Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THU HÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NƢỚC THẢI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÔNG CÔNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
hiện đề tài.
Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Tài nguyên & Môi
trƣờng; cùng các thầy, cô giáo Phòng Quản lý & đào tạo Sau đại học Trƣờng
Đại học Nông lâm Thái Nguyên, những ngƣời đã truyền đạt tri thức và
phƣơng pháp học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian
tôi học tập tại nơi đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi cục bảo vệ môi trƣờng Thái Nguyên,
Trung tâm quan trắc và phân tích môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên, Phòng tài
nguyên và môi trƣờng thị xã Sông Công, các phòng ban của UBND thị xã
Sông Công đã tạo điều kiện cung cấp số liệu cho đề tài.
Tôi xin trân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè luôn động viên, tạo điều
kiện và góp ý để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh đƣợc những
thiều sót vì vậy rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô để đề tài của tôi
đƣợc hoàn thiện tốt hơn nữa.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày tháng năm 2013
Học viên
Nguyễn Thu Hà
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
1.3.3.1. Tình hình cấp nƣớc của thị xã Sông Công 23
1.3.3.2. Một số vấn đề liên quan tới nƣớc thải thị xã Sông Công 23
1.3.3.3. Đặc điểm nƣớc thải thị xã Sông Công 24
1.3.3.4. Tình hình ô nhiễm nƣớc mặt khu vực thị xã Sông Công 25
1.3.4. Sơ lƣợc công tác quản lý nƣớc thải tại thị xã Sông Công 26
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 28
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 28
2.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 28
2.2. Nội dung và các chỉ số nghiên cứu 28
2.2.1. Nội dung nghiên cứu 28
2.2.2.Các chỉ tiêu nghiên cứu 28
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 29
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp 29
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu 29
2.3.4. Phƣơng pháp chuyên gia 30
2.3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu 30
2.3.6. Phƣơng pháp khảo sát thực địa 30
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị xã Sông Công 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
3.1.1.1. Vị trí địa lý 31
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo 32
3.1.1.3. Khí hậu, thủy văn 32
3.1.1.4. Đặc điểm địa chất 33
3.4.2. Giải pháp trong công tác thoát nƣớc thải 61
3.4.3. Giải pháp quản lý nƣớc thải 63
3.4.3.1. Giải pháp của cơ quan quản lý 63
3.4.3.2. Giải pháp nƣớc sạch cho ngƣời dân 64
3.4.3.3. Giải pháp đối với các doanh nghiệp 65
3.4.3.4. Giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nƣớc 65
3.4.4. Giải pháp nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1. Kết luận 67
2. Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 73 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ Môi trƣờng
BOD
5
: Nhu cầu ôxi hóa 5 ngày
CEETIA : Trung tâm Kỹ thuật Môi trƣờng đô thị và khu công nghiệp
COD : Nhu cầu ôxi hóa học
Cty : Công ty
DDT : Gồm Neocid, Pentachlor, Cholorophenothane….
ĐTM : Đánh giá tác động môi trƣờng
ĐCTV : Địa chất thủy văn
HTX : Hợp tác xã
IWMI : Viện Quản lý nguồn nƣớc Quốc tế
địa bàn thị xã Sông Công 41
Bảng 3.3. Ƣớc tính lƣợng nƣớc thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thị xã
Sông Công (từ khu dân cƣ, hộ gia đình, nhà hàng, khách sạn) 42
Bảng 3.4. Thực trạng xả thải trên địa bàn thị xã Sông Công 43
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải công nghiệp tại Công ty Cổ
phần phụ tùng máy số 1 45
Bảng 3.6. Kết quả phân tích nƣớc thải công nghiệp tại Khu công nghiệp Sông Công 46
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải tại Bệnh viện C - Thái Nguyên 49
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Sông
Công (Suối Văn Dƣơng) 50
Bảng 3.9. Nồng độ các chất trong nƣớc mặt trƣớc trạm bơm nƣớc của nhà
máy nƣớc Sông Công 53
Bảng 3.10. Nồng độ chất ô nhiễm sau điểm xả suối tiếp nhận nƣớc thải của thị
xã Sông Công 200m 54
Bảng 3.11. Nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu phân tích nƣớc ngầm trên
địa bàn thị xã Sông Công 57
Bảng 3.12. Thực trang xử lý nƣớc thải sinh hoạt 59
Bảng 3.13. Công tác truyền thông vệ sinh môi trƣờng 66 Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ hành chính thị xã Sông Công 30
Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu kinh tế thị xã Sông Công năm 2012 35
Hình 3.3 Biểu đồ dân số của thị xã Sông Công qua các năm 38
Hình 3.4 Biểu đồ lƣợng nƣớc thải của một số cơ sở sản xuất công nghiệp trên
địa bàn thị xã Sông Công 41
Hình 3.5. Đoạn mƣơng chảy qua khu đô thị Cosy 55
Thị xã Sông Công là một cầu nối quan trọng giữa thành phố Thái Nguyên
với huyện Phú Bình, với huyện Phổ Yên và đi Hà Nội, có quốc lộ 3 chạy qua.
