CNSX kẹo cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 6 -
PHẦN 1: NGUYÊN LIỆU
1.1. Chất ngọt
1.1.1. Saccharose
Saccharose là nguyên liệu chính trong sản xuất kẹo.
Saccharose có công thức phân tử là C
12
H
22
O
11
.
Khối lượng phân tử: M = 342.
Khối lượng riêng của đường d = 1.5879 g/cm
3
.
Saccharose là disaccharide do hai monosaccharide là - D - glucose và - D –
fructose tạo thành.
Với sự có mặt của ion H
+
hoặc 1 số enzym đặc hiệu, dung dịch saccharose sẽ phân
giải tạo thành hợp chất gồm 1 phân tử α - D - glucose và 1 phân tử β - D - fructose.
Hợp chất này gọi là đường nghịch đảo. Một lượng đường nghịch đảo nhất định có thể
phá hoại tính kết tinh của saccharose. Nếu tiếp tục phân giải sẽ tạo thành những hợp
chất hữu cơ sẫm màu khác như glucose anhidrit, oxymethylfucfurol, . . .
Đường nghịch đảo và sản phẩm phân giải của nó có tính hút ẩm rất mạnh làm cho
kẹo dễ chảy. Tính hút ẩm của saccharose chưa phân giải rất yếu, khi độ ẩm tương đối
của không khí đạt trên 90% thì saccharose mới bắt đầu hút ẩm không khí.
saccharose
(%)
Nhiệt độ sôi
(
o
C)
Nồng độ saccharose
(%)
Nhiệt độ sôi
(
o
C)
0 100,0 60 103,0
10 100,4 70 106,5
20 100,6 80 112,0
30 101,0 90 130,0
40 101,5 99 160,0
50 102,0
Sự có mặt của các muối ảnh hưởng rất lớn đến độ hòa tan của saccharose. Khi có
mặt các muối KCl và NaCl thì độ tan của saccharose tăng nhưng khi có mặt CaCl
2
thì
độ tan lại giảm.
Trong sản xuất, người ta sử dụng đường RE để sản xuất kẹo.
Sau đây là chỉ tiêu của đường RE dùng để sản xuất kẹo, theo tiêu chuẩn đường RE
của nhà máy đường Biên Hòa.
Bảng 1.2: Chỉ tiêu cảm quan của đường RE
STT
GS 2-6(2001)
3 Tro độ dẫn, tính bằng % < 0,03
ICUMSA 2003
GS 2/3-17(2002)
4 Độ ẩm, tính bằng % < 0,05
ICUMSA 2003
GS 2/1/3-15(1994)
5 Độ màu, độ ICUMSA < 10
ICUMSA 2003
GS 2/3-9(2002)
Bảng 1.4: Chỉ tiêu kim loại nặng của đường RE
STT
Chỉ tiêu Mức quy định
Phương pháp thử
1 Hàm lượng Chì (ppm) < 0.5 JSFA-III
2 Hàm lượng đồng (ppm) < 2 AOAC 2006
3 Hàm lượng Asen(ppm) < 1 AOAC 2006
4 Hàm lượng SO2(ppm) < 6
ICUMSA 2003
GS 2/1/7-33 (2000)
Bảng 1.5: Chỉ tiêu vi sinh của đường RE
STT
Chỉ tiêu Mức quy định
Phương pháp thử
1
Tổng số bào tử nấm men, nấm men
6
(M=180).
Glucose là đường khử trong đường nha tồn tại dưới dạng vô định hình. Glucose có
tác dụng chống kết tinh, ít hút ẩm nhưng sau khi được gia nhiệt thì khả năng hút ẩm
tăng lên đặc biệt là khi nó đạt tới nhiệt độ tới hạn 135
o
C. Thông thường hàm lượng
glucose trong đường nha là 25 - 30%.
Maltose
Công thức cấu tạo: C
12
H
22
O
11
(M=342).
