Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
PHẦN I. CỞ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠNG NỢ VÀ
KHẢ NĂNG THANH TỐN TRONG DOANH NGHIỆP.
I. Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠNG NỢ TRONG
DOANH NGHIỆP.
1. Sư cần thiết của việc phân tích tình hình cơng nợ trong doanh nghiệp.
Cơng nợ bao gồm các khoản phải thu và các khoản nợ phải trả là một vấn đề
phức tạp nhưng rất quan trọng, vì nó tồn tại trong st q trình hoạt dộng kinh
doanh cua doanh nghiệp. Sự tăng hay giảm các khoản nợ phải thu cũng như các
khoản nợ phải trả có tác động rất lớn đến việc bố trí cơ cấu nguồn vốn đảm bảo cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tác động rất lớn đến hiệu quả
kinh doanh. Việc bố trí cơ cấu nguồn vốn cũng cho ta thấy được sức mạnh tài chính
của doanh nghiệp. Khi mà tỷ lệ nợ của doanh nghiệp cao có nghĩa mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi các nguồn lưc bên ngồi,
phụ thuộc rất lớn đến các chủ nợ, doanh nghiệp khơng chủ động được các nguồn
vốn để đảm bảo hoạt đơng kinh doanh, điều này sẽ khơng tốt và ảnh hưởng đến khả
năng thanh tốn của doanh nghiệp. Để nắm được tình hình thanh tốn các khoản nợ
phải thu và các khoản nợ phải trả như thế nào để từ đó có kế hoạch điều chỉnh cơ
cấu tài chính hơp lý cũng như đưa ra các biện pháp hiệu quả nhất để thu hồi cơng
nợ, hạn chế nợ q hạn, nợ khó đòi tăng cao. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn lực bên ngồi, đảm
bảo khả năng thanh tốn tránh nguy cơ phá sản.
2. Ý nghĩa của việc phân tích hình cơng nợ và khả năng thanh tốn trong
doanh nghiệp.
Việc phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn có vai trò rất quan
trọng đối với nhà quan lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng quan tâm.
Đối với nhà quản lý: việc phân thích này giúp cho nhà quan lý có thể thấy
được xu thế vận động của các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả. Từ đó
xem xét các ngun nhân vì sao nó tăng cao để có biện pháp hữu hiệu và tăng
Với nhu cầu thanh tốn, các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính chất và thời hạn
thanh tốn các khoản nợ. Còn khả năng thanh tốn, các chỉ tiêu đươc sắp xếp theo
khả năng hốn chuyển thành tiền giảm dần, theo khả năng huy động ngay, huy động
trong thời gian tới.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phõn tớch Tỡnh hỡnh cụng n & Kh nng thanh toỏn.
III. NI DUNG PHN TCH TèNH HèNH CễNG N TRONG DOANH
NGHIP.
1. Phõn tớch tỡnh hỡnh cụng n phi thu.
Khon n phi thu: L nhng khon tin m khỏch hng v nhng bờn liờn
quan ang n doanh nghip vo thi im lp bỏo cỏc khon ny s c tr trong
thi hn ngn, v c coi l ti sn ca doanh nghip bao gm: khon phi thu
khỏch hng, tr trc ngi bỏn, thu VAT c khu tr, phi thu ni b, phi thu
khỏch hng, tm ng, chi phớ tr trc, ti sn thiu ch x lý.
1.1.Phõn tớch vũng luõn chuyn cỏc khon phi thu.
Vũng luõn chuyn cỏc khon ph thu phn ỏnh tc hoỏn chuyn cỏc khon
phi thu thnh tin mt ca doanh nghip, tc l xem trong k kinh doanh cỏc
khon phi thu quay c my vũng v c xỏc nh bng mi quan h t s gia
doanh thu bỏn hng v cỏc khon phi thu bỡnh quõn.
Vũng quay cỏc khon phi thu.
