PHẦN I
LÝ THUYẾT THIẾT KẾ
TUYẾN
1
DẪN NHẬP
Sau khi trình bày các kỹ thuật cơ bản sử dụng trong Viba số. Để tạo tiền đề cho
việc thiết kế tuyến ta bắt tay vào phần lý thuyết thiết kế tuyến Viba số điểm nối điểm tổng
quát. Nói chung công việc thiết kế trong một hệ thống vi ba điểm nối điểm trực xạ sẽ bao
gồm các bước sau đây:
Bước 1: Nghiên cứu dung lượng đòi hỏi.
Bước 2: Chọn băng tầng vô tuyế để sử dụng.
Bước 3: Sắp xếp các kênh RF.
Bước 4: Quyết định các tiêu chuẩn thực hiện.
Bước 5: Chọn vị trí và tính tốn đường truyền.
Bước 6: Cấu hình hệ thống.
Bước 7: Sắp xếp bảo trì.
Bước 8: Các tiêu chuẩn kỹ thuật.
Bước 9: Lắp đặt và đo thử.
Trên đây là 9 bước cơ bản để thiết kế một hệ thống Viba điểm nối điểm. 9 bước này
mô tả đầy đủ các công việc cần thiết cho việc thiết kế một tuyến Viba. Ở các bước sau ta
sẽ đi vào phần lý thuyết của việc thiết kế tuyến để tạo cơ sở cho việc thiết kế một tuyến
cụ thể trong phần II.
2
BƯỚC 1
NGHIÊN CỨU DUNG LƯỢNG ĐÒI HỎI
Trong việc thiết kế một hệ thống liên lạc điểm nối điểm việc tìm hiểu kĩ về dung
lượng cần thiết là rất quan trọng. Nó là nền tảng cho các quyết định quan trọng ở phần
sau:
• Phải chú ý đến dung lượng phát sẽ triển trong vòng 10 hoặc 15 năm tới cũng như dung
lượng cần thiết ở hiện tại. Việc dự đốn này dựa vào các điểm sau:
− Dựavào đặc điểm phát triển dân số.
Hiện nay tầng số vô tuyến sử dụng trong hệ thống liên lạc Viba thay đổi từ 1GHz -
15 GHz. Các giá trị tương đối của tần số RF phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
- Ở các tần số thấp thì kích thước thiết bị lớn công suất máy dễ dàng thực hiện, độ lợi
anten lớn, tổn hao phải nhỏ, tổn thất không gian và dây dẫn tần khác chủ yếu sử dụng cho
các đường trung kế ngắn hoặc đường trung kế phụ. Dung lượng cũng đóng vai trò quan
trọng trong việc chọn băng tần hoạt động cho hệ thống, bảng sau cho ta các tham khảo về
băng tần chọn và dung lượng.
Băng tần
( MHz)
Băng thông cho phép
( MHZ)
Dung lượng cực tiểu của các kênh thoại
đã được mã hóa
1495 - 1535
2110 - 2130
2160 - 2180
3700 - 4200
5925 - 6425
10700 - 11700
2
3,5
3,5
20
30
40
30
96
96
1152
1152
60/120
60/120/300
1808,2000,2203
7575
200
300
5
f1a
f-1b
f-1c
.
.
f-2a
f-2b
f-2c
.
.
.
f-1a
f-1b
f-1c
f-2a
f-2b
f-2c
f-2a
f-2b
f-2c
f-1b
f-1c
f-1c
Bảng 2 - 3 - 1 Các đề nghị của CCIR về sự sắp xếp các kênh của RF
Hình 2 - 3 - 1 làm rõ ví dụ sắp xếp các kênh của RF dựa vào CCIR Rec 338 - 1. Các
hệ thống phụ đòi hỏi cho các kênh phục vụ có thể kết hợp trong cùng một băng tần RF
như là một hệ thống chính, có được điều kiện thuận lợi này các anten có thể sử dụng
chung cho cả hai hệ thống. Một ví dụ sắp xếp các kênh RF cho một hệ thống phụ như thế
cũng được cho ở hình 2-3-2 dựa vào CCIR Rec. Trong hình vẽ này cả hai mạch RF bình
thường hoặc một mạch RF bình thường và một RF dự phòng được cung cấp cho các kênh
phục vụ theo mỗi hướng cho phép phân tập tần số trung tần.
