phải thu khác.
+ Các khoản phải trả: là các khoản mà DN còn nợ chưa trả các đơn vị,
tổ chức, cá nhân phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó là một bộ phận
thuộc nguồn vốn của DN được tài trợ từ các đối tượng trên mà DN có trách nhiệm
phải trả. Các khoản phải trả trong DN bao gồm: Các khoản tiền vay của ngân hàng,
của các tổ chức kinh tế và các cá nhân để bổ sung cho nhu cầu nguồn vốn của DN;
Các khoản phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa hay người cung cấp dịch vụ cho
DN; Các khoản phải nộp cho Nhà nước bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí; Các khoản
phải trả cho CNV: tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH; Các khoản được phép
trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh; Các khoản
phải trả nội bộ trong DN; Các khoản phải trả, phải nộp khác; Các khoản phải trả do
nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn.
- Căn cứ vào thời hạn thanh toán thì các khoản thanh toán được chia ra thành

hóa, dịch vụ liệu có xảy ra được hay không? Thông qua thanh toán và kiểm tra hạch
toán kinh tế, kiểm tra việc tiếp nối không ngừng giữa cân đối vật chất với cân đối giá
trị trong các khâu của quá trình sản xuất, cũng tức là kiểm tra sự gắn bó chặt chẽ giữa
kế hoạch tài chính, tín dụng với kế hoạch của sự phát triển kinh tế.
 Yêu cầu của công tác quản lý các nghiệp vụ thanh toán:
Là một bộ phận trong toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của DN, hoạt động thanh toán diễn ra thường xuyên và liên tục
trong các khâu cung ứng và tiêu thụ. Hoạt động sản xuất kinh doanh không thể diễn
ra một cách bình thường nếu không có các nghiệp vụ thanh toán. Quá trình tái sản
xuất là quá trình thay đổi hình thái vật chất T –H –T, trong đó cơ sở của quá trình T-
H hay H-T chính là trao đổi mà trao đổi thì tất yếu phải phát sinh quan hệ thanh toán,
vì vậy có thể nói rằng hoạt động thanh toán là một trong các hoạt động rất quan
trọng, là cầu nối của quá trình sản xuất. Nền kinh tế ngày càng phát triển thi các
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nghiệp vụ kinh tế ngày càng đa dạng, đồng thời với nó là sự đa dạng trong các nghiệp
vụ thanh toán của DN.
Chính vì tầm quan trọng của việc ổn định và an toàn của tình hình tài chính
nói chung và khả năng thanh toán nói riêng, thêm vào đó là sự đa dạng, phức tạp
cùng với số lượng các nghiệp vụ thanh toán ngày càng lớn dẫn đến yêu cầu quản lý
ngày càng chặt chẽ và khoa học hơn đối với các nghiệp vụ này. Công tác kế toán
thanh toán là một công cụ đắc lực cho các nhà quản trị điều hành DN.
1.1.3. Nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán
Kế toán các khoản thanh toán cũng phải thực hiện các nhiệm vụ chung của
hạch toán kế toán, song được cụ thể thành các nhiệm vụ sau:
-Theo dõi ghi chép, phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác các
khoản nợ phải thu, phải trả và tình tình thanh toán các khoản nợ đó, trên cơ sở đó mà
kiểm tra kiểm soát tình hình quản lý và sử dụng tài sản của DN trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, phát hiện và ngăn chặn tình trạng chiếm dụng vốn hoặc bị
chiếm dụng vốn, tình hình vi phạm kỷ luật thanh toán.