Doanh thu thun = Doanh thu bỏn hng & cung cp dch v + thu nhp
hot ng ti chớnh + thu nhp khỏc.
Doanh thu thun bỏn hng c ly mó s 10 trờn bỏo cỏo kt qun hot ng
kinh doanh, thu nhp hot ng ti chớnh c ly t mó s 31 tr bỏo cỏo hot
ng kinh doanh, thu nhp khỏc ly t mó s 41 trờn bỏo cỏo kt qu kinh doanh.
S d
u k
c
thnh tin cng nhanh, iu ny cho thy vic thu hi cụng n ca doanh nghip l
tt, doanh nghip ớt b khỏch hng chim dng vn. To iu kin cho doanh nghip
ch ng c ngun vn, m bo quỏ trỡnh sn xut kinh doanh thun li.
Tuy nhiờn s ngy trung bỡnh thu c cỏc khon phi thu s cú ý ngha
hn nu bit c thi hn bỏn chu ca doanh nghip. Khi phõn tớch, cn tớnh ra
v so sỏnh vi thi gian bỏn chu quy nh cho khỏch hng. Nu thi gian quay
vũng cỏc khon phi thu ln hn thi gian bỏn chu quy nh cho khỏch hng thỡ
vic thu hi cỏc khon phi thu l chm v ngc li. S ngy quy nh bỏn chu
cho khỏch hng ln hn vũng qay cỏc khon phi thu thỡ cú du hiu chng t vc
thu hi n t trc k hoch v thi gian. Nguyờn tc chung c a ra tớnh s
ngy trung bỡnh thu c cỏc khon phi thu khụng quỏ ( 1+1/3 ) s ngy ca
thi hn thanh toỏn. Nu doanh nghip cú quy nh s ngy c hng chit khu
thỡ s ngy trung bỡnh thu c cỏc khon phi thu cng khụng vt quỏ ( 1+1/3
) s ngy ca k hn c hng chit khu.
Thi gian k thanh toỏn phõn tớch
K thu tin bỡnh quõn =
S vũng quay ca cỏc khon phi thu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
2. Phân tích tình hình cơng nợ phải trả ngắn hạn.
Khoản phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong suốt q trình hoạt động sản xuất
kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh tốn cho các chủ nợ trong thời hạn
nhất định và được coi là nguồn vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm:
Nguồn vốn do đi vay và nguồn vốn trong thanh tốn nguồn vốn do đi vay gồm các
khoản tiền doanh nghiệp vay của ngân hàng hay vay các đối tượng khác với những
cam kết hay điều kiện nhất định. Nguồn vốn trong thanh tốn gồm các khoản mà
doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng và sử dụng trong thời gian chưa đến hạn trả tiền
cho chủ nợ như: Tiền thuế phải nộp cho nhà nước, tiền mua hàng, tiền lương và các
khoản phải trả cơng nhân viên phải trả nội bộ.
Hệ số chung có thể đưa ra để đánh giá khả năng thanh tốn của doanh nghiệp
như sau:
Phân tích khả năng thanh tốn ngắn hạn là xem xét lượng tài sản hiện có của
doanh nghiệp có đủ khả năng để trả hết tất cả các khoản nợ đến hạn hay khơng ? Tài
sản ngắn hạn là tài sản có thời hạn ln chuyển và có thể thu hồi trong vòng một
năm . Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh tốn trong vòng một niên độ
kế tốn.
1.1. Tỷ lệ thanh tốn hiện hành.
Tỷ lệ thanh tốn hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn
và các khoản nợ ngắn hạn.
TSLĐ & ĐTNH
được lấy từ loại A, mục I - nguồn vốn mã số 310 của bảng cân đối kế tốn .
Tỷ lệ này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu
đồng TSLĐ.Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp có được đảm bảo hay khơng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh
nghiệp hồn tồn đủ khả năng để thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn.
