BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
.
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ICD: Inland Container Depot – Cảng cạn nằm sâu trong nội địa
b. Đối tác của công ty 13
2.3 Thị trường hoạt động của công ty 14
2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 15
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM PHÂN PHỐI KIMBERLY - CLARK 18
1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY KIMBERLY - CLARK 17
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17
1.2 Cơ sở hạ tầng 21
1.3 Các sản phẩm kinh doanh của Kimberly – Clark tại thị trường Việt Nam 25
1.4 Các đơn vị vệ tinh phục vụ cho Trung tâm phân phối Kimberly – Clark 26
2. MÔ HÌNH QUẢN LÍ KHO HÀNG BẰNG MÃ SỐ MÃ VẠCH 27
2.1 Công nghệ mã số mã vạch là gì? 27
a. Khái niệm 27
b. Các loại mã vạch 27
c. Lợi ích 30
2.2 Mô hình quản lí quản lí kho hàng được áp dụng tại Trung tâm phân phối KIMBERLY –
CLARK : TEM NHÃN 31
a. Nguyên tắc hoạt động 31
b. Kết quả đạt được: 35
2.3 Mô hình áp dụng trong tương lai của DC: 35
3. KẾT LUẬN 36
3.1 Đánh giá về công ty TNHH ICD Tân Cảng – Sóng Thần: 36
a. Điểm mạnh: 36
b. Điểm yếu: 36
3.2 Định hướng phát triển: 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
- Tên công ty: Công ty TNHH ICD Tân Cảng-Sóng Thần
- Tên tiếng anh: Tan Cang-Song Than ICD.,Ltd
- Tên viết tắt: ICD TC-ST
- Giấy phép ĐKKD số 464604000031 do Sở KH&ĐT Bình Dương cấp ngày
27/03/2007
- Địa chỉ: Đường DT743, xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Điện thoại: 0650.3731483 / 0650.3730887 Fax: 0650.3731483
- Email:
- Website: WWW.SAIGONNEWPORT.COM.VN
- Tổng diện tích: 500.000m
2
- Giám đốc công ty: Đại tá Cao Tiến Thuận
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước ( Đơn vị Quốc Phòng kinh tế)
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 6
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
- Công ty TNHH MTV ICD Tân Cảng – Sóng Thần là một thành viên của Tổng
Công ty Tân Cảng Sài Gòn
- 2001: Bộ tư lệnh Hải Quân ký quyết định thành lập ICD Sóng Thần
- 2007: Nâng cấp thành Công ty TNHH MTV ICD Tân Cảng – Sóng Thần
- Tổng diện tích: 500,000 m
2
- Diện tích bãi: 90,000 m
2
n
Phó Giám đốc (Từ năm 2007): Thượng tá Phạm Ngọc Thanh
Phó Giám đốc(Từ năm 2008 ): Thượng tá Đỗ Gia kim
Phó Giám đốc (Từ năm 2010): Trung tá Vũ Kha
́
nh Đông
- BCH đảng bô
̣
công ty TNHH Mô
̣
t thành viên ICD Tân Cảng – Sóng Thần
nhiệm kỳ 2010-2015 gồm ca
́
c đồng chí:
Đa
̣
i tá Cao Tiến Thuâ
̣
n – Bí thư
Trung tá Nguyễn Văn Sỹ - Phó bí thư
Thươ
̣
ng tá Phạm Ngọc Thanh – Đảng ủy viên
Thươ
̣
ng tá Đỗ Gia Kim – Đảng ủy viên
Trung tá Vũ Khánh Đô
̣
ng – Đảng ủy viên
b. Chức năng, nhiệm vụ một số bộ phận lãnh đạo
1.5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
- Cơ sở vật chất: Tổng diện tích hơn 500,000 m
2
, bao gồm:
20 kho với diện tích tùy theo từng loại kho với diện tích 135,918 m
2
.
Bãi chứa container: trên 300,000 m
2
.
5 trung tâm phân phối.
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 10
- Trang thiết bị làm hàng của công ty:
3 cẩu khung điện, sức nâng 32-42 tấn.
17 xe forklift công suất từ 1,5T đến 3T.
2 xe nâng hàng cont 40ft và xe nâng
rỗng 10T.
17 xe đầu kéo + 4 máy phát điện.
70 rơ-mooc
Kho hàng được xây theo tiêu chuẩn
quốc tế.
Hình 1.5: Cẩu khung điện, sức nâng 32 – 42 tấn
Hình 1.4: xe forklift
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
- Nhiệm vụ:
Tổ chức triển khai có hiệu quả nhiệm vụ quân sự trên giao bảo đảm bí mật
và an toàn.
Tổ chức khai thác hiệu quả hoạt động ICD theo chức năng ngành nghề, đảm
bảo đúng nguyên tắc của một điểm thông quan nội địa (ICD).
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 13
2. CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
2.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chính:
- Dịch vụ kho (CFS, Ngoại quan và Nội địa)
- Dịch vụ bãi container
- Dịch vụ bảo trì, vệ sinh, sửa chữa container
- Dịch vụ vận tải container và phân phối hàng nội địa
- Dịch vụ hàng hóa trong kho (phân loại, đóng gói, dán nhãn, mác)
- Dịch vụ khai hải quan
2.2 Các đối tác kinh doanh:
a. Khách hàng của công ty
- Các nhà cung cấp dịch vụ logistics tầm cỡ trên thế giới: Kuehne + Nagel, DHL,
Logitem, APL Logistics, OOCL Logistics, Sagawa Express
- Các hãng sản xuất lớn: NIKE, GAP, KIMBERLY CLARK
- Các hãng tàu: APL, MEC, HANJIN, WAN HAI, APM, NYK, JANGMINH,
MOL, OOCC
Hình 1.8: Các khách hàng, đối tác chính của công ty
b. Đối tác của công ty
- Đối với ICD ST thì đối tác của công ty đồng thời cũng là các thành viên góp
vốn:
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
kho thường. Sản lượng bốc xếp giai đoạn đầu lên đến 30 tấn/ngày gồm cả hàng
thực phẩm và hóa mỹ phẩm. Trung tâm phân phối Kimberly-Clark đã đi vào
hoạt động vào tháng 5/2011. Sau khi hoàn thành, tổng diện tích Trung tâm phân
phối Kimberly-Clark là 24,000 m
2
, sức chứa trên 70,000 m
3
hàng, phục vụ cả
nhu cầu nội địa và xuất khẩu.
ICD TAN CANG – SONG THAN
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 16
- ICD Tân Cảng-Sóng Thần đã trúng thầu cung cấp dịch vụ CFS cho APL
Logistics. Ở gói thầu này, ICD Tân Cảng-Sóng Thần là đơn vị trực tiếp tổ chức
khai thác và quản lí kho CFS với diện tích hơn 15,000 m
2
, sản lượng hàng bình
quân đạt hơn 55,000 m
3
/tháng.
Nhận xét:
- Do có những lợi thế về:
Vị trí địa lí (nằm gần các cảng thuộc hệ thóng cảng Sài Gòn, nằm trong khu
nhắm vào vị trí số một của Procter & Gamble.
Công ty Kimberly Clark được thành lập ở Neenah, Wisconsin, vào năm
1872, kết quả của một sự hợp tác của bốn người đàn ông: John A. Kimberly,
Charles B. Clark, Frank C. Shattuck, và Havilah Babcock. Công ty bắt đầu
nhà máy giấy đầu tiên ở Wisconsin. Sản phẩm ban đầu là giấy in báo được
làm từ vải bông và vải vụn. Trong sáu năm công ty mở rộng bằng cách mua
lại một nhà máy giấy ở Atlas, chuyển bột gỗ nghiền thành giấy gói. Năm
1889 công ty đã xây dựng một tổ hợp sản xuất bột giấy và giấy lớn trên sông
Fox.
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 18
Năm 1914 các nhà nghiên cứu làm việc với bã mía sản xuất tấm lót xenlulo.
Trong Thế chiến thứ I, sản phẩm này được gọi là cellucotton, đã được sử
dụng để điều trị vết thương thay cho bông phẫu thuật khan hiếm. Vào thời
gian đó y tá cũng phát hiện ra rằng cellucotton có thể dùng làm băng vệ sinh
phụ nữ dùng một lần. Kimberly Clark sau đó nhận ra tiềm năng thương mại
của ứng dụng này và trong năm 1920, giới thiệu băng thấm phụ nữ Kotex.
Năm 1924 công ty giới thiệu sản phẩm khăn giấy dùng một lần, Kleenex, để
thay thế cho khăn mặt. Quảng cáo Kleenex toàn quốc bắt đầu vào năm 1930
và doanh số bán hàng tăng gấp đôi trong vòng một năm
Mở rộng từ năm 1920 đến năm 1960:
o Tái Công ty được tổ chức lại và vào năm 1928 trở thành Tập đoàn
Kimberly-Clark. Trong những năm 1930 Kimberly-Clark tập trung vào việc
tiếp thị sản phẩm mới. Trong Thế chiến II công ty dành nhiều nguồn lực của
mình vào nỗ lực chiến tranh.
o Sau chiến tranh, Kimberly-Clark bắt đầu một chương trình tăng trưởng để
xử lý các nhu cầu sản phẩm tiêu dùng đang phục hồi. Cơ sở vật chất được
xây dựng, mua lại ở Bắc Carolina, Tennessee, trong năm 1946 và ở
1978 dưới tên Huggies. Đến năm 1984, Huggies đã chiếm 50% của thị
trường tã dùng một lần chất lượng cao. Sự phổ biến của sản phẩm khiến
Kimberly-Clark bất ngờ và họ buộc phải mở rộng sản xuất để đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng
Đa dạng hóa trong năm 1980
o Khăn giấy lau mặt và sản phẩm chăm sóc phụ nữ cũng là một phần của hoạt
động Kimberly-Clark trong hoạt động sản phẩm tiêu dùng ngày càng tăng.
