TÌNH HÌNH THỰC VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁNNGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾNLƯƠNGTHỰC VÀ THỨC ĂN GIA SÚC THÁI BÌNH - Pdf 76

TÌNH HÌNH THỰC VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁNNGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CHẾ BIẾNLƯƠNGTHỰC VÀ THỨC ĂN GIA SÚC THÁI BÌNH
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY:
2.1.1. Lịch sử hình thành, quá trình phát triển của Công ty:
- Công ty chế biến lương thực và thức ăn gia súc Thái Bình là một Doanh
nghiệp Nhà nước. Được thành lập từ năm 1992 theo quyết định số 388/HĐBT của
Hội Đồng Bộ Trưởng. Doanh nghiệp trực thuộc Sở nông nghiệp và phát triển nông
thôn Thái Bình.
Tiền thân của Công ty là nhà máy chế biến thức ăn gia súc của Thái Bình.
Được xây dựng từ năm 1968 đến năm 1977 đi vào sản xuất. Được sự giúp đỡ của
nhà nước Bun-ga-ri cung cấp toàn bộ thiết bị máy móc và dây truyền sản xuất chế
biến thức ăn cho gia súc, gia cầm với công suất 5 tấn/h.
Trong những năm của thời kỳ bao cấp do đặc điểm của Tỉnh nhà là một Tỉnh
thuần nông nên nhu cầu về thức ăn phục vụ cho chăn nuôi là rất lớn. Nhà máy đã
sản xuất phục vụ với sản lượng 10.000 tấn/năm. Đã đóng góp không nhỏ cho
phong trào chăn nuôi ở các hợp tác xã lúc bấy giờ. Trong nhiều năm nhà máy là lá
cờ đầu của nghành nông nghiệp. Năm 1982 nhà máy được nhà nước phong tặng Huân
Chương Độc Lập Hạng III và năm 1986 Huân Chương Lao Động Hạng II.
Đến đầu những năm 1990 do yêu cầu phát triển kinh tế, chuyển đổi từ nền kinh
tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Các trạm, trại chăn nuôi dần chuyển sang
kinh tế hộ gia đình. Nhà máy đứng trước những khó khăn thách thức mới. Một
phần do máy móc thiết bị đã lạc hậu, một phần do nhà máy phải cạnh tranh với
nhiều đơn vị khác, đặc biệt là các sản phẩm phục vụ chăn nuôi được nhập khẩu từ
nước ngoài như Trung Quốc, Thái Lan… sản xuất bằng công nghệ cao, mẫu mã,
hình thức, chủng loại đa dạng hơn nên nhà máy đã rơi vào tình trạng ngừng trệ sản
xuất , mang tính cầm chừng.
Để phù hợp với điều kiện thực tiễn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Tháng 3/1993 UBND Tỉnh Thái Bình đã cho thanh lý dây chuyền sản xuất cũ đã
lạc hậu đồng thời đầu tư mới một đây chuyền sản xuất với công suất 2
tấn/h. Nhằm tạo bước đệm để xây dựng một dây chuyền chế biến thức ăn

phương thức sản xuất, thay đổi cải tiến quy trình công nghệ để đáp ứng được yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyên môn hoá sản xuất.
Hiện nay cơ cấu sản xuất của Công ty được chia thành hai phân xưởng chính và
một phân xưởng phụ, mỗi phân xưởng đều có một chức năng nhiệm vụ khác nhau.
Các phân xưởng của Công ty là:
+ Phân xưởng chế biến lương thực.
+ Phân xưởng chế biến thức ăn gia súc.
+ Phân xưởng cơ điện (phân xưởng phụ).
- Phân xưởng chế biến lương thực: Hoạt động chính của phân xưởng này là xay
xát, đánh bóng gạo phục vụ cho nhu cầu nhân dân đồng thời gia công đánh bóng
gạo phục vụ các đơn vị xuất khẩu.
- Phân xưởng chế biến thưc ăn gia súc: Sản phẩm của phân xưởng này là
các loại thức ăn tổng hợp phục vụ cho chăn nuôi. Với các thành phần
chính là cám được sát ra từ thóc, gạo, các loại ngô, khoai, sắn, xương
động vật, vỏ sò, hến…v.v. Để tăng thêm lượng can xi trong thức ăn ngoài
ra còn có các loại vitamin tăng trọng khác. Vì phân xưởng này tiêu thụ
nhiều loại nguyên liệu khác nhau nên em xin trình bày quy trình công
nghệ của phân xưởng như sau:
- ( Mỗi loại thức ăn đều có một quy trình riêng, nhưng em xin trình bày
quy trình tổng hợp như sau).
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc

Quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi là một quá trình diễn ra có hệ thống.
Nguyên liệu được phân loại riêng biệt ở đầu quy trình được một bộ phận của Công
ty giám sát chặt chẽ về số lượng( trọng lượng), chất lượng theo tỷ lệ của từng loại
thức ăn. Đến cuối quy trình là một sản phẩm hoàn tất có thể sử dụng ngay được.
- Phân xưởng phụ( Phân xưởng cơ điện): Chịu trách nhiệm cung cấp điện sửa chữa cơ
khí, bảo dưỡng máy phục vụ cho hai phân xưởng hoạt động bình thường.
Gạo, cám,
ngô, sắn

những quyết định những hướng đi có tính chất chiến lược đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của Công ty.
Em xin minh hoạ sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở công ty bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty chế biến
lương thực và thức ăn gia súc Thái Bình
Giám
Phòng kếPhó giám
Bộ phận
sản xuất
Phòng tổ
chức hành
Phòng
kinh
Phòng kế
hoạch kỹ
* Nhiệm vụ các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế hoạch tổng hợp: Làm nhiệm vụ xây dựng hệ thống chỉ tiêu kế
hoạch cho sản xuất kinh doanh phối hợp với các phòng ban khác lập ra kế hoạch
cho Công ty. Tổng hợp số liệu sau đó sẽ phân tích báo cáo cho Giám đốc đồng thời
đề xuất các ý kiến đóng góp hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
+ Phòng hành chính: Làm nhiệm vụ quan tâm chăm lo đời sống cho cán bộ
công nhân viên, phụ trách việc tiếp khách, và làm một số thủ tục hành chính khác
như cung cấp kịp thời đầy đủ văn phòng phẩm cho công ty.
+ Phòng kinh doanh: Làm nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu khai thác và tìm hiểu
thị trường. Căn cứ vào tình hình sản xuất kỳ trước qua phân tích để xây dựng kế
hoạch sản xuất cho kỳ mới. Tổ chức mạng lưới giới thiệu sản phẩm. Cung cấp
nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.
+ Phòng tài chính kế toán: Có chức năng cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt
động kinh tế tài chính của Công ty, làm tham mưu cho Giám đốc về các mặt tài
chính kế toán, kế toán thực hiện hạch toán kế toán thanh quyết toán với các cơ

Trong Công ty phòng kế toán tài vụ là một trong những phòng quan trọng nhất
với chức năng quản lý về tài chính, phòng kế toán đã góp phần không nhỏ trong
việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh tại Công ty. Phòng kế toán tài vụ là
trợ lý đắc lực cho Ban lãnh đạo của Công ty trong việc đưa ra các quyết định, là
người ghi chép thu thập các thông tin kinh tế tài chính phát sinh trong toàn Công
ty. Hiện nay các nhân viên trong phòng kế toán đều được đào tạo có trình độ đại
học, cao đẳng phù hợp với yêu cầu thực tế của Công ty. Từ khi thành lập sau một
quá trình phát triển để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế, bộ máy kế toán đã
có nhiều thay đổi để phù hợp với trình độ từng người với từng công việc. Cho đến
nay phòng kế toán của Công ty đã hoạt động có hiệu quả hơn trước. Dưới đây em xin
trình bày sơ đồ tổ chức công tác kế toán ở Công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở công ty chế biến lương thực
và thức ăn gia súc Thái Bình
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tài sản cố định là người tổ chức chỉ đạo toàn
diện công tác kế toán của Công ty, đồng thời là người giúp Giám đốc trong việc tổ
chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của Công ty và làm công tác
tổ chức bộ máy kế toán khoa học, gọn nhẹ, hợp lý. Đối với công việc kế toán tài
sản cố định tại Công ty kế toán tài sản cố định mới mua về phải có hoá đơn chứng
từ đầy đủ thì mới làm thủ tục nhập tài sản cố định đồng thời theo dõi tình hình tăng
giảm tài sản cố định, thực hiện việc tính toán phân bổ khấu hao, thanh lý, sửa chữa
tài sản cố định.
+ Kế toán nguyên vật liệu: Theo dõi tình hình xuất nhập tồn kho của nguyên
vật liệu thực hiện phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm một cách đúng đắn.
Kế toán
trưởng kiêm
Kế toán
thanh toán
ThủKế toán
nguyên
Kế