Số tiền có thể dùng để trả nợ
Khả năng thanh tốn =
Số nợ ngắn hạn phải trả
TSLĐ & ĐTNH
Tỷ lệ thanh tốn hiện hành =
Nợ ngắn hạn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TSL & TNH Hng tn kho
T l thanh toỏn nhanh =
N ngn hn
Tin + TNH + N phi thu
=
N ngn hn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phõn tớch Tỡnh hỡnh cụng n & Kh nng thanh toỏn.
Hng tn kho c ly t mó s 140 trờn Bng cõn i k toỏn. N phi thu
c ly t mó s 130 Bng cõn i k toỏn.
T l ny th hin kh nng tr n ngn hn ca doanh nghip, t l ny cho
thy cú bao nhiờu ng TSL ti tr cho 1 ng n ngn hn v ỏnh giỏ xem cú
bao nhiờu ng TSL cú kh nng thanh toỏn cho mt ng n ngn hn.
1.3.T l thanh toỏn bng tin mt.
T l thanh toỏn bng tin mt ch tớnh n cỏc ti sn cú kh nng hoỏn
chuyn thnh tin nhanh nht, ú l vn bng tin.
Ch tiờu vn bng tin c ly t loi A mc I Ti Sn mó s 110.
T s trong ch tiờu ny cú th bao gm cỏc khon u t chng khoỏn ngn
hn, nu s chuyn hoỏ thnh tin ca cỏc khon u t chng khoỏn l thun li v
nhanh chúng. Cỏc h s trờn õy cú ý ngha riờng bit ca nú, nhng nú khong cung
cp c y nhng thụng tin cn thit, trong nhiu trng hp ch tiờu ny
khụng cũn ý ngha, vỡ vic xỏc nh thi gian cp thit tr n cng nh kh nng
hoỏn chuyn thnh tin khụng rừ rng, khụng chc chn. Thi gian vũng quay vn
Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế được lấy từ mã số 60 trên Báo cáo kết quả kinh
doanh, chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng đảm bảo chi trả lải nợ vay, đối với
các khoản nợ dài hạn và mức độ an tồn có thể chấp nhận của người cung cấp tính
dụng.
Khả năng trả nợ lải nợ vay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao
lợi nhuận tạo ra được sử dụng để thanh tốn nợ vay và tạo phần tích luỹ cho q
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua kinh nghiệm phân tích người ta rút ra rằng: Khi hệ số này lớn hơn 2 thì
doanh nghiệp được đánh giá là có khả năng đảm bảo cho việc thanh tốn các khoản
nợ dài hạn. Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 2 ( khi mà nhỏ hơn hoặc bằng 1 ) chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng vốn khơng hiệu quả và doanh nghiệp phải sử dụng hết vốn
chủ sở hưu để trả lãi nợ vay. Tuy nhiên vấn đề này còn phụ thuộc vào khả năng tạo
ra lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp và chỉ tiêu này cũng có thể dùng để đánh giá
hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, tỷ xuất nợ
các doanh nghiệp nhà nước là rất cao có doanh nghiệp lên tới 80% đến 90% đây là
tỷ suất nợ mang q nhiều rủi ro và vấn đề mất khả năng thanh tốn có thể xảy ra,
việc thanh tốn lãi vay cũng là một trong những cơ sở để đánh giá khả năng thanh
LNTT + Lãi nợ vay
Hệ số thanh tốn lải nợ vay =
Lãi nợ vay
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
tốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên khả năng này xuất phát từ việc doanh nghiệp sủ
dụng hiệu quả vốn vay vào hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn để thanh tốn
lãi nợ vay chính là lơi nhuận của doanh nghiệp.
2.2.Tỷ lệ tự tài trợ, tỷ lệ nợ.
Nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu hình thành từ hai nguồn vốn vay nợ và
nguồn vốn chủ sở hữu.