Maltose cũng là đường khử thuộc loại disaccharide. Khi hoà tan vào nước tạo ra
dung dịch có tính nhớt. Maltose ít hút nước nhưng khi được đun nóng đến 90 - 100
o
C
thì quá trình phân huỷ bắt đầu diễn ra mãnh liệt và hút nước rất mạnh. Trong đường
nha thì hàm lượng maltose vào khoảng 10-15%. Maltose tạo vị ngọt thanh, tránh hiện
tượng tái kết tinh đường.
Fructose
Công thức phân tử: C
6
H
12
O
6
định không bị kết tinh và có hàm lượng chất khô đạt yêu cầu.
Đối với việc sản xuất các loại kẹo từ đường hàm lượng cao thì rõ ràng là không thể
tạo được sản phẩm có hàm lượng chất khô cao mà không bị hiện tượng “lại đường”.
Đây là hiện tượng xuất hiện các tinh thể không mong muốn mà chủ yếu là tinh thể
đường saccharose, kết quả là làm giảm giá trị cảm quan do tạo cảm giác nhám, thô đối
với lưỡi khi ngậm kẹo.
Tuy nhiên vấn đề này có thể được giải quyết nhờ sử dụng đường nha. Đó là nhờ
đường nha có thể tạo cho dung dịch độ nhớt cao hơn, điều này giúp làm giảm tốc độ
kết dính của các phân tử vào các mầm hạt trong sự kết tinh.
Đường nha thường dễ bị lên men tạo ra vị chua và mùi rượu. Để tránh tình trạng
này người ta thường cô đặc đường nha đến nồng độ chất khô khoảng 80%, nếu đạt
nồng độ chất khô cao hơn thì rất khó lấy đường nha ra khỏi bao bì.
Để đánh giá mức độ thuỷ phân của tinh bột trong chế biến đường nha người ta đưa
ra chỉ số DE. Chỉ số DE là chỉ số đặc trưng cho khả năng khử của các sản phẩm thuỷ
phân từ tinh bột, liên quan đến các đầu khử. Chỉ số này được mô tả bằng số gam
đường khử qui thành D-glucose trên 100 gam chất khô của sản phẩm và vì thế đường
D- glucose theo định nghĩa có chỉ số DE là 100. Đường nha cũng có thể được phân
làm 2 nhóm: ngọt và không ngọt.
CNSX kẹo cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 11 -
Nhóm ngọt có DE cao bao gồm nhiều maltose, fructose, glucose nên kẹo dễ hút
ẩm.
Nhóm không ngọt có DE thấp, nghĩa là hàm lượng dextrin cao nên kẹo có tính
keo, truyền nhiệt kém.
Bảng 1.6: Chỉ tiêu chất lượng đường nha (theo chỉ tiêu nhà máy bánh kẹo
Bibica)
Chỉ tiêu Yêu cầu
Nồng độ chất khô
- 12 -
magarine…Khi lựa chọn, cần lưu ý những tác động của chất béo đến đặc tính kết cấu,
mùi vị sản phẩm trong khi ăn, thời gian bảo quản sản phẩm, công dụng trong chế biến
và giá thành cũng như nguồn nguyên liệu dồi dào, ổn định để tạo ra sản phẩm kẹo phù
hợp với thị hiếu tiêu dùng, đồng thời đạt hiệu quả kinh tế cao.
Bảng 1.7: Chỉ tiêu shortening (theo TCVN 6048:1995)
Chỉ tiêu Yêu cầu
Cảm quan
Màu sắc
Mùi vị
Trạng thái
Tạp chất
Màu trắng, trắng ngà
Không có vị lạ
Dạng bán rắn, mịn
Không có tạp chất lạ
Hóa lý
Độ ẩm, %
Hàm lượng lipid, %
Chỉ số AV
Chỉ số PV
Chỉ số IV
Hàm lượng acid béo tự do, %
Nhiệt độ nóng chảy,
o
C
Phản ứng Kracing
< 0,1
> 96
Acid citric có dạng tinh thể, ngậm một phân tử nước, rất dễ tan trong nước hoặc
cồn, khó tan trong ethylen. Acid citric có nhiều trong hoa quả tự nhiên, nhiều nhất là
trong chanh, chiếm 6-8% khối lượng. Lượng acid citric dùng cho kẹo cứng thường là
0,4-1,4%.