việc thanh toán với khách hàng.
Từ các chứng từ gốc kế toán vào các bảng kê theo các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh sau đó căn cứ bảng kê kế toán lập nên chứng từ ghi sổ. Các chứng từ này được
đánh số và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ cái.
Cũng từ các chứng từ gốc kế toán nhập số liệu vào các bảng, sổ chi tiết. Cuối
tháng lấy số liệu từ các sổ chi tiết chuyên được sử dụng để đối chiếu với sổ cái
trước khi lập báo cáo tài chính.
Tại Công ty chế biến lương thực và thức ăn gia súc Thái Bình cuối mỗi quý
Công ty lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết
minh báo cáo tài chính. Hệ thống báo cáo tài chính được lập ra để tổng hợp, trình
bày một cách tổng quát tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty trong mỗi quý, cung cấp thông tin kinh tế tài
chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của công ty cho
ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên trong công ty; từ đó hoạt động sao cho có hiệu
quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
Trình tự sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2.2. TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN , QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT
LIỆU Ở CÔNG TY CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI:

2.2.1. Đặc điểm, đặc thù của Doanh nghiệp chi phối công tác kế toán
nguyên vật liệu :
2.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu:
Chứng từ
Sổ(thẻ)
kế
Sổ

biện pháp quản lý ở tất cả các khâu.
2.2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu ở Công ty:
Quá trình sản xuất tại Công ty hiện nay sử dụng nhiều chủng loại nguyên vật
liệu, mỗi loại vật liệu đều có những tính năng, công dụng riêng. Để thực hện tốt
công tác kế toán nguyên vật liệu cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Việc
phân loại nguyên vật liệu dựa theo những tiêu chuẩn nhất định, sắp xếp nguyên vật
liệu có cùng tiêu thức thành từng nhóm, từng loại khác nhau, để theo dõi, ghi chép.
Mặt khác vật liệu thường xuyên biến động, do vậy để quản lý và hạch toán được
vật liệu cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu. Trên cơ sở, kết quả phân loại,
tuỳ thuộc vào công dụng, tính năng, vai trò của từng loại vật liệu mà từ đó có biện
pháp quản lý cho phù hợp.
Tại Công ty chế biến lương thực và thức ăn gia súc vật liệu được phân loại dựa
trên công dụng của từng loại vật liệu đối với quá trình sản xuất sản phẩm. Việc
phân loại này giúp kế toán có thể thực hiện kế toán chi tiết từng loại nguyên vật
liệu và nắm chắc tình hình và biến động của từng loại nguyên vật liệu , kịp thời
cung cấp thông tin chính xác cho lãnh đạo, lập kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên
vật liệu .
Công ty tiến hành phân loại vật liệu như sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất,
nguyên vật liệu chính là cơ sở hình thành nên thực thể của sản phẩm. Sản phẩm
của Công ty gồm nhiều loại nên nguyên vật liệu chính cho từng sản phẩm cũng
khác nhau.
- Nguyên vật liệu chính với sản phẩm gạo: Là các loại thóc.
- Nguyên vật liệu chính đối với các sản phẩm thức ăn cho gia súc là: ngô,
khoai, sắn…
+ Nguyên vật liệu phụ: Gồm nhiều loại khác nhau tuy không cấu thành nên
thực thể của sản phẩm song nó có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản
xuất của Công ty: Vật liệu phụ bao gồm các loại: Tạo màu, tạo mùi, men tiêu hoá….
+ Nhiên liệu: Gồm: Xăng, dầu, dầu mỡ tra máy.
+ Phụ tùng thay thế sửa chữa: Các loại dây curoa, vòng bi…