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa và ví trí giao lƣu kinh tế
thuận tiện nên quá trình công nghiệp hóa trên địa bàn diễn ra khá mạnh mẽ.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Theo quy hoạch của tỉnh Thái Nguyên tới năm 2020 thị xã Sông Công sẽ trở
thành trung tâm công nghiệp của tỉnh.
Hầu hết các nơi trên địa bàn của thị xã nhƣ ao, hồ, sông, suối, kênh,
mƣơng… là nơi tiếp nhận nguồn nƣớc thải từ các khu công nghiệp, nhà
máy, bệnh viện, và nƣớc thải sinh hoạt của nhiều hộ gia đình không đƣợc
xử lý theo tiêu chuẩn và công tác quản lý còn chƣa thật sự chặt chẽ. Do
vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải bảo vệ nguồn nƣớc và giảm thiểu ô
nhiễm do nguồn nƣớc thải trên địa bàn.
Xuất phát từ thực tế đó và đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu Nhà
trƣờng, Phòng quản lý đào tạo sau đại học - Trƣờng đại học Nông lâm
Thái Nguyên và dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng nước thải
trên địa bàn thị xã Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích của đề tài
- Xác định đƣợc các nguồn nƣớc thải chính trên địa bàn thị xã Sông Công.
- Đánh giá đƣợc thực trạng về số lƣợng và chất lƣợng nƣớc thải (gồm
nƣớc thải công nghiệp, nƣớc thải bệnh viện, nƣớc thải sinh hoạt).
- Xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của nƣớc thải tới môi trƣờng nƣớc
của thị xã Sông Công.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm giảm thiểu ảnh
hƣởng của nƣớc thải tới môi trƣờng và nâng cao chất lƣợng môi trƣờng
xã Sông Công sao cho phù hợp với chiến lƣợc, mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam 2005, ban hành ngày 29 tháng 12
năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.
- Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21 tháng 06 năm 2012, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính
phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng
dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính
phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng.
- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2007 của Chính
phủ về thoát nƣớc đô thị và khu công nghiệp.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính
Phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải.
- Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 03 năm 2010 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 nghị định số 67/2003/NĐ-CP.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1. Khái niệm về nước thải, nguồn thải
1.2.1.1. Khái niệm về nước thải
Nƣớc thải đƣợc định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau nhƣ:
- Nƣớc thải công nghiệp: Là nƣớc thải từ các cơ sở công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, giao thông vận tải.
- Nƣớc thải bệnh viện: Là nƣớc thải từ các cơ sở y tế.
- Nƣớc thải sinh hoạt: Là nƣớc thải từ các hộ gia đình, trƣờng học, khách
sạn, cơ quan có chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con ngƣời.
Tóm lại: Nƣớc thải đƣợc định nghĩa là chất lỏng thải ra từ các hoạt
động sản xuất công nghiệp, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của con ngƣời và
đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.
1.2.1.2. Khái niệm về nguồn nước thải
Khái niệm: Nguồn nƣớc thải là nguồn phát sinh ra nƣớc thải và là
nguồn gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc chủ yếu.
Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nƣớc thải, theo Hoàng
Văn Hùng (2009) [16] thì nguồn nƣớc thải đƣợc phân loại nhƣ sau:
- Phân loại theo nguồn thải:
+ Nguồn xác định (nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định
đƣợc vị trí, bản chất, lƣu lƣợng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm.
+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố định, không
xác định đƣợc vị trí, bản chất, lƣu lƣợng và các tác nhân gây ô nhiễm.
- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
+ Tác nhân hóa lý: Màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng.