Bảng 1.8: Chỉ tiêu acid citric
Chỉ tiêu Yêu cầu
Hàm lượng acid citric
Tro
Chì, Arsen
Sulphate
Oxalate
99,5%
0,05%
10 mg/kg, 3 mg/L
Không có
Không có
1.3.2. Acid tartric
Khi thiếu acid citric, có thể thay một phần hay toàn bộ bằng acid tartric.
Công thức hoá học: COOH-CH(OH)-CH(OH)-COOH
Nhiệt độ nóng chảy của acid tartric là 170
0
C, dễ tan trong nước và cồn.
Bảng 1.9: Chỉ tiêu chất lượng của acid tartric
Chỉ tiêu Yêu cầu
Độ tro
Kim loại nặng
Màu sắc
0,5%
0,0014%
).
Trong sản xuất kẹo thường dùng các tinh dầu sau:
Tinh dầu cam: Là chất lỏng màu vàng, có mùi cam, vị ngọt, hơi cay, sôi ở 175-
180
0
C.
Tinh dầu quýt: Là chất lỏng màu vàng, có mùi thơm rất dễ chịu. Thành phần
chủ yếu của tinh dầu quýt là limonen. Mùi thơm dễ chịu của tinh dầu quýt là do este
metylic của acid metylantronilic gây nên.
Tinh dầu chanh: Là chất lỏng màu vàng óng, có mùi thơm mát dịu của chanh.
Trong tinh dầu chanh có 90% là limonen, những mùi thơm dễ chịu là do xytral gây
nên.
Tinh dầu dứa: Là chất lỏng màu vàng, sánh, có mùi thơm của dứa. Tinh dầu dứa
có mùi thơm đặc trưng, là do trong thành phần có butirat pentyl. Nhiệt độ sôi khoảng
170-175
0
C.
Nói chung, các tinh dầu dùng trong sản xuất kẹo phải đạt tiêu chuẩn chất lượng
như sau:
Có mùi thơm đặc trưng.
Thấm với giấy đột cháy được.
Thể hiện trung tính hay acid yếu với giấy quỳ
Kim loại nặng ≤ 10ppm.
CNSX kẹo cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 15 -
1.4.2. Vanilin
Vanilin có dạng tinh thể hình kim hoặc dạng bột, không màu, có mùi thơm đặc
trưng, tan trong rượu etylic.
2
O
3
)
Chì
10%
0,5%
1,4 ppm
10 ppm
1.6. Bột cacao
Bột làm từ hạt cacao nghiền ra, là nguyên liệu quan trọng để sản xuất chocolate
đen.
CNSX kẹo cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 16 -Hình 1.1: Bột cacao
Dựa vào hàm lượng béo, bột cacao được chia làm 3 loại
Bột cacao có hàm lượng béo cao: ≥ 20%.
Bột cacao có hàm lượng béo trung bình: 10 – 20% bơ cacao.
Bột cacao có hàm lượng béo thấp: ≤ 10% bơ cacao.
Bảng 1.12: Chỉ tiêu bột cacao (theo tiêu chuẩn của hãng Cargill)
Chỉ tiêu Yêu cầu
Lipid 10 – 24%
pH 5,0 – 8,2
Độ ẩm ≤ 4,5%
Kích thước
≥ 99,8% qua sàng, kích thước lỗ sàng 75 m
Độ ẩm ≤ 0,3%
Chỉ số khúc xạ 1,456 – 1,459
Chất không bị xà phòng hóa ≤ 0,35%
Chỉ số blue ≤ 0,05%
1.8. Chất nhũ hóa
Trong sản xuất chocolate, chất nhũ hóa thường sử dụng là leucithin. Leucithin ở
dạng tinh khiết là khối dính, có màu sáng, khi gia nhiệt thì mềm và hòa tan khá trong
chất béo. Nó có khả năng tạo ra những lớp mỏng trên bề mặt phân chia giữa pha ưa
nước và pha ưa béo, nhờ vậy mà leucithin được sử dụng như một chất nhũ hóa trong
công nghệ thực phẩm.