Tổng nguồn vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
doanh nghiệp cao, ít bị sức ép từ các chủ nợ, hầu hết các tài sản của doanh nghiệp
được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu. Và doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để
tiếp nhận các khoản tín dụng bên ngồi. Ngược lại, khi tỷ lệ nợ càng cao cho thấy
hoat động kinh doanh của doanh nghiêp ngày càng phu thuộc vào các chủ nợ và khả
năng tiếp nhận các khoản nợ vay ngày càng khó khăn hơn, một khi mà tỷ lệ nợ q
cao doanh nghiệp khơng đủ nguồn lực tài chính để thanh tốn kịp thời các khoản nợ
đến hạn tình trạng mất khả năng thanh tốn có thể xảy ra và doanh nghiệp có khả
năng phá sản. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
dụng cũng khơng nhỏ dẫn đến giảm kết quả kinh doanh và làm giảm lợi thế cạnh
tranh, làm giảm thị phần. Đây là một vấn đề nan giải của cơng ty.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
Đúng với q trình chuyển biến của nền kinh tế Quốc Gia, trong những năm
1996 và 1997 thụ trường có nhiều iến động trong giai đoạn này hoạt động kinh
doanh của cơng ty gặp nhiều khó khăn do sự có mặt của sản phẩm kên doanh thơng
qua hệ thống các đại lý tại khu vực Miền Trung. Vì thế cơng ty đã kinh động tổ
chức kinh doanh thêm các mặt sắt thép sản xuất trong nước của các cơng ty liên
doanh giữa Việt Nam và nước ngồi. Bên cạnh đó những mặt hàng sắt thép nhập
khẩu từ Liên Xơ và Trung Quốc. Mặc dù với nhiều cố gắng đạt mức doanh thu lớn
nhưng trong 2 năm liên tiếp cơng ty vẫn hoạt động kém hiệu quả. Sang đầu năm
1998 nhà máy cán thép Miền Trung đã đi vào hoạt động , cơng ty dần dần thay thế
các sản phẩm mua ngồi bằng các sản phẩm sản xuất nên trong năm nay kết quả
hoạt động kinh doanh của cơng ty có xu hướng khả quan hơn. Sang năm 1999 đến
nay tình hình kinh doanh của cơng ty thép liên tục tiến triển song cũng gặp nhiều
khó khăn trong vấn đề cạnh tranh và cơng nợ.
1.2. Q trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
a> Nội dung hoạt động kinh doanh tại cơng ty.
Cơng Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung đi vào hoạt động với chức
năng là quan hệ trực tiếp với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau trong nước và nước ngồi để tổ chức sản xuất kinh doanh các mặt hàng kim
khí vật tư thứ liệu và vật tư khác. Đồng thời cơng ty tổ chức sản xuất gia cơng chế
biến phục hội các sản phẩm từ nguồn ngun liệu và vật tư thứ liêụ nhằm khai thác
các nguồn vật tư thứ liệu và nhân lực phục vụ cho nhu cậu sản xuất , tiêu dùng trong
nước và xuất khẩu. Ngồi ra cơng ty còn tổ chức kinh doanh các dịch vụ như nhà
hàng, khách sạn, nhu cầu vật chất.
Xuất phát từ các chức năng hoạt động kinh doanh trên mà nội dung hoạ động
của cơng ty là tổ chức sản xuất và tiêu dùng trong nước bao gồm:
Hng hoỏ ca cụng ty c bỏn th trng trong nc khụng cú xut khu.
Mng li kinh doanh c t chc theo s sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn. Quan hệ giữa các cơng ty và các đơn vị trực thuộc cũng như giữa các đơn vị
này với cấp dưới là quan hệ trực tuyến.
d> Đặc điểm về hoạt động sản xuất của cơng ty.