Sự sắp xếp các kênh RF của hình 2-3-2 được làm rõ lại ở hình 2-3-4 bằng một nhận
xét để cho ta mối quan hệ giữa 8 kênh đi và 8 kênh trở về ở một trạm lặp sử dụng kế hoặc
hai tần số. Một trong 8 kênh có thể sử dụng như là một kênh dự phòng. Sự phân cực khác
nhau được sử dụng cho các kênh kế cận nhau để giảm giao thoa RF.
1 3 5 7 2’ 4’ 6’ 8’
2 4 6 8 1’ 3’ 5’ 7’
↑ hoặc ↓ chỉ những kênh RF của hệ thống phụ.
A: Biên độ giải điều chế.
B: tần sồ điều chế.
Hình 2-3-2 Sự sắp xếp kênh RF
V H Hệ thống phụ V H
6
-248.9 (F)
-249.5 (A)
6425MHz
29.65 MHz
252.05MHz
250MHz
6175 MHz
250 MHz
5925 MHz
+248.9 (F)
7
5
3
1
Đối với các hệ thống Viba điểm nối điểm. Do không có cấu hình trạm lặp nên sự sắp xếp
kênh RF trở nên đơn giản hơn rất nhiều khi đó ta cần quan tâm đến một số điểm sau.
- Các tần số Viba khác có thể sử dụng trong các vùng liên quan.
- Các trạm Viba có thể gây giao thoa đến hệ thống.
- Việc thiết kế một hệ thống Viba mới không gây nhiễu cho một một số hệ
thống Viba đang có và không bị các hệ thống này gây nhiễu.
7
250MHZ
250 MHz
BƯỚC 4
QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN
Các tiêu chuẩn kỹ thuật có thể phân loại như sau:
a/ Tiêu chuẩn hành chính.
b/ Mục tiêu thiết kế (cho các nhà thiết kế các thiết bị).
c/ Mục tiêu thiết kế (cho các nhà thiết kế hệ thống).
d/ Sự vận hành hay các mục tiêu bảo dưỡng.
Các mục tiêu này có thể giống nhau hoặc khác nhau nhưng chúng có ít nhiều
liên hệ với nhau.
Đầu tiên có những tiêu chuẩn cho tần số RF trong luật vô tuyến (Radio
Regulations) Thiết lập bởi hiệp hội liên hệ quốc tế. Trong việc chọn băng tần số RF
cũng như trong việc thiết kế các trạm vô tuyến mặt đất sử dụng cùng băng tần với hệ
thống liên lạc vệ tinh, Ta xét đến những tiêu chuẩn này.
Có khá nhiều các giới thiệu hoặc ghi chép của CCIR trong việc thiết kế một
hệ thống Viba chuyển tiếp. Khi thiết kế tuyến Viba điểm nối điểm ta cần tham khảo
những tiêu chuẩn này để làm nền tảng cho các tính tốn của tuyến.
Mỗi quốc gia có thể sử dụng các tần số băng tần vô tuyến riêng biệt trong
Một cách vấn tắt, các thủ tục chọn vị trí được phân loại thành các bước sau.
a) Phác họa một vài tuyến có thể thực hiện trên bản đồ.
b) Khảo sát vị trí.
c) Thử nghiệm các truyền dẫn nếu cần thiết.
d) Quyết định các vị trí sẽ sử dụng.
2. Lựa chọn tuyến liên lạc điểm nối điểm.
• Khoản cách các đường truyền Viba
Bảng 2-5-1 cho ta các khoảng cách đường truyền Viba cho các mạch trung kế các hệ
thống Viba điểm nối điểm. Các giá trị trong bản là các giá trị chung cho nhiều nơi.