Trong công nghệ sản xuất chocolate, leucithin được dùng để làm loãng hoặc làm
giảm độ nhớt của khối chocolate. Hiệu quả do leucithin đem lại phụ thuộc nhiều vào
thời điểm đưa nó vào khối chocolate, nên đưa nhiều vào giai đoạn đảo trộn nhiệt, và
hiệu quả sẽ giảm nếu nó được cho vào giai đoạn nghiền. CNSX kẹo cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 18 -
1.9. Phụ gia khác
Để chống hư hỏng kẹo ta cần bổ sung thêm chất bảo quản là muối Na, K của acid
sorbic, acid benzoic. Hàm lượng sử dụng nhỏ hơn 0,1% khối lượng kẹo.
1.10. Nước
Bảng 1.14: Tiêu chuẩn nước để sản xuất thực phẩm (theo QCVN:BYT/2009)
STT
Tên chỉ tiêu Đơn vị Giới hạn tối đa
1. Màu sắc
19. Hàm lượng Hydro sunfur mg/l 0,05
20.
Hàm lượng Sắt tổng số (Fe
2+
và
Fe
3+
)
mg/l 0,3
21. Hàm lượng Chì mg/l 0,01
22. Hàm lượng Mangan tổng số mg/l 0,3
23. Hàm lượng Thuỷ ngân tổng số mg/l 0,001
24. Hàm lượng Molybden mg/l 0,07
25. Hàm lượng Niken mg/l 0,02
26. Hàm lượng Nitrat mg/l 50
27. Hàm lượng Nitrit mg/l 3
28. Hàm lượng Selen mg/l 0,01
29. Hàm lượng Natri mg/l 200
30. Hàm lượng Sunphát
mg/l 250
31. Hàm lượng Kẽm mg/l 3
32. Chỉ số Pecmanganat mg/l 2
33. Coliform tổng số cfu/100ml 0
34. E.coli hoặc Coliform chịu nhiệt cfu/100ml 0 Sản phẩm
Màu, mùi,
acid, phụ gia
Nấu kẹo
Làm nguội
Phối trộn
Nạp nhân
Đường
saccharose
Hòa tan
Phối trộn
2.1.2. Phương pháp thực hiện
Quá trình hòa tan đường
Đường saccharose tinh thể được khuấy trộn với một lượng nước hợp lí để hòa tan
hoàn toàn trong thời gian ngắn nhất. Quá trình hòa tan đường phải diễn ra triệt để, nếu
không những hạt đường còn sót lại sẽ là mầm mống phát sinh sự kết tinh trở lại trên
một diện tích lớn khi dung dịch đường ở trạng thái quá bão hòa.
Quá trình phối trộn
Đường saccharose sau khi hòa tan sẽ được phối trộn thêm với hỗn hợp đường nha
nhằm giảm độ ngọt, tăng độ nhớt, tăng hàm lượng chất khô, thêm lượng đường khử để
chống kết tinh, giảm sự mất nước trong kẹo thành phẩm. Lượng đường nha theo công
thức phối liệu có thể được đưa vào phối trộn cùng đường saccharose ngay từ đầu để
tận dụng nước trong thành phần của nó để hòa tan saccharose.
Tỷ lệ giữa đường saccharose và đường nha được xác định dựa vào loại đường nha
sử dụng và mức quy định về hàm lượng đường khử trong kẹo thành phẩm.
Hàm lượng đường khử trong thành phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng kẹo.
Nếu hàm lượng đường khử quá cao sẽ làm cho kẹo dễ hút ẩm và bị chảy. Ngược lại,
nếu hàm lượng đường khử quá thấp thì không đủ khả năng để chống kết tinh, khối kẹo
có thể bị hồi đường ngay trong quá trình nầu và làm nguội. Tùy theo sự biến đổi của
nguyên liệu, thao tác, điều kiện bao gói, bảo quản mà hàm lượng đường khử trong
kẹo thành phẩm có thể điều chỉnh trong khoảng 12 - 18%. Hàm lượng đường khử
trong kẹo bao gồm lượng đường khử có trong đường nha và lượng đường khử tạo
thành do phản ứng thủy phân saccharose. Do đó hàm lượng đường khử trong hỗn hợp
khi phối liệu cần phải nhỏ hơn lượng đường khử cần có trong kẹo thành phẩm. Thực tế
cho thấy nếu khống chế pH của dung dịch đường lớn hơn 6 thì đường khử tạo thành
trong quá trình nấu kẹo chân không không vượt quá 2%.
CNSX kẹo cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 22 -
Trong quá trình phối trộn nếu độ nhớt quá cao thì lúc khuấy trộn sẽ tạo bọt và bọt
2.2.1. Mục đích
Khai thác: tăng nồng độ chất khô.
Hoàn thiện: một phần đường sẽ caramel hóa để tạo ra hương caramel cho thành
phẩm.
Bảo quản: nấu kẹo góp phần làm tăng thời gian bảo quản sản phẩm do nấu ở
nhiệt độ cao sẽ tiêu diệt vi sinh vật và độ ẩm thấp sẽ hạn chế các phản ứng thủy
phân của đường.
2.2.2. Phương pháp thực hiện
Sau khi lọc sạch, hỗn hợp được đưa đến thiết bị nấu kẹo. Quá trình nấu kẹo gồm
hai công đoạn là gia nhiệt sơ bộ và cô đặc chân không.
Gia nhiệt sơ bộ
Trước khi cô đặc cần phải gia nhiệt sơ bộ làm bốc hơi một phần nước của dung
dịch đường nhằm tăng hiệu suất sử dụng nồi nấu kẹo và rút ngắn thời gian nấu kẹo
trong các thiết bị cô đặc, đặc biệt là thiết bị cô đặc chân không. Nhưng nếu kéo dài
thời gian gia nhiệt sẽ làm cho nồng độ dung dịch đường tăng, từ đó trong quá trình sản
xuất sẽ xảy ra hiện tượng:
Khi nhiệt độ của dung dịch đường hạ và bước vào trạng thái quá bão hòa, tinh
thể saccharose có khả năng xuất hiện trở lại.
Dưới tác dụng của ma sát và va chạm cơ học, dung dịch đường quá bão hòa sẽ
kết tinh một cách nhanh chóng.
1
23
45
77,0 36,0
Gia nhiệt đến 108
o
C rồi mới nấu
78,0 32,0
Gia nhiệt đến 115
o
C rồi mới nấu
85,0 25,5
Gia nhiệt đến 118
o
C rồi mới nấu
88,0 20,0
Điều kiện gia nhiệt sơ bộ:
Thời gian gia nhiệt: 10 – 14 phút.
Nhiệt độ tối đa: 115 – 118
o
C.
Nồng độ chất khô khoảng 86 – 88%
Tốc độ cánh khuấy: 30 rpm
Cô đặc chân không
Sau khi gia nhiệt sơ bộ, dung dịch đường được cô đặc chân không. Ưu điểm của
phương pháp nấu kẹo bằng nồi chân không:
Nhiệt độ sôi của dung dịch đường thấp.
Quá trình sản xuất ổn định.
Tiết kiệm nhiệt năng.
phẩm. Phản ứng caramel hoá xảy ra mạnh mẽ ở nhiệt độ nóng chảy của đường.
Đối với saccharose là 185 – 186
0
C.