Bên cạnh hoạt động kinh doanh thương mại chiếm tỷ trọng lớn và mạng lưới
các cửa hàng, các văn phòng đại diện, các kênh phân phối trên khắp khu vực Miền
Trung và lân cận, cơng ty còn tiến hành hoạt động sản xuất snả phẩm nhằm thay thế
nguồn hàng mua và nhập. Hoạt động sản xuất của nhà máy còn nhiều hạn chế về
trang thiết bị kỹ thuật, cơ sở vật chất. Sản phẩm làm ta chưa phù hợp và thích nghi
được thị hiếu người tiêu dùng nên về mặt tiêu thụ sản phẩm nay còn hạn chế, chưa
đạt hiệu quả.
Về mặt giá thành sản phẩm, mặc dù định mức tiêu hao ngun vật liệu đã được
xây dựng nhưng hao hụt thực tế đã vượt xa định mức hao hụt cho phép. Vì vậy chưa
dạt được hiệu quả mong muốn về mặt giá trị thành sản phẩm nên vấn đề đặt ra là
hạn chế được hao hụt ngun vật liệu trong sản xuất, tiến hành trong bị kỷ thuật,
nâng cao và hồn thiẹn hơn nữa tay nghề cơng nhân, trình độ quản lý nhằm mục
tiêu hạ thấp giá thành sản phẩm từng bước thay thế sản phẩm mua và nhập bằng sản
phẩm tự sản xuất.
Cơng Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng
Hợp Miền Trung
Nha
Trang
Qng
Ngãi
Nam
Các
cửa hàng
Các
cửa hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
2. Tổ chức cơng tác quản lý ở Cơng Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung.
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở cơng ty.
Bộ máy quản lý tại cơng ty hiện nay được tổ chức theo cơ cấu hỗn hợp, trực
tuyến tham mưu. Ban lãnh đạo cơng ty chủ đạo xuống các phòng ban chức năng,
các chi nhánh các xí nghiệp, các cửa hàng…các bộ phận này phối hợp với nhau và
tham mưu cho giám đốc những thơng tin kinh tế tài chính.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở cơng ty.
Chú thích: Quan hệ trực tuyến.
Quan hệ chức năng.
Quan hệ tham mưu.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc và các phòng ban
chức năng, các chi nhánh và các xí nghiệp trực thuộc.
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách cơng tác xây
dựng cán bộ kỹ thuật
Phó giám đốc phụ
trách cơng tác đồn
thể hành chính
Phó giám đốc phụ
trách nhà máy
Phòng tổ chức hành chính: Là phải tham mưu cùng ban giám đốc tổ chức hợp
lý bộ máy hoạt động của cơng ty, tham mưu các vấn đề về tổ chức nhân sự như chế
độ lương, điều hành cán bộ, phân cơng quản lý trực nhật…cho các bộ phận trong
cơng ty.
Phòng kế tốn tài chính: Tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch tài
chính cho cơng ty. Phản ánh tồn bộ hoạt động kinh doanh của cơng ty qua những
con số trên hệ thống sổ sách của cơng ty, hạch tốn theo quy định của nhà nước.
Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc trong các cơng ty khác hạch tốn và lập báo cáo
quyết tốn theo đúng quy định, trực tiếp giao dịch với ngân hàng và các tổ chức tài
chính khác.
Phòng kế hoạch đầu tư: Có nhiệm vụ thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích
các số liệu thống kê được, trên cơ sở đó tham mưu cho giám đốc về thình hình phát
triển, đưa ra phương án kinh doanh, xây dựng các quy chế qui địnhm dự thảo các
hợp đồng kinh tế, tổ chức cơng tác pháp chế theo đúng qui định của pháp luật nhà nước.
Các đơn vị trực thuộc.
Các xí nghiệp: Có sơ cấu tổ chức riêng nhưng chịu sự giám sát của cơng ty về
phương hướng, kế hoạch kinh doanh.