+ Tác nhân hóa học: Kim loại nặng nhƣ Hg, Cd, As,…
+ Tác nhân sinh học: Vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,
Trong nƣớc thải sinh hoạt nồng độ các ion Cl
-
, PO
4
3-
,
SO
4
2-
luôn cao
hơn quy chuẩn cho phép, còn trong nƣớc thải công nghiệp ngoài các ion
trên còn có ion kim loại nặng có tính độc cao nhƣ Pb, Cd. Một số ion đặc
trƣng trong nƣớc thải nhƣ amôn (NH
4
+
) hay ammoniac (NH
3
), nitrat
(NO
3
), photphat (PO
4
3-
), sunphat (SO
4
2-
) đƣợc gọi là các chất dinh dƣỡng
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
sinh học từ cơ sở sản xuất thực phẩm. Nƣớc thải công nghiệp không có đặc
điểm chung nhƣ nƣớc thải của các nhà máy chế biến lƣơng thực, thực phẩm
có chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học; trong khi đó nƣớc thải của
ngành công nghiệp thuộc da chứa nhiều kim loại nặng, sunfua; còn nƣớc thải
của công nghiệp ắc quy có nồng độ axit và chì cao.
* Nguồn nước thải bệnh viện: Đặc điểm của ô nhiễm nƣớc thải bệnh
viện là ô nhiễm hữu cơ với hàm lƣợng BOD
5
, COD và chất rắn tƣơng đối cao,
đặc biệt là các vi sinh vật trong đó chứa nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh nhƣ
Samonella, Shygella, Viêm gan A,… Nƣớc thải có mức độ ô nhiễm nặng từ
nguồn hoạt động chuyên môn nhƣ phòng mổ, buồng thủ thuật, buồng khám
bệnh, nƣớc thải từ bể phốt [12].
* Nguồn nước thải sinh hoạt: Đặc điểm có chứa nhiều chất hữu cơ dễ
phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, mỡ), giàu chất dinh dƣỡng đối với
thực vật (hợp chất của N và P), nhiều vi khuẩn và có mùi khó chịu (H
2
S,
NH
3
). Đặc trƣng của nƣớc thải sinh hoạt là thƣờng chứa nhiều các tạp chất
khác nhau, trong đó có khoảng 58% chất hữu cơ, 24% chất vô cơ và vi sinh
vật. Phần lớn nƣớc thải sinh hoạt sau khi thải ra môi trƣờng thƣờng bị thối rữa
và có tính axit. Đặc điểm cơ bản của nƣớc thải sinh hoạt thƣờng chứa các chất
hữu cơ dễ phân hủy sinh học cao, các chất này chứa nhiều hợp chất của Nitơ.
Bảng 1.1 Thành phần nƣớc thải sinh hoạt khu dân cƣ
Chỉ tiêu
mg/l
12 - 50
25
Nitơ Nitrit
mg/l
0 - 0,1
0,05
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
Nitơ Nitrat
mg/l
0,1 - 0,4
0,2
Clorua
mg/l
30 - 100
50
Độ kiềm
mg CaCO
3
/l
50 - 200
100
Tổng chất béo, mg/l
mg/l
50 - 150
100
Tổng Phốt pho
3
-
, PO
4
3-
, NO
2
-
- Gia tăng hàm lƣợng chất hữu cơ khó phân hủy bằng con đƣờng sinh học.
- Giảm độ ôxi hòa tan trong nƣớc do quá trình phú dƣỡng hóa.
* Ảnh hưởng đến nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực đang
thiếu nƣớc vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá mức và ô nhiễm
nguồn nƣớc lại càng làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn. Khi chất
lƣợng nguồn nƣớc thô không đảm bảo do bị ô nhiễm hữu cơ, amoni, asen.
Hơn nữa, khi các địa phƣơng ở đầu nguồn có hoạt động gây ô nhiễm nguồn
nƣớc thì khu vực hạ lƣu phải gánh chịu hậu quả. Điều này tất yếu sẽ dẫn tới
những mâu thuẫn, xung đột và tranh chấp quyền lợi giữa các địa phƣơng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
11
*Ảnh hưởng tới sức khỏe: Ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tác động trực
tiếp tới sức khỏe con ngƣời, là nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy (do virut,
vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ trực trùng, thiếu máu, thiếu sắt, kém phát
triển dẫn tới tử vong ở trẻ em. Theo TS. Nguyễn Huy Nga, Cục trƣởng Cục
Quản lý Môi trƣờng Y tế (Bộ y tế) ở Việt Nam có khoảng 80% loại bệnh liên
quan đến chất lƣợng nƣớc và vệ sinh môi trƣờng.
1.2.4. Một số phương pháp xử lý nước thải
Có nhiều phƣơng pháp để xử lý nƣớc thải và giảm thiểu ảnh hƣởng của
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
trên đƣa vào quá trình sử lý sinh học tiếp, còn phần lắng tùy từng công đoạn
có thể làm phân bón cho cây trồng hoặc đem đi tiêu hủy.