Băng RF (MHz) Khoản cách đường Viba tiêu chuẩn (Km)
2000
4000
6000
11000
70±20%
50±20%
50±20%
30±20%
Bảng 2-5-1: Khoản cách các đường truyền Viba tiêu chuẩn
Khi vẽ một đường thiết kế trên bản đồ, các vị trí được chọn sao cho có các khoảng
cách đường truyền tiêu chuẩn (càng gần bằng càng tốt). Nên tránh các đường truyền qua
khoản cách quá daì so với giới hạn trên của mức tiêu chuẩn. Bởi vì trong các đường
truyền Viba dài như thế này thì xác suất các chuỗi tạp âm gây ra Fading có thể tăng lên rất
lớn, thậm chí khi mà tạp âm nhiệt có thể giữ ở một giá trị cho phép trong trường hợp
truyền dẫn bình thường. Khi một đường truyền Viba dài thì không tránh khỏi các khó
khăn gây ra bởi địa hình. Trong trường hợp này nên thực hiện phân tập không gian hoặc
phân tập tần số.
3.Sự bảo vệ cho các quĩ đạo vệ tinh.
9
Các hệ thống, liên lạc vệ tinh và các hệ thống Viba đất sử dụng băng sóng Viba (ví
các vùng phía Bắc, K lớn hơn trong mùa hè so với mùa đông. Trong điều kiện bình
thường các giá trị K cho sau đây có thể xem là hợp lí:
Trong các vùng nóng ẩm K= 6/5-4/3
Trong các vùng ôn hòa K=4/3
Trong vùng nhiệt đới K=4/3-3/2
Trong việc chọn vị trí phải tính tốn đến mức dao động của K so với giá trị bình
thường, bởi vì tính trực xạ đôi khi bị ngăn trở bởi các vật cảntrung bình khi K bị giảm
nhỏ. Ngược lại khi K có giá trị lớn hơn thì các vật chắn trở nên không còn tác dụng che
chắn sóng phản xạ đất mà các sóng này được che chắn tốt trong tình trạng K có giá trị
bình thường.
Nếu mức dao động của K càng lớn thì sự ổn định của hrệ thống càng nhỏ và càng tốn
kém. Ở Nhật khoảng dao động của K thường được lấy trong khoảng 2/3-2. Tuy nhiên, ở
các vùng có khí hậu khác với Nhật giá trị này cần phải tính tốn lại.
b. Xác nhận trạng thái trực xạ.
Để thỏa mãn chỉ tiêu của việc truyền dẫn sóng Viba với các giá trị có thể có của K ta
phải bảo đảm một số điều sau đây:
i/ Tất cả đới cầu Fresnel thứ nhất phải không có bất kỳ một vật cản nào nếu K lấy giá trị
bình thường .
ii/ Ít nhất là 2/3 bán kín của đới cầu Fresnel thứ nhất phải được giữ sao cho không có bất
kỳ vật cản nào trong trường hợp K lấy gía trị nhỏ nhất .
Khi hai trạng thái này điều thỏa mãn thì tuyến Viba xem như thỏa mãn trạng thái
trực xạ.
c/ Tờ mặt cắt ngiêng của đường truyền.
Trong hình 2-5-1 độ cao (x) của độ cong trái đất từ đường thẳng ở bất kỳ điểm nào
(d
1
,d
2
) ở trong một mặt cắt ngiêng với một giá trị cho sẳn của K có thể tính bằng công
thức sau đây:
98 96 94 52 50 Km
d
1
,d
2
384 564 564 2496 2500 Km
2
x 22,6 33,2 33,2 146,8 147,1 m
Bảng 2-5-2: Một ví dụ tính tốn giá trị của x
11
x
d
d2
A
4000
3600
3200
2800
2400
2000
1600
1200
800
400
-
Tỉ lệ A=240km, B=120km,C=60km
Hình 2-5-2 :Profile Sheet của đường truyền.
1.Đới cầu Fresnel thứ nhất.
Đới cầu Fresnel thứ nhất đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển năng
lượng sóng Viba giữa hai vị trí khác nhau trong thông tin tự do. Vùng đới cầu Frenel thứ
d :khoảng cách (m) .Như trong hình vẽ 2-5-4.