Các chi nhánh:Có nhiệm vụ tiếp cận thị trường, tổ chức nhận hàng từ cơng ty
về bán bn, bán lẽ trên thị trường, tim các nhuồn hàng bên ngồi để kinh doanh chi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
nhánh tự tổ chức hàng hố và kinh doanh có lãi, làm đúng theo sự phân cơng giám
sát của cơng ty.
Nhà máy cán thép Miền Trung: Làm nhiệm vụ sản xuất gia cơng các sản phẩm
sắt thép như: đinh, dây, các loại nẹp, thép vằn, thép cuộn…
Khách sạn Phương Nam: Phục vụ cho nhu cầu ăn, ở của cán bộ cơng nhân viên
trong ngành đến làm việc tại cơng ty.Ngồi ra còn hoạt động kinh doanh dịch vụ
như cho th khách sạn và phục vụ nhu cầu ăn uống ở nhà hàng.
Các kho: Có nhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản hàng hố để cung ứng hàng cho
Kế
tốn
tiền
mặt
Kế
tốn
TSCĐ
và chi
phí
Kế
tốn
văn
phòng Thủ
quỹ
Kế
tốn
thanh
tốn
nội
bộ
Phòng kế tốn các đơn vị
trực thuộc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
biến động TSCĐ và tính khấu hao TSCĐ đồng thời tập hợp chi phí phát sinh trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
q trình kinh doanh của cơng ty. Lập bảng hân bổ chi phí cho các đối tượng phân
bổ chi phí cho khâu lưu trữ, sản xuất lưu động.
Kế tốn tổng hợp văn phòng: Có nhiệm vụ kiểm tra, xử lý tổng hợp số liệu từ
các phần hành kế tốn văn phòng, cập nhật các phiếu kế tốn để xử lý các bút tốn
cơng nợ để xử lý tạo ra các báo cáo văn phòng.
Kế tốn các đơn vị phụ thuộc: Các chi nhánh, các xí nghiệp và nhà máy cán
thép là các đơn vị hạch tốn phụ thuộc, kế tốn tại các đơn vị phụ thuộc có nhiệm
vụ tập hợp và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ sách kiên quan
về văn phòng cơng ty để lên báo cáo tổng hợp cho tồn cơng ty.
3.3. Tình hình kế tốn áp dụng tại cơng ty.
Ghi chú: Ghi hàng ngày.
Ghi định kỳ.
Đối chiếu.
Do đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh tại cơng ty quy mơ lớn lại phân bổ
trên nhiều khu vực khác nhau do đó để tổ chức cơng tác kế tốn được tốt cơng ty đã
áp dụng hình thức kế tốn, nhật ký chứng từ. Hình thức này có các loại sổ sau: Các
bảng kê, sổ nhật ký chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái, các bảng phân bổ chi phí, các bảng
báo cáo tổng hợp.
Sổ quỹ
Sổ cái
Sổ chi tiết Bảng kê
Báo cáo TC
Chứng từ gốc các bảng phân bổ
Bảng tổng
Các k. phải thu
Hàng tồn kho
TSLĐ khác
TSCĐ&ĐTDH
TSCĐ
ĐTDH
C.phí
XDCBDD
K.ký quỹ DH
212.233
7.113
0
157.177
43.161
4.782
17.786
16.965
653
186
0
246.086
26.597
0
153.922
48.340
17.227
16.544
15.891
653
-13.778
2.316
2.210
106
0
0
16
274
-
2,07
12
206,2
-7
-6,3
0
-100
-
64,02
-76,1
-
35,14
192,75
-80
14
14
10,32
-
-
92,27
3,09
-
Tổng
230.019 262.630 378.197 23.611 115.567
9
78,02 100 100 100
Qua bảng phân tích cho thấy: Quy mơ của cơng ty tăng liên tục trong 3 năm
qua. Tổng tài sản 2002 tăng lên so với 2001 là 32.611 triệu đồng (14,17%) năm
2003 tăng lên so với 2002 là 115.567 triệu đồng (44%). Sự gia tăng này gắn liền với
sự gia tăng đầu tư cơ sở vật chất và tài sản lưu động nhưng trong đó TSLĐ tăng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
nhiều nhất. Để phân tích rõ hơn tình hình biến động TS cần xem xét biến động của
từng loại TS .