hóa, dịch vụ. Quan hệ thanh toán này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp mua
chịu hay ứng trước tiền cho nhà cung cấp. Khi DN mua chịu sẽ dẫn đến phát sinh
nghiệp vụ nợ phải trả. Khi DN ứng tiền mua hàng cho người bán sẽ nảy sinh một
khoản nợ phải thu với nhà cung cấp.
- Quan hệ thanh toán giữa DN với khách hàng
Đây là quan hệ phát sinh trong quá trình DN tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao
vụ, dịch vụ bên ngoài. Cũng như trong quan hệ thanh toán với người bán, với người
mua trong trường hợp bán chịu hoặc nhận tiền trả trước của người mua, từ đó hình
thành các khoản nợ phải thu, phải trả với khách hàng.
- Quan hệ thanh toán giữa DN với các đơn vị cho vay vốn
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu
không đủ bù đắp nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh bắt buộc DN
phải đi vay vốn từ ngân hàng, các tổ chức tài chính-tín dụng hoặc từ các đơn vị khác,
từ đó làm phát sinh quan hệ giữa DN với các đơn vị cho vay vốn
- Quan hệ thanh toán giữa DN với các đơn vị cho vay vốn của DN
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, giữa DN với các đơn vị kinh tế khác
cũng thường xuyên phát sinh các quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau, khi các đơn vị
kinh tế khác vay vốn của DN phục vụ cho hoạt động của mình thì sẽ phát sinh mối
quan hệ này.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Quan hệ thanh toán giữa DN với các đối tác liên doanh
Đây là quan hệ thanh toán phát sinh khi DN tham gia liên doanh với các DN
hoặc DN đứng ra tổ chức hoạt động liên doanh. Thuộc loại quan hệ này bao gồm các
quan hệ có liên quan đến việc góp vốn (hay nhận góp vốn), thu hồi vốn (hay trả vốn),
quan hệ phân chia kết quả...
- Quan hệ thanh toán giữa DN với các đơn vị trong nội bộ DN
Thuộc loại quan hệ nay bao gồm các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp với
các đơn vị cấp trên hoặc các đơn vị cấp dưới, hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc với
nhau về khoản đã chi hộ, trả hộ, ...

Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ là các nghiệp vụ chi trả tiền hàng, dịch vụ
và các khoản khác trong nền KTQD được thực hiện bằng cách trích chuyển tài khoản
trong hệ thống tín dụng hoặc bù trừ công nợ mà không sử dụng đến tiền mặt. Hình
thức thanh toán này thường áp dụng với các nghiệp vụ thanh toán có quy mô lớn:
 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nước:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi- chuyển tiền
- Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
- Thanh toán bằng thư tín dụng
- Thanh toán bù trừ
- Thanh toán điện tử
 Các hình thức thanh toán quốc tế trong ngoại thương:
- Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
- Thanh toán bằng ủy thác thu
- Hình thức thanh toán chuyển tiền
1.2. Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n c¸c kho¶n thanh to¸n trong
doanh nghiÖp
Tổ chức công tác kế toán các nghiệp vụ thanh toán là tổ chức thực hiện toàn
bộ các công việc kế toán cần phải làm từ khi các nghiệp vụ thanh toán bắt đầu phát
sinh.
1.2.1. Tổ chức vận dụng chứng từ trong kế toán các nghiệp vụ thanh toán
- Trong quan hệ thanh toán giữa DN với NSNN:
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bao gồm: giấy thông báo thuế, biên lai thuế, báo cáo thu nộp Ngân sách, biên
bản kê khai nộp thuế.
-Trong quan hệ thanh toán giữa DN với nhà cung cấp:
Bao gồm: Các chứng từ mua hàng như: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn bán hàng
(hoặc Hóa đơn GTGT) liên 2; chứng từ lập khi giao nhận hàng: Tiền ứng trước đặt
cọc, Hóa đơn vận chuyển, cung cấp dịch vụ...; các chứng từ thanh toán tiền mua hàng