Năm 1984, ước tính thương hiệu Kleenex của công ty đã chiếm 50% thị
trường khăn giấy.
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 20
o Để mở rộng vị thế của mình trong các sản phẩm chăm sóc điều trị và y tế,
Kimberly-Clark đã mua Tổng công ty y tế Spenco ở Texas đầu thập kỷ 80.
Mặc dù doanh thu từ các hoạt động tăng trưởng chính (sản phẩm chăm sóc
cá nhân) đang tăng, khoảng 25% doanh số bán hàng của Kimberly-Clark
tiếp tục đến từ bột giấy, giấy in báo. Công ty tiếp tục đa dạng hóa hoạt động
của nó vào năm 1984 bằng cách mở cửa một hãng hàng không thương mại
khu vực.
o Huggies đã tăng thị phần của mình đến 31%, cạnh tranh với Pampers của
Procter & Gamble. Kimberly-Clark đã thành công hơn nữa trong sự cạnh
tranh với Procter & Gamble khi giới thiệu quần tã dùng một lần Huggies
Pull-up năm 1989 cực kỳ được yêu thích. Điều này đã giúp đẩy Huggies vào
vị trí số một trong thị trường tã dùng một lần.
Từ thập kỷ 90 tới nay
o Bắt đầu từ cuối những năm 1980, Kimberly-Clark bắt đầu một chương trình
đa dạng hóa - lần này về mặt địa lý, nhắm mục tiêu châu Âu. Để giữ công ty
phát triển với một tốc độ lành mạnh, Smith bắt đầu tăng sự hiện diện của
Kimberly-Clark ở châu Âu vào năm 1988. Từ đó đến năm 1992, công ty đầu
trong kho đạt tiêu chuẩn.
- Tổng vốn đầu tư trên 70,000,000,000 VNĐ
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 22
- Địa điểm: Kho số 7 và số 8 khuôn viên ICD TC-ST.
- Kho bao gồm 27000 vị trí pallet. Chứa tùy vào sản phẩm, có pallet chứa được
24 thùng, có pallet chứa được 60 thùng và chiều cao chất xếp không quá 1,4m
- Sức chứa kho hơn 27000 vị trí
- Chiều rộng lối đi :2,8 m
- Chiều cao trần của kho: 12 m, cao nhất là 14m
- Chiều cao giá kệ là 10,8 m
- Các trang thiết bị trong kho bao gồm:
52 kệ đơn
28 kệ đôi
7 xe zikzak( trong đó 2 xe đang trên đường nhập về)
4 xe forklift
- Khoảng cách giữa 2 kệ khoảng 3,1m ( xe forklift có thể ra vào dễ dàng khi lấy
hoặc cất hàng)
- Các kệ thì được đánh số và phân theo khu vực.
Hàng nội địa: Được đánh dấu từ S1-S35 và D1-D13
Hàng ngoại: Được đánh dấu từ S36 – S48 và D14-D26
- Ngyên tắc sắp xếp, bố trí hàng giúp cho hoạt động trong TTPP được tuần hoàn,
tối ưu , tiết kiêm chi phí và mang lại giá trị :
Hàng được đặt trên pallet và xếp lên kệ.
Những mặt hàng giống nhau sẽ được xếp lên cùng 1 kệ, xếp từ dưới lên trên.
Trường hợp hàng đầy hết 1 kệ, xếp sang kệ khác theo thứ tự như trên.
- Hàng hóa trong kho được nghiên cứu bố trí theo hình vòng cung :
I : Vùng đặt những mặt hàng bán nhanh xếp trước
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 24
Hình 2.3: Kệ hàng được thiết kế theo tiêu chuẩn
Hình 2.4: Khoảng cách giữa 2 kệ
Hình 2.5: Chi tiết sắp xếp các hạng mục trong Trung Tâm Phân Phối
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ GVHD: BÙI THỊ BÍCH LIÊN
NGUYỄN THÀNH CÔNG - 1054030006 Trang 25
1.3 Các sản phẩm kinh doanh của Kimberly – Clark tại thị trường Việt Nam
- Tổng công ty Kimberly-Clark là một tập đoàn Mỹ sản xuất chủ yếu sản phẩm
giấy tiêu dùng. Các sản phẩm mang thương hiệu Kimberly-Clark bao gồm giấy
thấm Kleenex, sản phẩm vệ sinh phụ nữ Kotex, giấy vệ sinh Cottonelle và tã
Huggies
- Mặt hàng sản xuất và tiêu dùng trong nước:
Băng vệ sinh phụ nữ Kotex
Tả giấy em bé Bobby
Giấy vệ sinh Scott
Khăn giấy Kleenex
- Mặt hàng nhập khẩu để tiêu dùng trong nước
Tả giấy em bé Huggies
Hình 2.6: Các sản phẩm kinh doanh của Kimberly - Clark
- Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra các loại sản phẩm trên 1 phần được lấy
từ trong nước, một phần được nhập khẩu từ nước ngoài về. Tất cả các nguyên