VD: Ngày 20/2/2001 Công ty đã mua 12 505 kg gạo tẻ của Công ty lương thực
TP với giá chưa thuế là 2 171,4đ/kg. Chi chí vận chuyển, bốc xếp là:
300. 000đ. Thuế GTGT là 5%.
Vậy trị giá vốn thực tế của gạo tẻ nhập kho là:
12 505 x 2 171,4 + 300 000 = 27 453 357
- Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:
Khi xuất dùng vật liệu để sản xuất, Công ty áp dụng phương pháp tính giá vốn
thực tế vật liệu xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân gia quyền. Theo
phương pháp này giá thực tế vật liệu được tính trên cơ sở số lượng vật liệu xuất
dùng và đơn giá bình quân gia quyền được tính cả cho vật liệu tồn đầu tháng và số
lượng vật liệu nhập trong tháng.
Trị giá thực tế của vật Trị giá thực tế của vật
Đơn giá liệu tồn đầu tháng + liệu nhập trong tháng
thực tế =
bình quân Số lượng tồn Số lượng nhập
đầu tháng + trong tháng
Giá vốn thực tế Số lượng vật liệu Đơn giá thực tế
của vật liệu xuất kho = xuất kho x bình quân

VD: Đầu tháng 2/2001 kế toán tính được trị giá thực tế là: 44 612 000đ của gạo
tẻ với lượng tồn kho đầu tháng là: 27 453 357 đồng.

Đơn giá thực 44 612 000 + 27 453 357
tế bình quân =
của gạo 21 762,8 + 15 525
= 1 933 đ/kg
Trong tháng 2/2001 công ty đã xuất kho 10 521,5 kg gạo tẻ sản xuất thức ăn
cho gà.
Vậy giá vốn thực tế của gạo tẻ sản xuất thức ăn cho gà là:


Liên 2 Giao khách hàng DS/00 - B
Ngày 18/2/2001. No 031065.
Đơn vị bán hàng: Công ty lương thực Thái Bình.
Địa chỉ:
Điện thoại: Số tài khoản….
Mã số:
Họ và tên người mua hàng: Công ty chế biến lương thực và thức ăn gia súc Thái Bình.
Địa chỉ:
Hình thức thanh toán: Uỷ nhiệm chi MS
STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn
vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3= 1 x 2
Gạo tẻ Kg 12.505 2.171,4 27.153.357
Cộng tiền hàng 27.153.357
Thuế suất GTGT: 5% 1.358.043
Tổng cộng tiền thanh toán 28.511.400
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu năm trăm mười một ngàn bốn trăm đồng.
Người mua hàng kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên). ( ) ( )
PHIẾU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Ngày 18 tháng 2 năm 2001
Đơn vị sản xuất: Hằng: Công ty lương thực Thái Bình
Sản phẩm: Gạo tẻ
Só lượng: 12 505 Kg
Chất lượng: Không lẫn tạp chất, san, cát,không ẩm mốc
Chất lượng đạt yêu cầu.

5%
Vận chuyển
Kg
-
-
12505 12505 2171,4 27.153.357
1.358.043
350.000
Cộng 28.861.400
Viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu tám trăm sáu mốt nghìn bốn trăm.
Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng
đơn vị
Sau khi đã nhập kho đầy đủ số gạo đến ngày 27/2/2001. Công ty lập uỷ nhiệm
chi số 40 trả tiền cho công ty lương thực Thái Bình.
UỶ NHIỆM CHI
Số: 40 Phần do N.H ghi
Chuyển khoản, chuyển tiền, thu, điện. Lập 27/2/01
Đơn vị trả tiền: Công ty chế biến lương thực và thức Nợ:
ăn gia súc Thái Bình Số hiệu: N.H.A
Số tài khoản: Có:
Tại ngân hàng: Công thương Tỉnh Thái Bình Số hiệu: N.H.B
Đơn vị nhận tiền: Công ty lương thực Thái Bình Loại nghiệp vụ
Địa chỉ: 43 Lê Lợi Thị xã Thái Bình Ký hiệu thống kê
Số tài khoản………………………
Tại Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh Thái Bình.
Nội dung thanh toán: Tiền gạo tẻ + Cước vận chuyển
PN 82 (20/2/2001) Số tiền
28.861.400
(Số tiền bằng chữ: Hai tám triệu tám trăm sáu mốt ngàn bốn trăm đồng)
Đơn vị trả tiền: N.H.A ghi số ngày 27/2/2001 N.H.B ghi số ngày

- Kế toán chi tiết vật liệu ở công ty sử dụng những chứng từ sau:
+ Phiếu nhập kho.
+ Phiếu xuất kho theo hạn mức.
+ Phiếu xuất kho không theo hạn mức.
+ Hoá đơn GTGT (Hoá đơn đỏ).
+ Phiếu kiểm tra chất lượng.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở công ty sử dụng các sổ sau:
+ Sổ chi tiết vật liệu.
+ Sổ chi tiết thanh toán với người bán.
Công ty hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status