1.2.2.3 Đối với quan hệ thanh toán giữa DN với NSNN:
 Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi tình tình hình thanh toán các khoản nợ với NSNN về thuế, phí lệ
phí, kế toán sử dụng TK333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
TK333 được chi tiết thành các tiểu khoản tương ứng với từng loại thuế theo
luật thuế hiện hành, cụ thể:
- TK 3331: Thuế GTGT
+ TK33311: Thuế GTGT đầu ra
+TK33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- TK3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK3333: Thuế xuất nhập khẩu
- TK3334: Thuế thu nhập DN
- TK3335: Thu trên vốn
- TK3336: Thuế tài nguyên
- TK3337: Thuế nhà đất
- TK3338: Các lọai thuế khác
- TK3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
 Phương pháp hạch toán (Sơ đồ 3)
1.2.2.4. Đối với quan hệ thanh toán khác
Quan hệ thanh toán khác trong DN bao gồm các khoản phải thu khác và các
khoản phải trả khác.
* Kế toán các khoản phải thu khác
Các khoản phải thu khác là các khoản phải thu ngoài các khoản phải thu của
khách hàng, phải thu nội bộ bao gồm:
-Các khoản phải bồi thường vật chất do các cá nhân, tập thể trong hoặc ngoài
đơn vị gây ra.
-Các khoản phải thu do đơn vị cho vay, mượn vật tư, tiền vốn tạm thời.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-Giá trị các tài sản thừa đã phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
• Phương pháp hạch toán (sơ đồ 5)
1.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán trong kế toán các nghiệp vụ thanh
toán:
 Hệ thống sổ kế toán chi tiết
Nhằm phục vụ yêu cầu quản lý chi tiết đối với từng loại đối tượng có quan hệ
thanh toán với DN, kế toán phải mở các sổ kế toán chi tiết cho các khoản:
TK 333, TK 331, TK 311, TK 131, theo từng đối tượng cụ thể để ghi chép các
nghiệp vụ thanh toán phát sinh. Cuối kỳ hạch toán, kế toán phải lập bảng tổng hợp
chi tiết các tài khoản để đối chiếu, kiểm tra với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp
Tùy theo hình thức kế toán mà DN áp dụng, các nghiệp vụ thanh toán phát
sinh, phản ánh các mối quan hệ thanh toán giữa DN với các đối tượng liên quan được
ghi chép, phản ánh váo hệ thống sổ kế toán tổng hợp tương ứng. Có 4 hình thức kế
toán mà DN Công ty thể áp dụng:
- Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Mỗi hình thức kế toán trên đều có những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng
cũng như có hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự ghi sổ riêng tùy thuộc vào quy
mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của
các cán bộ kế toán, điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán... mà mỗi DN lựa chọn
hình thức kế toán cho phù hợp với đặc thù của DN mình. Để thuận tiện cho việc
nghiên cứu được sâu hơn luận văn xin được trình bày một trong các hình thức kế toán
nói trên:
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” là các nghiệp vụ
thanh toán phát sinh đều được phản ánh vào chứng từ gốc, sau đó các chứng từ gốc
được phân loại, tổng hợp và lập Chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ là căn cứ để ghi

thc thanh toỏn m DN ỏp dng cng ó trc tip hỡnh thnh nờn cỏc khon phi thu
hay phi tr i vi cỏc i tng cú liờn quan. Nu cỏc khon n phi tr ca DN
quỏ ln thỡ cú ngha l DN ang i chim dng vn ca cỏc n v khỏc nhiu. Trong
thi gian ny ngun vn kinh doanh ca DN s c b sung v nu DN chim dng
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vốn một cách hợp pháp thì khả năng tăng tốc độ luân chuyển của đồng vốn sẽ có hiệu
quả. Ngược lại nếu DN bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn quá lớn sẽ gây khó khăn
cho DN và ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của DN.
1.3.2. Sự cần thiết phải phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh
toán của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của một DN có mối
quan hệ khăng khít với nhau. Hoạt động tài chính vừa là kết quả, vừa là nhân tố thúc
đẩy hoặc kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Thực tế cho thấy để đứng
vững và thắng trên thương trường, DN phải có những đối sách thích hợp mà một
trong những điều kiện tiên quyết đó là quan tâm đặc biệt đến tình hình tài chính của
DN. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà quản lý DN và
các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng của hoạt động tài chính, xác định
đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
tình hình tài chính. Từ đó có những giải pháp hữu hiệu, những quyết định cần thiết để
nâng cao chất lượng của công tác quản lý kinh tế, nâng qua hiệu quả sản xuất kinh
doanh của DN. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN là một
nội dung quan trọng trong các nội dung phân tích tình hình tài chính của DN.
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN phản ánh chất lượng công
tác tài chính. Khi nguồn bù đắp cho tài sản dự trữ thiếu, DN đi chiếm dụng vốn và
ngược lại khi nguồn bù đắp cho tài sản thừa, DN bị chiếm dụng vốn.
Thông thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tại một thời điểm sẽ có
nhiều khoản phải thu và phải trả, để thực hiện được việc thu, trả thì cần phải có một
khoảng thời gian nhất định, cho nên việc nợ nần nhau giữa các DN trong một thời
gian giới hạn nào đó là chuyện bình thường. Nhưng nếu để tình trạng công nợ dây

Ngoài ra để phân tích tình hình công nợ phải thu trong DN, căn cứ vào số liệu
của bảng trên ta cần tính toán, phân tích các tỉ suất để thấy được ảnh hưởng của các
khoản phải thu đến tình hình tài chính của DN. Cụ thể ta có thể sử dụng tỉ suất các
khoản phải thu và tỉ suất này được xác định như sau:
Tỷ suất các khoản
phải thu
Các khoản phải thu
Tổng tài sản
X
100(%)
5
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
-Phương pháp phân tích: Để phân tích công nợ phải thu ta sử dụng phương
pháp so sánh. Bằng cách tiến hành so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm để xác định
số chênh lệch tăng, giảm cả về số tuyệt đối và số tương đối.
-Nguyên nhân và biện pháp xử lý: Dựa trên số chênh lệch tăng giảm, phân tích
nguyên nhân tăng giảm đối với từng đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích, để từ đó
có những biện pháp thích hợp cho kỳ tới trong việc thu hồi công nợ, nhất là đối với
những khoản nợ dây dưa, ứ đọng.
Khi các khoản phải thu cuối kỳ giảm so với đầu năm cho thấy DN đã có cố
gắng trong việc đôn đốc thu hồi các khoản nợ. Ngược lại, khi các khoản nợ phải thu
cuối kỳ tăng so với đầu năm chứng tỏ vốn của DN đã bị các đơn vị khác chiếm dụng
thêm, khi đó DN phải nhanh chóng có những biện pháp thu hồi nợ tạo điều kiện cho
việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn
 Đối với các khoản nợ phải trả:
Tương tự như trường hợp phân tích công nợ phải thu, để phân tích công nợ
phải trả ta tiến hành như sau:
- Xác định đối tượng của chỉ tiêu phân tích: Để phân tích tình hình công
nợ phải trả trong DN, trước hết phải căn cứ vào số liệu của bảng CĐKT ta lập

việc phân tích thấy được tình hình trả nợ và khả năng trả nợ của các DN hiện tại
và trong tương lai, để từ đó đề xuất những biện pháp và kế hoạch trả nợ trong kỳ
tới, tránh tình trạng chậm trả nợ, để nợ quá hạn gây mất uy tín với các chủ nợ.
1.3.3.2. Nội dung phân tích khả năng thanh toán của DN
Tỷ suất các khoản
phải trả
Các khoản phải trả
Tổng nguồn vốn
X
100(%)
5
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Mọi DN hoạt động kinh doanh đều hướng tới hai mục tiêu sống còn là tìm
kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Như vậy khả năng trả nợ hay khả năng thanh toán
là yếu tố quan trọng quyết định DN có tiếp tục tồn tại hay phá sản. Các đơn vị có mối
quan hệ với DN luôn quan tâm đến khả năng trả nợ của DN để quyết định trong
tương lai có nên tiếp tục mối quan hệ với DN hay không. Chẳng hạn đối với ngân
hàng và các tổ chức tín dụng, họ xem xét khả năng thanh toán của DN để xem có nên
tiếp tục cho DN vay vốn hay không, đối với nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, họ xem
xét khả năng thanh toán của DN để quyết định xem sắp tới có nên cho phép DN mua
chịu hàng hóa hay không.
Bản thân DN cũng cần xem xét khả năng thanh toán của mình để thấy được
tình trạng tài chính nói chung và tình hình về khả năng thanh toán của DN nói riêng,
từ đó xác định nguyên nhân và đưa ra giải pháp cho kỳ tới.
Để phân tích khả năng thanh toán của DN, người ta thường tiến hành như sau:
- Xác định đối tượng của chỉ tiêu phân tích:
Để phân tích khả năng thanh toán của DN trước hết cần căn cứ vào số
liệu của bảng CĐKT, ta lập bảng phân tích khả năng thanh toán của DN như
sau:

- Nhà nước
- Ngân hàng
- CBCNV
-Khách hàng
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Nợ khác
2. Đầu tư tài chính
ngắn hạn
3. Các khoản phải
thu
4. Một phần hàng
tồn kho
- Thành phẩm
- BTP bán ra ngoài
-Hàng hóa
-Hàng gửi bán
5. TSLĐ khác
Mặt khác để phân tích khả năng thanh toán, người ta còn sử dụng chỉ tiêu hệ
số khả năng thanh toán tổng quát (chung) và hệ số khả năng thanh toán nhanh. Các
chỉ tiêu này có thể được xác định như sau:
[Trong đó một phần IV A bao gồm: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán.]
Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát
Tổng số nợ ngắn hạn cần phải
thanh toán (IA+IIIA) NV
Tổng số tiền và tương đương tiền có thể
dùng để thanh toán
(IA+IIA+IIIA+1 phần IVA+VA) TS
Hệ số khả năng thanh

Chơng II. Thực trạng tổ chức kế toán các
khoản thanh toán và phân tích tình hình công
nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ
phần liên hợp thực phẩm Hà Tây
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần liên hợp thực phẩm Hà
Tây
2.1.1: Khỏi quỏt v quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty c
phn liờn hp thc phm H Tõy:
Cụng ty c phn liờn hp thc phm H Tõy trc õy l mt doanh nghip
Nh nc thuc s cụng nghip H Tõy c thnh lp theo quyt nh s 467 ngy
28/0/1971 ca UBND tnh H Tõy (trc kia l UBHC tnh H Tõy). Cụng ty cú tr
s nm ven ng quc l 6A thuc phng Quang Trung, th xó H ụng, tnh H
Tõy. Cụng ty cú din tớch mt bng l 14.193 m2. Trong ú din tớch nh xng l
14.040 m2. Cụng ty cú ti khon s 710A005 ti ngõn hng cụng thng tnh H Tõy.
Nm 2004 va qua Cụng ty ó hon thnh vic chuyn i sang hỡnh thc cụng ty c
phn vi tờn giao dch l Cụng ty c phn liờn hp thc phm H Tõy
Cụng ty c phn liờn hp thc phm H Tõy bc u khi cụng xõy dng t
nm 1969 n nm 1971 hon thnh i vo sn xuỏt, lỳc ú Cụng ty mang tờn nh
mỏy bỏnh m Ba Lan vi quy mụ sn xut ln, l s hp nht ca 3 phõn xng
chớnh do 3 nc giỳp :
- Phõn xng sn xut bỏnh m, cụng sut 2000tn/nm, mỏy múc, thit b do
Ba Lan giỳp .
- Phõn xng sn xut m si, cụng sut 6000 tn/nm, mỏy múc, thit b do
Liờn Xụ giỳp .
- Phõn xng sn xut bỏnh quy, cụng sut 2000 tn/nm, mỏy múc, thit b
do Rumani giỳp .
Nhim v ch yu ca nh mỏy l ch bin lng thc v sn xut bỏnh m,
bỏnh quy vi ngun nguyờn liu nhp ngoi l chớnh.
Quỏ trỡnh phỏt trin:
22

1.000 tấn/năm và một dây chuyền sản xuất bánh kẹo các loại, công suất 2000
tấn/năm, và một dây chuyền sản xuất rược vang.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Năm 1997, được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt dự án đầu tư dây chuyền
bánh Snack công suất 130 Kg/h. Song dự án này không được thực hiện. Tháng
10/1997 nhà máy đổi tên thành “Công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây”.
- Năm 1998 đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bánh kem xốp 300 Kg/ca
- Năm 1999 đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bánh lương khô 50 Kg/ca
- Năm 2000 đầu tư thêm dây chuyền sản xuất bánh lương khô 500 Kg/ca
Công ty đang thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cụ thể sau:
+ Sản xuất kinh doanh chính: sản phẩm chính của Công ty có thể kể
đến là: bia các loại, rượu HADO, khoáng ngọt, khoáng nhạt, nước hoa quả, kẹo
lạc xốp, lạc mềm, kẹo gôm, kẹo cứng, bánh kem xốp, bánh quy, bánh trung thu,
lạc bọc đường, mứt Tết, lương khô...
+Sản xuất kinh doanh phụ: Kinh doanh dịch vụ, hàng thực phẩm, đồ
uống.
- Hiện nay, Công ty đã chuyển đổi hình thức sở hữu trở thành công ty cổ phần
và đổi tên là Công ty cổ phần liên hợp thực phẩm Hà Tây.
 Thuận lợi, khó khăn, và xu hướng phát triển:
Trong những năm qua, Công ty đã chú trọng đào tạo, đào tạo lại tay nghề kết
hợp với việc giáo dục ý thức người lao động nhằm nâng cao khả năng vận hành máy
móc, thiết bị hiện đại, tạo tác phong chuyên nghiệp cho công nhân. Bên cạnh đó
Công ty còn xác định được mục tiêu đầu tư đúng, bước đi thích hợp nên trong năm
qua Công ty cổ phần liên hợp thực phẩm Hà Tây đạt tốc độ tăng trưởng khá. Ngoài
việc đầu tư, nâng cấp dây chuyền công nghệ, nhà xưởng Công ty còn chú trọng đầu
tư cải tiến mẫu mã, bao bì, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, cố gắng giảm đến
mức thấp nhất chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Nhờ vậy, trong những năm qua Công
ty đã khẳng định được chỗ đứng trên thị trường, được số đông người tiêu dùng biết
đến và quen dùng sản phẩm của Công ty. Từ những kết quả đó Công ty đã được đánh

- Tổ xay nghiền Malt, gạo, tổ nấu men: thực hiện giai đoạn lên men nấu.
- Tổ lọc, chiết CO2, thực hiện lọc, chiết bia theo yêu cầu kỹ thuật: thu hồi
hoặc bổ sung CO2
- Tổ thành phẩm: Chụp mã, đóng hộp, vận chuyển vào kho.
- Tổ nồi hơi: Cung cấp hơi nóng cho nấu bia, thanh trùng vệ sinh công nghiệp
- Tổ làm lạnh: Cung cấp hơi lạnh cho qua trình lên men, bảo quản bia
- Tổ sản xuất bánh các loại: Có nhiệm vụ sản xuất bánh quy, bánh lương khô,
bánh trung thu...
25

Trích đoạn Kế toỏn cỏc nghiệp vụ thanh toỏn với khỏch hàng Kế toỏn cỏc nghiệp vụ thanh toỏn với ngời bán Kế toỏn cỏc nghiệp vụ thanh toỏn với ngõn sỏch Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status