Bán kính của đới cầu ngay chính giữa được tính bởi:
√λ d
H
0
=
2
Trong thực tế, h
0
có thể tính bằng đồ thị ở hình 2-5-4và h
0
có thể tính là tích của h
0
và P:
với sự điều chỉnh của hệ số p rút ra từ hình 2-5-5 .
12
d
1
h
0
h
m
d
2
d
Hình 2-5-5 :Hệ số cho bán kính đới cầu thứ nhất ở điểm tùy chọn .
3.Khoảng hở an tồn và tổn hao nhấp nhô.
Trong hình 2-5-6 khoảng hở an tồn h
c
h
c
=h
1
+ h
2
- -h
s
d d 2Ka
Trong đó:
h
1:
Độ cao của anten ở vị trí A so với mặt đất (m).
h
2
:Độ cao của anten ở vị trí B so với mặt đất (m).
h
s
:Độ cao của vật chắn ở vị trí cách A một khoảng d
1
(m).
h
c
:Khoảng hở an tồn của vật chắn ở vị trí cách A một khoảng d
1
(m).
13
Hình 2-5-6: Khoảng hở an tồn của đường truyền .
Nếu như đỉnh nhấp nhô cắt đới cầu Fresnel thứ nhất thì sự suy giảm truyền dẫn gọi
là “Tổn thất nhấp nhô” (Ridge Loss) được cộng vào với tổn thất không gian tự do. Tổn
đứng kẻ từ điểm A. Tương tự như vậy tổn thất gây ra ở R
3
có thể tính như là tổn thất nhấp
nhô giữa các điểm B và A
,
. Tổn thất nhấp nhô tổng là tổng các tổn thất nhấp nhô riêng
biệt có từ các thủ tục ở trên.
Sự ước lượng về tổn thất được sử dụng để kiểm tra sự suy giảm của sóng trực tiếp
hoặc tìm kiếm hiệu ứng che để giảm sóng phản xạ từ mặt đất hoặc sóng truyền qua.
Ay
A
’ B
Hình 2-5-7 : Một tuyến viba có vài gờn bên trong.
Để tránh fading loại K nghiêm trọng hoặc sự méo dạng truyền dẫn gây ra bởi sóng phản
xạ từ mặt đất, đường truyền nên được lựa chọn để không một sóng phản xạ đáng kể nào
đến được điểm nhận. Để kiểm tra sự ảnh hưởng của sóng phản xạ trong một tuyến viba
14
R
1
R
2
R
3
A
thiết kế, ta cần phải định điểm phản xạ để biết được tình trạng địa chất của điểm phản xạ
và cũng để xem sóng phản xạ có bị che bởi đỉnh nhấp nhô nào hay không.
d
d
1
= —(1+b)
2
d
d
2
= —(1-b) hoặc d – d
1
2
Hình 2-5-8:Sóng phản xạ đất
Hệ số phản xạ hiệu dụng và tổn thất phản xạ tương ứng được phân loại bởi tình
trạng địa lý bởi điểm phản xạ được liệt kê ở trong bảng 2-5-3. Thường thì sẽ thích hợp
hơn nếu suy giảm sóng phản xạ hơn 14 dB so với sóng trực tiếp. Sóng phản xạ có thể suy
giảm bởi:
i) Tính định hướng của anten ở cả hai vị trí.
ii) Tổn thất phản xạ.
iii) Tổn thất nhấp nhô nếu có.
Tổng của các tổn thất này gọi là “Sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ“
15
Băng tần
(GHz)
Mặt nước
Hệ số Tổn thất
(dB)
Đồng luá
Hệ số Tổn thất
(dB)
Vùng bằng
hướng của anten.
Hình 2-5-9 : Góc thẳng đứng của đường truyền
Các góc thẳng đứng như ở trong hình 2-5-9 có thể tính như sau:
a. Các góc thẳng đứng của sóng trực tiếp .
h
1
– h
2
d
α
1
= -( ——— + ——)
α 2Ka
h
2
– h
1
d
α
2
= -(——— + ——)
α 2Ka
Trong đó : α
1
, α
2
: Các góc nằm ngang (rad)
h
1
: độ cao của anten ở vị trí A so với mặt đất (m).