TSCĐ & ĐTDH quy mơ gia tăng chủ yếu là do nâng cấp sữa chữa tài sản cố
định ở nhà máy cán thép Miền Trung và đầu tư mua trái phiếu chính phủ. Tuy nhiên
tỷ lệ tăng khơng đáng kể. Biến động về TSCĐ trong bảng phân tích trên cũng giải
thích tỷ trọng TSCĐ từ 7,73% đầu năn 2002 giảm xuống còn 5% cuối năm 2003
khơng phải là do quy mơ TSCĐ giảm mà do tốc độ tăng tài sản nói chung.
TSCĐ & ĐTNH, xu hướng biến động tài sản này chủ yếu do hàng tồn kho.
Vào cuối năm 2002 giá trị hàng tồn kho tăng so với 2001 là 5.179 triệu đồng ( 12%
) vào cuối năm 2003 tăng 93.175 triệu đồng ( 192,75% ) so với năm trước đó. Ngồi
ra thì khoản phải thu khách hàng cũng tăng đáng kể vào cuối năm 2003 với giá trị
tăng hơn 2002 là 54.097 triệu đồng (35,14%). Tình hình trên là do tổng cơng ty thép
Việt Nam đã dự đốn trước sẽ có những biến động về giá thép trong năm 2004, do
đó để thực hiên nhiệm vụ của tổng cơng ty giao là phải có kế hoạch dự trữ thép để
bình ổn giá cả thép trên thị trường Miền Trung. Mức tăng hàng tồn kho cũng đã làm cho
tỷ trọng hàng tồn kho từ 18,76 % năm 2001 tăng lên 37,4 % cuối năm 2003. Ngược
lại, tỷ trọng các khoản phải thu giảm giá đáng kể so với hai năm trước đó. Nhưng
223.448
222.428
0
1.020
39.182
39.182
0
329.013
328.175
0
838
49.184
49.184
0
27.702
31.611
-3.660
-249
4.909
4.909
0
105.565
105.747
0
-182
10.002
10.002
0
14,15
16,57
13
13
-
Tổng
230.019 262.636 378.197 32.611 115.567
14,17
44 100 100 100
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân tích Tình hình cơng nợ & Khả năng thanh tốn.
Qua bảng phân tích cho thấy: Tổng nguồn vốn vào cuối năm 2002 tăng hơn
32.611 triệu đồng ( 14,17% ) so với năm 2001 và vào cuối năm 2003 tăng hơn
115.567 triệu đồng (44%)so với năm trước đó. Sự gia tăng này chủ yếu do khoản
nợ phải trả của cơng ty ngày càng tăng.
Nợ phải trả: Xu hướng biến động tăng khoản nợ này, quan trọng nhất vẫn là
khoản nợ ngắn hạn ( nợ vay và nợ nhà cung cấp ) cuối năm 2002, giá trị khoản nợ
ngắn hạn tăng so với năm trước đó là 31.611 triệu đồng ( 16,57% ) và cuối năm
2003 tăng 105.747 triệu đồng ( 47,54% ) so vói năm 2002. Sự biến động này là do
khoản nợ phải thu khách hàng của cơng ty ngày càng tăng và để đáp ứng nhu cầu
thanh tốn cơng ty phải vay nợ ngân hàng thanh tốn tiền mua hàng cho nhà cung
cấp để bán và dự trữ theo u cầu của tổn cơng ty thép Việt Nam. Mức tăng liên tục
khoản nợ ngắn hạn đã làm cho tỷ trọng khoản nợ này tăng từ 85,1% vào đầu năm
2002 lên tới 87% năm 2003.
Bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng lên nhưng với tỷ lệ khơng cao
chủ yếu là do nguốn vốn Tổng cơng ty cấp bổ sung và lợi nhận chưa phân phối,
điều này cho thấy hoạt động kinh doanh năm 2003 có hiệu quả hơn.
Như vậy, kết quả phân tích trên cho thấy: Tồn bộ tài sản của cơng ty chủ yếu
là TSLĐ. TSCĐ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tồn bộ tài sản của đơn vị.
Tồn bộ nguồn vốn của cơng ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, trong đó nợ vay đóng
vai trò quan trọng, sự tăng hay giảm nó kéo theo sự thay đổi rất lớn đối với tỏng
STT
Ch tiờu 2001 2002 2003
Chờnh lch
H1(4)
(2-1)
H2(5)
(3-2)
T1%
4/1
T2%
5/2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Phi thu khỏch hng
Tr trc ngi bỏn
Thu VAT c k.tr
Phi thu ni b
Phi thu khỏc
Tm ng
Chi phớ tr trc
C.phớ ch kt chuyn
1.512
641
0
109
1.187
0
-10.319
1.673
-1.231
0
6.579
-41
-133
0
-198
12.772
43
46.872
2.214
3.615
0
920
-297
251
0
-6
-13.726
476
-6,78
6,97
Như vậy là trong năm 2002 cơng ty ít bị khách hàng chiếm dụng vốn, và cơng nợ
khó đòi của cơng ty cũng giảm 43 triệu đồng ( 8,29% ) tình trạng tài chính của cơng
ty được đánh giá là khả quan hơn năm 2001.
Tuy nhiên vào cuối năm 2003 khoản phải thu khách hàng lại tăng lên rất nhanh
với giá trị là 46.872 ( 33,04% ) đây là một tỷ lệ tăng được xem là khá cao với tỷ lệ
tăng hiện nay, ngồi lý do từ khoản thanh tốn cơng nợ cho cơng ty thì cơng ty cần
xem xét lại chính sách bán hàng, cơng tác thu hồi cơng nợ của cơng ty, với kết quả
như vậy thì rõ ràng trong năm 2003 các biện pháp thu hồi cơng nợ của cơng ty
khơng hiệu quả, cơng ty đã bị khách hàng chiếm dụng nhiều đây là một bất lợi cho
cơng ty trong hoạt đơng kinh doanh của mình vì bị chiếm dụng vốn cao như vậy,
nên cơng ty phải đi vay ngắn hạn ngân hàng để trang trải các khoản nợ của cơng ty.
Ngồi ra tăng 920 triệu đồng ( 11,07% ), chi phí trả trước tăng 251 triệu đồng (
46,38% ) ….
Hơn nữa, khi chúng ta nhìn vào bảng phân tích trên mặc dù khoản phải thu
năm 2003 cao hơn năm 2002 nhưng cơng ty đã khơng tiến hành lập dự phòng nợ
phải thu khó đòi, đây là một thiệt hại lớn, nếu khoản nợ này khơng đòi được thì
cơng ty sẽ gặp rủi ro cao trong khoản nợ phải thu khách hàng, mặc dù khoản phải
thu khách hàng tăng cao như vậy nhưng vẫn có một số khoản có xu hướng giảm đó
là: tạm ứng giảm 297 triệu đồng ( 10,42% ), thế chấp ký quỹ giảm 13.726 triệu
đồng ( 92,04% )
Với tình hình nợ phải thu của cơng ty năm 2003 như vậy thì cơng ty cần chú
trọng cơng tác thu hồi cơng nợ, phải tìm được và đề xuất các biện pháp khả thi để
thu hồi cơng nợ nhưng vẩn thu hút được khách hàng và đảm bảo hoạt động kinh
doanh của cơng ty trong những năm tiếp theo.
1.1.Phân tích số vòng quay các khoản phải thu.
Căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế tốn, lập bảng phân
tích số vòng quay khoản phải thu.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN