Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Chương 1
VÀI NÉT VỀ NƯỚC VÀ NƯỚC ĐÁ
1/ Tính chất vật lý của nước
Nước là chất lỏng ở nhiệt độ thường, là một lưu chất quan trọng và đặc
biệt. Nước được sử dụng rộng rãi trong đời sống hằng ngày và cũng được sử dụng
nhiều trong công nghiệp như làm chất tải nhiệt, dung môi cho các phản ứng hoá
học, dung môi để hấp thụ , giải hấp… Ngoài ra hơi nước đặc biệt quan trọng
trong vấn đề truyền nhiệt.
Tính chất vật lý:
Khối lượng riêng lớn và biến đổi khá rộng theo nhiệt độ :
T (
0
C) ρ (Kg/cm
3
)
0 1000
30 996
100 958
Khối lượng riêng lớn nhất là ở 4
0
C :1000 kg/cm
3
Nhiệt dung riêng trung bình 4,18 kJ/kgK
Hệ số dẫn nhiệt λ.10
2
(W/mK) :
T(
0
C) λ.10
2
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 1
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Nhiệt lượng nóng chảy q
r
= 333.6kJ/kg
Nhiệt dung riêng C
pd
= 2.09 kJ/kgK
Hệ số dẫn nhiệt λ = 2.326 W/mK
Khối lượng riêng trung bình 900kg/m
3
Khi đóng băng thành nước đá thể tích nó tăng 9%
Nước đá được sử dụng để làm lạnh vì có khả năng nhận nhiệt của môi trường
xung quanh và tan ra thành nước ở 0
0
C
Lượng lạnh cần thiết để biến 1kg nước ở nhiệt độ ban đầu t
1
thành nước đá có
nhiệt độ t
2
là
@ q = 4.18(t
1
- 0) + q
r
+ 2.09(0 - t
2
)
3/ Phân loại nước đá
Hàm lượng các tạp chất đối với nước đá trong sản xuất ở gần -10
0
C
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 2
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Tạp chất Hàm lượng tối đa
Hàm lượïng muối chung mg/l
Sunfat + 0,75 clorua + 1,25 natri cacbonat mg/l
Muối cứng tạm thời mg/l
Sắt mg/l
Tính oxy hóa mg/l
Nồng độ iôn hydro (pH)
250
170
70
0.04
3
7
4/ Ảnh hưởng của tạp chất đến chất lượng nứơc đá
Tạp chất Ảnh hưởng đến chất lượng nước đá Kết quả chế biến nước
CaCO
3
Tạo thành chất lắng bẩn thường ở phần
dưới và giữa cây đá làm nứt ở nhiệt độ
thấp
Tách ra được
MgCO
3
Tạo thành chất lắng bẩn và bọt khí.
Làm nứt ở nhiệt độ thấp
Một lượng nhỏ cũng có thể làm nứt ở
nhiệt độ dưới -9
0
C. Tạo ra các vết màu
trắng, tập trung ở lõi ,kéo dài thời gian
đóng băng. Tạo độ đục cao, không có
cặn
Biến đổi thành
cacbonat natri
Khi độ pH > 7 và trong nước có các loại muối canxi , magiê và đặc biệt là natri
cacbonat thì cây đá sẽ giòn , dễ gãy vì vậy nên làm nứơc đá đóng băng ở -8
0
C và
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 3
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
làm tan giá ở 20
0
C. Điều kiện bình thường là -10
0
C và 35
0
C
5/ Một số phương pháp sản xuất nước đá
Bể đá khối sản xuất
Nước đá đục
Nước đá trong suốt ( nước đá phalê)
Nước đá tấm
Phương pháp Vibushevich
Phương pháp Fechner và Grasso
Máy làm đá mảnh Flak- Ice của Croby Field( York – Coporation)
thành một khối nước đá và toả ẩn nhiệt đóng băng ra. Ẩn nhiệt đóng băng toả ra
qua lớp nước đóng băng tới môi trường toả lạnh hoặc trực tiếp hoặc qua nhiệt trở
của thành
2/ Chọn phương án sản xuất nước đá
Ngày nay khoa học kỹ thuật tiến bộ nên có nhiều loại máy sản xuất nước đá
như : máy đá khối, máy đá vảy, máy đá viên….Các loại máy trên có thể hoạt động
liên tục hoặc gián đoạn, có loại làm nước đá trực tiếp, có loại gián tiếp qua nước
muối.
Ưu và nhược điểm của phương pháp làm lạnh gián tiếp
Về mặt nhiệt động làm lạnh gián tiếp qua chất tải lạnh có tổn thất năng
lượng lớn hơn do phải truyền qua chất trung gian
Về kinh tế cũng tốn kếm hơn do phải chi phí thêm thiết bò : bơm, dàn lạnh,
đường ống cho vòng tuần hoàn chất tải lạnh
Hệ thống lạnh gián tiếp chỉ có ưu điểm về mặt vận hành khi:
Khó sử dụng trực tiếp dàn bay hơi để làm lạnh sản phẩm
Môi chất lạnh có tính độc hại, vòng tuần hoàn chất tải lạnh được coi là
vòng tuần hoàn an toàn
Khi có nhiều hộ tiêu thụ lạnh, khó kiểm soát được sự rò rỉ môi chất ở quá
nhiều đường ống, dàn lạnh và tránh hệ thống phải nạp quá nhiều môi chất
lạnh
Đối với đồ án này thì năng suất thuộc loại trung bình và dạng nước đá sản
xuất để tiêu dùng (dạng cây 50 kg) nên em chọn phương án làm lạnh gián tiếp
qua nước muối. Phương pháp này thuộc loại cổ điển, có nhiều nhược điểm về chỉ
tiêu kinh tế cũng như chỉ tiêu vệ sinh nhưng được có ưu điểm lớn là đơn giản, dễ
chế tạo, sử dụng cho năng suất lớn, thao tác trong sản xuất gọn, vốn đầu tư thấp.
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 5
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Hiện nay thì hầu hết các phân xưởng sản xuất nước đá ở nước ta đều chọn
phương pháp này.
Chọn bể nước đá khối để sản xuất nước đá cây ( loại 50kg/ cây)
o Dàn bay hơi được chọn là giàn bay hơi ống đứng
o Máy lạnh phục vụ cho bể nước muối là máy lạnh ammoniac một cấp
o Thiết bò ngưng tụ được chọn là bình ngưng ống chùm
3/ Chọn nồng độ nước muối
Đònh nghóa chất tải lạnh
Là chất trung gian nhận nhiệt của đối tượng cần làm lạnh chuyển tới thiết
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 6
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
bò bay hơi cấp cho môi chất lạnh sôi. Chất tải lạnh đôi khi còn được gọi là môi
chất lạnh thứ cấp.
Yêu cầu đối với chất tải lạnh
Tính chất vật lý
Nhiệt độ đông đặc phải thấp hơn nhiệt độ bay hơi của môi chất lạnh ít nhất
là 5
0
C, tránh làm nổ ống do nguy cơ đông đặc.(thí dụ nếu nhiệt độ bay hơi của
môi chất lạnh -15
0
Cphải chọn chất tải lạnh có nhiệt độ đông đặc -20
0
C hoặc thấp
hơn)
Ít bay hơi hay nhiệt độ sôi ở áp suất khí quyển phải cao để đỡ tổn that chất tải
lạnh đặc biệt là khi không chạy máy lạnh.
Hệ số dẫn nhiệt và trao đổi nhiệt phải lớn.
Nhiệt dung càng lớn càng tốt , khả năng trữ nhiệt càng lớn càng tốt
Độ nhớt và khối lượng riêng càng nhỏ càng tốt vì giảm được tổn thất áp
suất trên đường ống
Tính chất hoá học
Không ăn mòn kim loại chế tạo máy , không ăn mòn thiết bò
khắc phục ta có thể sử dụng chất chống ăn mòn như : 1m
3
dung dòch
pha 3.2 kg Na
2
Cr
2
O
7
(có thêm 0.27 kg NaOH cho 1kg Na
2
Cr
2
O
7
) và
trước đó phải đưa dung dòch về pH = 7. Mỗi năm cũng có một lần phải
thêm ½ lượng Na
2
Cr
2
O
7
và kiềm ban đầu. Cũng có thể dùng 1.6 kg
Na
2
HPO
4
.12H
2
Bể tan đá
Lấy ra
Cặën bã
Muối
Hoà tan trong bể
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
− Nước mặt: là các nguồn nước ở ao, hồ, sông, suối,…
− Nước ngầm
− Nước cấp từ thành phố
Ở đây sẽ sử dụng nguồn nước cấp từ mạng nước thành phố.
Ưu điểm:
− Nguồn nước này đã qua xử lý, do đó sẽ tiết kiệm được chi phí xử lý
nước.
− Ở qui mô nhà máy này có năng suất nhỏ nên dùng nguồn nước này
tiện hơn nếu phải xây dựng thêm một công trình cấp nước.
Nhược điểm:
− Chi phí cho việc sử dụng nước nhiều.
− Đôi khi cung cấp không ổn đònh.
Xử lý nước: [1]
Mặc dù nước cấp từ thành phố đã qua xử lý sơ bộ tuy nhiên do nước đá dùng
để uống, bảo quản thực phẩm phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh như đối với các thực
phẩm tiêu dùng trực tiếp vì vậy cần phải được xử lý trước khi đưa vào sản xuất.
Nước xử lý phải đạt được các yêu cầu sau
• Số lượng vi khuẩn trong nước phải nhỏ hơn: 100 con/ml
• Vi khuẩn đường ruột phải nhỏ hơn: 3con/l
• Chất khô cho phép: 1g/l
• Độ cứng chung của nước: < 7mg/l
• Độ đục theo hàm lượng các hạt lơ lửng không quá 1.5mg/l
• Hàm lượng sắt: < 0.3mg/l
• pH= 6.5-9.5
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Cấp nước vào khuôn:
Vì hệ thống không sử dụng máy rót nước nên cứ sau mỗi mẻ công nhân lấy
đá ra sẽ gắn vòi nước vào các ống cấp nước được thiết kế phía trên bể đá chuyền
xuống châm nước vào khuôn.
Khi châm nước phải châm mực nước trong khuôn thấp hơn mực nước muối
để làm lạnh đông điều và nhanh. Đồng thời, mực nước trong khuôn phải thấp hơn
miệng khuôn để tránh khi đông thể tích của nước đá tăng 9%, trào ra ngoài làm
giảm nồng độ của nước muối.
Quá trình đông đá: [2]
Sau khi châm nước vào khuôn, thì cho vào bể nước muối, thực hiện quá trình
đông đá.
Nước muối được hoà tan trong bể với nồng độ chọn trước, sẽ được làm lạnh
bởi dàn bay hơi ống đứng tới nhiệt độ -11°C và chuyển động trong bể nhờ các
máy khuấy.(nhiệt độ nước muối vào dàn bay hơi là -9
0
C, nhiệt độ nước muối ra
khỏi dàn bay hơi -11
0
C )
Khi đó quá trình truyền nhiệt giữa nước muối lạnh và nước lỏng qua vách
khuôn. Nước lỏng sẽ giảm nhiệt độ cho tới nhiệt độ đóng băng (ở đây nhỏ hơn
0°C) thường là -5°.
t
1
> t
2
Hình 1: Sơ đồ của quá trình đông đá
Bề mặt truyền nhiệt là vách khuôn đá, với bề dày của thành là δ
M
t
2
, α
2
λ
d
λ
M
θ
o
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Hệ số dẫn nhiệt của nước đá là λ
đ
( W/mK)
, của thành kim loại là
λ
M
( W/mK).
δ
d
bề dày thành nước đá tạo thành, θ
0
nhiệt độ vách nước đá vừa đông (°C).
Ta có, dòng nhiệt từ nước vào bề mặt đá q
1
phụ thuộc vào t
1
-θ
0
++
−
=
αλ
δ
λ
δ
θ
(2-2)
Khâu tách khuôn :
Sau khi đá đông , đá được tách ra khỏi khuôn bằng phương pháp cơ học.
Công nhân sẽ nhấc khuôn đá ra dùng vòi nước sòt vào khuôn trong thời gian từ 2-
4 phút. Đá được lấy ra và vận chuyển đến phòng bảo quản đá .
Sau khi tách đá ra khỏi khuôn thì tiến hành châm nước vào khuôn rồi cho
vào bể nước muối tiếp tục thực hiện mẻ mới.
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 12
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Chương 3
TÍNH CÁCH NHIỆT, CÁCH ẨM XUNG QUANH BỂ NƯỚC ĐÁ
1/ Giới thiệu về vật liệu cách nhiệt và vật liệu cách ẩm [3]
Vật liệu cách nhiệt
Cách nhiệt lạnh có nhiệm vụ hạn chế dòng nhiệt tổn thất từ ngoài môi
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 13
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
xuất hiện độ chênh lệch áp suất hơi nước giữa ngoài và trong buồng lạnh. Áp suất
ngoài môi trường lớn . Áp suất trong buồng lạnh nhỏ, do đó luôn luôn có một
dòng ẩm đi từ ngoài vào buồng lạnh. Gặp nhiệt độ thấp, ẩm ngưng đọng trong kết
cấu cách nhiệt, phá huỷ khả năng cách nhiệt gây nấm mốc và thối rữa vật liệu
cách nhiệt. Chính vì vậy cách nhiệt lạnh bao giờ cũng đi cùng với cách ẩm
Yêu cầu đối với lớp cách ẩm
• Nếu tính từ phái nóng vào phía lạnh thì vò trí lớp cách nhiệt ở trong và lớp
cách ẩm ở ngoài
• Lớp cách ẩm không cần dày (2.5 – 3 mm) nhưng phải liên tục, không nên
đứt quãng hoặc tạo ra vết nứtđể làm cầu cho ẩm thấm vào buồng
• Nhất thiết không được bố trí một lớp cách ẩm nào phía trong lớp cách
nhiệt
• Vật liệu cách ẩm chủ yếu hiện nay là bitume
2/ Tính cách nhiệt cho vách
Kết cấu vách được chọn như sau
Hệ số truyền nhiệt qua vách: [3]
∑
=
+++
=
n
i
cn
cn
i
i
k
1
i
cncn
k
1
21
111
αλ
δ
α
λδ
(3-2)
Trong đó:
α
1
: hệ số toả nhiệt của môi trường bên ngoài (phía nóng) tới tường
(W/m
2
K)
Bảng 3-7/65 [3] : chọn α
1
= 25.63 (W/m
2
K) (tăng 10% vì khí hậu Việt Nam
nóng hơn)
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 14
Vật liệu Bề dày
δ
I
(m)
Hệ số dẫn nhiệt
0.012
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
α
2
: hệ số toả nhiệt của vách vào trong bể nước muối, chọn α
2
= 300
(W/m
2
K)
δ
cn
: chiều dày lớp cách nhiệt (m)
λ
cn
: hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt.
Theo [2] : ta có k = 0.23 (W/m
2
K)
Chiều dày lớp cách nhiệt
)(184.0
300
1
18.0
003.0
82.0
25.0
88.0
02.03
63.25
2.0
18.0
003.0
82.0
25.0
88.0
02.03
63.25
1
1
=
+++++
=
x
k
(W/m
2
K)
Kiểm tra đọng sương trên bề mặt ngoài của vách cách nhiệt:[3]
Mật độ dòng nhiệt có thể tính theo: q = k(t
1
-t
2
) hay q = α
1
(t
1
-t
w1
)
Điều kiện không đọng sương là: t
w1
> t
s
hay k
s
≥ k
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 15
t
1
t
w1
t
2
t
w2
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
21
1
1
tt
tt
k
s
−
−
〈⇒
α
=
Kiểm tra đọng ẩm trong cơ cấu cách nhiệt :[2] Cơng nghệ lạnh nhiệt đới
Điều kiện cách ẩm cho tường là tổng trở lực dẫn ẩm của tường ( 1 hay nhiều
lớp )phải lớn hơn trở lực dẫn ẩm tối thiểu khi có sự chênh lệch áp suất riêng phần
của hơi nước ở hai bên bề mặt tường
Theo Dusin, tổng trở lực dẫn ẩm cần thiết ( tối thiểu )của các lớp vật liệu
của tường phải đạt
R
n
= 1.6 ∆P (m
2
.h.mmHg/g)
Trong đó:
∆P = P
e
– P
i
: chênh lệch áp suất riêng phần của hơi nước ở hai bên bề mặt
tường.
− Không khí có t = 37.3°C , ϕ = 75% ⇒ P
e
= 37 mmHg
− Muối có nồng độ khối lượng 23% ⇒ phần mol của muối trong dung dòch :
( )
084.0
18
23.01
5.58
23.0
5.58
23.0
− δ
I,
µ
I
:bề dày và hệ số khuyếch tán ẩm của vật liệu cách nhiệt và vật liệu
xây dựng
− δ
vs
, µ
vs
: bề dày và hệ số khuyếch tán ẩm của vật liệu cách ẩm
Ta có :
n
R
x
〉=+++ 9.248
000115.0
003.0
001.0
2.0
014.0
25.0
012.0
02.03
(thỏa)
3/ Tính cách nhiệt cho đáy
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 16
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Kết cấu đáy Từ công thức (3-1):
2
K)
α
1
= 25.63 (W/m
2
K)
α
2
= 300 (W/m
2
K)
δ
cn
58.0.0
300
1
4.1
2.0
18.0
005.0
4.1
2.0
88.0
02.0
63.25
1
29.0
1
1
15.0 =
+−=⇒
cn
δ
(m)
Chọn δ
cn
= 5cm
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 17
Vật liệu Bề dày
δ
I
(m)
Hệ số dẫn nhiệt
λ
i
(W/mK)
1/ Tiêu tốn lạnh cho khuôn đá
Q
1
=
ngaykcalttg
g
G
pbk
/)(1,0.
1000.
−
G năng suất bể đá G = 30 tấn/ ngày
g
k
khối lượng một khuôn đá không g
k
= 7.2kg
g khối lượng của cây đá ( 25kg , 50kg) g = 50kg
t
p
nhiệt độ của nước muối lạnh -10
0
C
0.1 nhiệt dung khuôn đá Kcal/kgđộ
t
b
nhiệt độ của nước ban đầu 33
0
C
Q
3
kcal/ngày
3/ Nhiệt lượng tương đương công cho máy khuấy
Q
3
= 20640.N
e
(kcal/ngày)
Trong đó
N
e
công suất yêu cầu của máy khuấy kW
N
e
= 7,5 kW
Q
3
= 20640 x 7,5 = 154800 kcal/ ngày
4/ Tổn thất khi tách đá khỏi khuôn
Q
4
=
80.900
.1000
δ
f
g
G
kcal/ngày
Trong đó
F
i
: bề mặt nền, vách, nắp của bể
K
i
hệ số truyền nhiệt của bể cách nhiệt
Lấy : đáy & vách :k = 0,5 kcal/m
2
.h.độ
Nắp :k = 2 kcal/m
2
.h.độ
t
H
: nhiệt độ không khí trong xưởng sản xuất nước đá t
H
= 37
0
C (vào mùa hè)
Kích thước bể nước đá
Kích thước (m)
Dài
Rộng
Cao
14,95
5,565
1,35
Diện tích (m
2
)
Q
4
Q
5
∑
18576
3465.10
3
154800
54000
264736
3957112 kcal/ngày
Q
0
=
360024
18,43957112
x
x
= 191,4 kW
Q
0
= 131,9 kcal/ngày.kg
Q
0
MN
= (1,1 - 1,2) Q
0
Q
0
0
C và phụ thuộc vào kiểu
bình ngưng
Nếu sử dụng nước tuần hoàn qua tháp giải nhiệt thì lấy nhiệt độ nước vào bình
ngưng cao hơn nhiệt độ của nhiệt kế ướt 3 – 4
0
C
@Nhiệt độ quá lạnh
Nhiệt độ quá lạnh càng thấp năng suất lạnh càng lớn, vì vậy người ta cố gắng hạ
nhiệt độ quá lạnh xuống càng thấp càng tốt.
Tuy nhiên đối với máy lạnh amoniác một cấp và không có hồi nhiệt, thì nhiệt độ
quá lạnh khi qua thiết bò trao đổi nhiệt ngược chiều cao hơn nhiệt độ nước vào 3 -
5
0
C
Chọn t
ql
= 35
0
C
@ nhiệt đôï hơi hút bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất
Để đảm bảo máy nén không hút phải lỏng, người ta bố trí bình tách lỏng
và đảm bảo hơi hút về máy nén nhất thiết phải là hơi quá nhiệt.Độ quá nhiệt ở
từng loại máy nén và đối với từng loại môi chất có khác nhau.
Đối với môi chất ammoniac độ quá nhiệt từ 5 – 15
0
C
Sự quá nhiệt hơi hút của máy lạnh ammoniac đạt được bằng 3 cách :
Quá nhiệt ngay trong dàn lạnh bằng cách sử dụng van tiết lưu nhiệt
Quá nhiệt nhờ hoà trộn thêm với hơi nóng trên trên đường về máy nén
qn
= -10
0
C
Từ đồ thò ta xác đònh được
o h
1
= 1750 kJ/kg
o h
2
= 2025 kJ/kg
o h
3
= h
4
= 660 kJ/kg
o v
1
= 0,55 m
3
/kg
SVTH : Nguyễn Thò Thu Trang Trang 21
Đồ án môn học GVHD : Thầy Nguyễn Văn Lục
Chương 6
TÍNH CHỌN MÁY NÉN
1/ Năng suất lạnh riêng khối lượng
q
0
= h
1
thuyết V
lt
.
λ
đặc trưng cho các tổn thất của quá trình nén thực so với quá trình
nén lý thuyết
λ
=
c
λ
.
tl
λ
.
K
λ
.
w
λ
.
r
λ
c
λ
: hệ số tính đếùn thể tích cheat
tl
λ
: hệ số kể đến tổn thất do tiết lưu
K
λ
∆−
−
∆+
−
∆−
0
00
1
00
00
p
pp
p
pp
c
p
pp
m
2362,0
05,05533,1
03,0
2362,0
05,02362,0
=
−
−
+
−
−
Đối với máy nén thuận dòng
824,0
27340
27315
0
=
+
lt
= 694,8 m
3
/h
6/ Hiệu suất nén
eltdei
ηηηηη
=
i
η
: hệ số kể đến tổn thất trong, còn được gọi là hiệu suất chỉ thò của quá trình
nén
e
η
: Hệ số kể đến tổn thất ma sát của các chi tiết máy nén
td
η
: Hệ số kể đến tổn thất do truyền động : khớp nối , đai truyền…
el
η
: hiệu suất động cơ (tuỳ theo từng loại động cơ)
7/ Công nén đoạn nhiệt
N
s
= m.l
N
s
: được gọi là công nén lý thuyết
m : là lưu lượng khối lượng qua máy nén kg/s
l : Công nén riêng (kJ/kg)
λη
Trong đó
824,0
27340
27315
0
=
+
+−
==
K
w
T
T
λ
b = 0,001
t
0
= -15
0
C
809,0)15.(001,0824,0 =−+=
i
η
N
i
=
i
s
; là thể tích hts thực tế của máy nén
p
ms :
là áp suất ma sát riêng
p
ms
= 0,049 – 0,069 MPa đối với máy nén ammoniac thẳng dòng
chọn p
ms
= 0,06 MPa = 0,06.10
3
kPa
N
ms
= 0,097 x 0,06.10
3
= 5,82 kW
N
e
= N
i
+ N
ms
= 59,8 + 5,82 = 65,62 kW
10/ Công suất điện N
el
Công suất điện là công suất đo được trên bảng đấu điện có kể đến tổn thất
truyền động khớp, đai . và hiệu suất của chính động cơ điện
N
el
11/ Công suất động cơ lắp đặt
Để đảm bảo an toàn cho hệ thống lạnh, động cơ lắp đặt phải có công suất lớn hơn
N
el
N
dc
= ( 1,1 đến 2,1)N
el
kW
N
dc
= 1,5N
el
= 1,5 x 76,74 = 115,1 kW
Chọn máy nén
Các thông số tính toán
V
lt
= 0,193 m
3
/s = 694,8 m
3
/h
Q
0
MN
= 229,7 kW
N
e