độ cao của anten ở vị trí A so với mặt đất (m).
h
2
độ cao của anten ở vị trí B so với mặt đất (m).
c. Các sóng thẳng đứng giữa sóng phản xạ và sóng trực tiếp .
h
1
h
1
– h
2
d
2
θ
1
= — - ——— - ——
d
1
α 2Ka
h
2
h
2
– h
1
d
1
d
2
2
∆
1
= —— ∆
2
=——
2Ka 2Ka
h
1
’ = h
1
–∆
1
h
2
’ = h
2
–∆
2
b/ Sự khác nhau đường truyền .
2h
1
’h
2
’
S = ———
2h
1
III. CÁC KIỂM TRA VỀ CHỈ TIÊU TRUYỀN DẪN
1. Giới Thiệu:
Phẩm chất và độ tin cậy là hai yếu tố chính của chỉ tiêu truyền dẫn. Các yếu tố
chính được kiểm tra ở trong việc lựa chọn vị trí là tạp âm nhiệt, tạp âm giao thoa và tạpâm
đột biến nháy gây ra do Fading sâu, bởi vì chúng liên quan đến đường truyền của hệ
thống. Tạp âm điều chế tương hỗ có thể quyết định bởi các đặc điểm của thiết bị Viba sử
dụng. Vì vậy việc lựa chọn vị trí sẽ không quan tâm đến tạp âm điều chế tương hỗ.
2. Tạp âm nhiệt:
Tỉ số của tín hiệu đối với tạp âm nhiệt ở ngõ ra máy thu được quyết định bởi mức
tín hiệu nhận được và chỉ tiêu của thiết bị Viba sử dụng.
Công suất tín hiệu nhận được trên một đường truyền Viba được tính bằng công
thức:
18
P
r
= P
t
+ G
t
+ G
r
– L - L
f
Trong đó :
P
r
: công suất tín hiệu nhận được (dBm)
KT ∆fF f
m
2
S
0
S / N = 10LogP
r
– 10 LogKT ∆fF + 20Log—
f
m
Trong đó :
S/N : tỉ số tín hiệu /tạp âm nhiệt trong một kênh điện thoại (dB)
10lg P
r
: công suất tìn hiệu Viba nhận được (dBm)
K:hằng số Boltzmann 1,38*10
-23
J/
0
K
T: Nhiệt độ của bộ Mixer máy thu (Kenvin)
∆f: Băng thông của kênh thoại .
F :chỉ số tạp âm của máy thu .
S
0
:độ lệch tần số hiệu dụng .
f
m
: Tần số tín hiệu ở băng gốc (cùng đơ vị với S
Fading vi sai được đầu vào tính tốn khi mà sóng không mong muốn đi qua một
đường truyền khác với đường truyền của sóng mong muốn hoặc khi tần số của sóng
không mong muốn khác với của sóng mong muốn thậm chí nếu các đường truyền đều
giống nhau. Thường thì, Fading vi sai từ 5 - 10 dB thường áp dụng cho tần số trên 1 GHz.
Trong trường hợp của giao thoa giữa hai kênh Viba kế cận, sự chọn lựa máy thu sẽ
quyết định sự cải tiến do tần số khác nhau.
Khi sóng không mong muốn được phân cực thẳng đứng và sóng không mong
muốn được phân cực ngang hoặc ngược lại thì tỉ số D/U có thể giảm xuống khoảng 15 dB
ở tần số trên 1GHz.
b. Sự méo dạng do lan truyền.
Giao thoa vô tuyến gây ra bởi một sóng phản xạ nên được đưa vào tính tốn khi mà
sóng phản xạ không đủ nhỏ để có thể đi qua. Trong đường truyền có sóng phản xạ,
sóng phản xạ được xem như là sóng không mong muốn và gây ra sự méo dạng truyền
dẫn. Nó là một kiểu méo dạng trễ. Tạp âm méo dạng truyền sẽ khác lớn hơn trong hệ
thống siêu đa hợp (Super Multiplexed System) với dung lượng lớn hơn 1800 kênh
điện thoại.
Tạp âm méo dạng do truyền dẫn được quyết định bởi tỉ số D/U, thời gian trễ do sự
khác nhau về đường truyền và dung lượng kênh điện thoại của kênh Viba. Trong
trường hợp này D là sóng trực tiếp U là sóng phản xạ. Vì thế tỉ số D/U tương đương
với sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ. Hình 2-5-11 cho ta mối quan hệ giữa tạp
âm méo dạng trễ và thời gian trễ (hoặc sự khác nhau về đường truyền ở các dung
lượng kênh điện thoại khác nhau). Tạp âm méo dạng truyề dẫn tương đương với tạp
âm méo dạng trễ làm tỉ số D/U âm.
Ví dụ: giả định rằng sự suy giảm của sóng phản xạ bởi tính định tính của anten ở
các trạm phát và thu tương ứng là 10 dB và 5 dB và sự suy giảm ở điểm phản xạ là 12
dB thì, sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ sẽ là 10 +5 +12 =27 dB Nó không
phụ thuộc vào tỉ số D/U nếu thời gian trễ là 10 ns và nếu dung lượng của kênh điện
thoại là 960 và độ lệch tần số ở mức thử Tone là 200 KHz thì tạp âm méo dạng trễ
tìm được là -59 dB từ hình 2-5-11. Vì vậy, tạp âm méo dạng truyền dẫn được tính là:
-59 dBm -27 dBm =-86 dBm =2.5 pw
: Công suất ngõ ra máy phát ở trạm A.
L
f
:tổn thất hệ thống nuôi ở trạm A.
G
t
:Độ lợi anten phát ở trạm A.
Γ
d
: Tổn thất do truyền dẫn của sóng mong muốn (Từ trạm A đến Trạm B).
Mức của sóng không mong muốn ở trạm B được tính là :
U =P
r
-L
s
-L
r
+G
r
-Γ
d
-D
θ
Trong đó:
U : Mức của tín hiệu không mong muốnở trạm B
P
r
: công suất ngõ ra máy phát ở trạm Radar .
L
s
Như ở trong hình 2-5-13 các giao thoa vô tuyến giữa hệ thống liên lạc vệ tinh và
hệ thống liên lạc Viba điểm nối điểm mặt đất có thể phân thành 4 trường hợp sau (liên
quan đến các đường truyền A, B, C, D).
Trong các đường truyền này các giao thoa từ hệ thống Viba mặt đất đến hệ thống
liên lạc vệ tinh ví dụ như tuyến C và D có ảnh hưởng nhiều hơn các tuyến A vàB bởi vì
mức tín hiệu nhân rất thấp ở trạm mặt đất và tính định hướng anten lớn của vệ tinh
Như giao thoa C trong hình vẽ , tỉ số D/U ở trên mặt đất nên được kiểm trgiống
như là giao thoa do kết nối F/B nhận đã đề cập trước đó, đưa vào tính tốn sự suy giảm do
tính định hướng của ten ở trạm mặt đất và trạm viba mặt đất.
Như giao thoa D CCIR Rec 406-1 giới hạn công suất đưa đến anten của hệ thống
liên lạc Viba điểm nối điểm mặt đất đến +13 dBw và EIRP (công suất bức xạ đẳng hướng
tương đương) của máy phát bị giới hạn tới +55 dBw.
Tuyến Viba điểm nối điểm mới nên được thiết kế sao cho trung tâm của búp sóng
chính của mọi anten sẽ không được hướng thẳng ít hơn 2
0
từ qũi đạo đến vệ tinh.
Như giao thoa B tỉ số D/U ở trạm Viba mặt đất nên được kiểm tra tương tự như C,
sẽ không có vấn đề gì trong giao thoa A bởi vì mức tín hiệu nhận được ở mặt đất nhỏ hơn
rất nhiều so với mức của sóng mong muốn nhận được ở trạmViba.
22
RX TX
TX RX
Trạm mặt đất
Đường truyền vô tuyến của sóng mong muốn
Đường truyền vô tuyến của sóng không mong muốn.
Hình 2-5-4: Giao thoa vô tuyến với liên lạc vệ tinh .
5.Xác suất tạp âm đột biến nháy:
Trong hệ thống liên lạc Viba điểm nối điểm dài,ở điều kiện truyền dẫn bình
thường thì tỉ số giữa tín hiệu vào và tạp âm nhiệt trên mỗi khoảng cách Viba thường được
thiết kế vào khoảng 75 - 80 dB (không có trọng số). Vì vậy tạp âm đột biến nháy của
P
r
:là xác suất xảy ra fading sâu
Q:2.1*10
-9
cho các vùng đồi núi .
5.1*10
-9
cho mặt đất bằng phẳng .
1.9*10
-8
cho các vùng biển hoặc ven biển cách bờ 10 Km.
f: tần số Viba (GHz)
d: khoảng cách đường truyền (Km)
Vì vậy xác suất của tạp âm đột biến nháy P được cho bởi :
N
0
P=P
r
23
N
Tạp âm đột biến nháy trong một hệ thống Viba trong các mạch điện thoại quốc tế
nên đạt các yêu cầu của CCIR Rec 393-1.
Ví dụ : Trong các mạch tham chiếu lý thiết công suất tạp âm không nên vượt qua
1.000.000 pw không có trọng số (với thời gian tích hợp là 5 ms) cho hơn 0,01% của mọi
tháng.
Khi chọn vị trí, thủ tục kiểm tra xem hệ thống có đạt được tiêu chuẩn đã nêu ở trên
hay không như sau (cho rằng tạp âm đột biến nháy ngắn hạn không xảy ra cùng lúc trên
1
,P
2
,P
3
, :Xác suất xảy ra Fading sâu trên mỗi đường truyền .
N
1
,N
2
,N
3
, Công suất tạp âm nhiệt của mỗi đường truyền trong điều kiện
không gian bình thường.
Bằng cách so sánh giá trị có được từ biểu thức (**) với xác suất cho phép có được
từ biểu thức (*). Hệ thống thiết kế có thể được kiểm tra về các yêu cầu xác suất tạp âm đột
biến nháy .
Xác suất tạp âm của đột biến nháy có thể loại trừ bởi một hệ số từ 1/3 đến 1/5
bằng cách áp dụng chuyển mạch kênh dự phòng tốc độ cao khi có tạp âm hoặc bởi hệ số
1/50 bằng cách áp dụng kỹ thuật phân tập không gian .
IV BẢNG DỮ LIỆU TÍNH TỐN ĐƯỜNG TRUYỀN.
Bảng dữ liệu đường truyền cho ta một cách thông dụng để xác định và ghi nhận
các thông số ảnh hưởng đến công thức tổn thất lan truyền tổng quát. Nó là công cụ hữu
ích cho công việc sơ bộ cũng như là các ghi chép để tham chiếu trong tương lai.
Bảng 2-5-4 là một ví dụ của bảng dữ liệu đường truyền cho hệ thống một bước
nhảy với đường truyền Viba. Các thủ tục cụ thể để điền vào mỗi loại trong bảng và để
kiểm tra các chỉ tiêu của hệ thống được giải thích từng bước một như sau.
Chuẩn bị một bảng tính tốn dữ liệu như ở bảng 2-5-4
BẢNG DỮ LIỆU TÍNH TỐN ĐƯỜNG TRUYỀN
Các đặc tính của đường truyền dẫn
dB
16.Tổn hao bộ phân phối và bộ nối dB
17.Tổn hao của bộ tiêu hao vật chắn L
r
dB
18.Tổn hao hấp thụ của khí quyển dB
19.Tổng tổn thất dB
Độ lợi
20.Độ lợi của anten G dBm
21.Độ lợi của máy phát A va Bø G
t
dBm
22.Tổng độ lợi của tất cả các cột dBm
23.Tổng tiêu hao A
t
dB
24.Mức vào máy thu dBm
25.Mức ngưỡng thu được với BER
>10
-3
dBm
26.Mức ngưỡng thu được với BER
>10
-6
dBm
27.Độ dự trữ Fading phẳng A FM
a
dB
28.Dộ dự trữ Fading phẳng B FM
b
39.Xác xuất BER >10
-6
40.Xác xuất BER >10
-6
trong khoảng
60
s
41.Xác xuất BER >10
-3
do Fading
chọn lựa
25