- Phƣơng pháp sinh học: Nguyên lý của phƣơng pháp này dựa trên
hoạt động sống của vi sinh vật trong nƣớc thải. Đây là phƣơng pháp làm
sạch nƣớc thải bằng biện pháp sinh học lợi dụng hoạt động của vi sinh vật
trong nƣớc thải, lợi dụng các chất dinh dƣỡng trong nguồn nƣớc làm nguồn
năng lƣợng và vật chất tế bào; chúng phân hủy các chất hữu cơ thành CO
2
,
nƣớc và muối khoáng, khử một số chất thành NO
3
-
, N
2
-
, NH
4
+
. Ngoài ra có
thể kết hợp hiếu khí với kỵ khí.
1.3. Thực trạng nƣớc thải trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Thực trạng nước thải trên thế giới
1.3.1.1. Nước thải sinh hoạt
Tổng lƣợng nƣớc thải sinh hoạt giao động trong phạm vi lớn, nó phụ thuộc
vào nhu cầu cấp nƣớc ở mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng. Ở Mỹ và Canada là hai
quốc gia có nhu cầu cấp nƣớc lớn nhất, lƣợng nƣớc thải từ hai quốc gia này
2.3. Trƣờng nội trú
300
80
3. Nhà hàng
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
3.1. Nhân viên
120
50
3.2. Khách hàng
15
15
4. Bệnh viện
600 - 1200
30
5. Văn phòng
60
25
6. Rạp chiếu bóng
10 - 20
10
7. Khu nhà máy (không kể
nƣớc thải và căng tin)
60 - 120
25
(Nguồn: [42])
nhanh chóng thay đổi chính sách nếu không muốn đối mặt với một cuộc
khủng hoảng về nƣớc sạch nhƣ đã từng xảy ra ở các nƣớc nghèo.
Bản báo cáo: “Nƣớc cho cuộc sống: hiện thực hóa” của Tổ chức Y tế
thế giới (WHO) [43] cũng cho biết, từ nay đến năm 2015 trên thế giới sẽ có
khoảng hai tỷ ngƣời cần cung cấp nƣớc sạch và những điều kiện vệ sinh tối
thiểu. Trong khi đó, nguồn nƣớc trên thế giới ngày càng cạn kiệt. LHQ đã
phát động: “Thập kỷ nƣớc cho cuộc sống” từ năm 2005 - 2015 nhằm kêu gọi
các nƣớc tăng cƣờng quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn nƣớc ngày càng
trở nên khan hiếm. Các nƣớc thành viên Liên Hợp Quốc cam kết đạt mục tiêu
phát triển Thiên niên kỷ là giảm một nửa tỷ lệ dân số thiếu nƣớc sạch và điều
kiện vệ sinh cơ bản vào năm 2015.
Theo Viện Quản lý nguồn nƣớc Quốc tế (IWMI), con ngƣời chiếm tới
98% nguyên nhân gây ra tình trạng khan hiếm nƣớc, trong đó có việc sử dụng
nƣớc lãng phí và kém hiệu quả. IWMI kêu gọi các nƣớc chú trọng phát triển
hệ thống tƣới tiêu, tăng cƣờng sử dụng nƣớc mƣa cho nông nghiệp. Chính
phủ các nƣớc cần có sự thay đổi nhanh chóng trong chính sách quản lý nguồn
nƣớc để khai thác tốt nguồn nƣớc sẵn có, không hủy hoại môi trƣờng, bảo
đảm cuộc sống cho các thế hệ trong tƣơng lai.
Mỗi năm, hàng triệu ngƣời trên thế giới cần đƣợc cung cấp nƣớc sạch
và những điều kiện vệ sinh tối thiểu với chi phí lên tới 11,3 tỷ USD. Việc đầu
tƣ vào lĩnh vực này sẽ giúp giảm tỷ lệ bệnh tật, đồng thời thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế. Theo WHO và UNICEF, nếu mục tiêu giảm một nửa dân số
thiếu nƣớc sạch và điều kiện vệ sinh tối thiểu đƣợc hoàn thành vào đúng năm
2015, mỗi năm nền kinh tế thế giới sẽ đƣợc bổ xung thêm 84 tỷ USD.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
Vì vậy, Liên Hợp Quốc khuyến cáo chính phủ các nƣớc cần hành
động khẩn cấp thiết lập chiến lƣợc mới về sử dụng nƣớc nhằm đảm bảo