Đối với glucose là 146 - 150
0
C.
Đối với fructose là 103 - 105
0
C.
Tuy nhiên phụ thuộc vào nồng độ đường, thành phần pH của môi trường, thời
gian đun nóng,… mà người ta vẫn tìm thấy các sản phẩm của sự caramel hoá ở
nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của đường.
Sinh học: vi sinh vật bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao.
2.2.4. Thiết bị
Ta tiến hành gia nhiệt sơ bộ ngay trong thiết bị hòa đường ở trên.
Nồi nấu kẹo chân không có 2 dạng: gián đoạn và liên tục.
CNSX kẹo cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 26 -
Nồi nấu kẹo chân không dạng gián đoạn
Hình 2.2 : Thiết bị nấu kẹo chân không dạng gián đoạn
Trước khi đổ dung dịch đường đã gia nhiệt sơ bộ vào nồi nấu kẹo chân không phải
mở van cho hơi vào buồng gia nhiệt để nhiệt độ của dung dịch không bị giảm nhiều do
tiếp xúc với mặt nồi nguội lạnh.
Thông số kĩ thuật :
Áp suất chân không : 660 mmHg.
.
Nhiệt độ: 125 – 128
0
C.
Trong quá trình bốc hơi, không nên điều chỉnh độ chân không trong nồi quá cao,
tránh làm bốc hơi quá nhanh phần nước trên mặt dung dịch; nhiệt độ hạ đột ngột tạo
thành lớp đường có độ nhớt rất cao trên mặt dung dịch, làm cho dung dịch đường ở
đáy nồi và giữa nồi đối lưu không tốt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự truyền nhiệt
làm cho nước bốc hơi không triệt để.
Giai đoạn cô đặc chân không
Độ chân không: 700 mmHg.
Nhiệt độ: 110 – 112
0
C.
2.3. Làm nguội
2.3.1. Mục đích
Chuẩn bị:
Làm đông đặc khối kẹo chuẩn bị cho quá trình tạo hình.
Làm lạnh nhanh khối kẹo để tránh hiện tượng hồi đường, chuẩn bị cho quá trình
tạo hình.
2.3.2. Phương pháp thực hiện
Khối kẹo sau khi nấu có nhiệt độ cao, sẽ được đổ ra trên bề mặt bàn làm nguội.
Khi làm nguội phải đảm bảo nguyên tắc là phần tiếp xúc với bề mặt làm nguội bao
giờ cũng phải lật gập vào giữa lòng khối kẹo.
Lật gập nhiều lần cho đến khi toàn bộ khối kẹo giảm nhiệt độ nhanh chóng và đều
đặn. Lật gập không đúng sẽ dẫn đến hiện tượng bề mặt khối kẹo giảm nhiệt độ quá
mức sinh nứt nẻ mà nhiệt độ trong lòng khối kẹo còn rất cao.
2.3.3. Các biến đổi
Vật lý: nhiệt độ khối kẹo giảm.
Hóa lý: độ nhớt của khối kẹo tăng.
4. Trục quay.
CNSX kẹo cứng nhân chocolate GVHD: ThS. Trần Thị Thu Trà
- 29 -
Nhiệt độ của nước được điều khiển bằng máy điều nhiệt. Nếu nhiệt độ nước quá
cao, nước lạnh sẽ được thêm vào làm nhiệt độ hạ xuống một cách tự động. Ngược lại
nếu nước quá lạnh hơi nước sẽ được sục vào để nâng nhiệt độ.
Quá trình hoạt động của vòi phun được điều khiển bởi hệ thống giám sát dòng
chảy.
Bộ phận nhào trộn
Các cần gạt và con lăn nhào trộn được sắp xếp ở mặt trên của băng tải. Để tránh
gây nguy hại đến băng tải, một đoạn teflon được cố định ở đáy gờ của cần gạt.
Độ dày mỏng của khối kẹo được điều khiển bằng cách thay đổi chiều cao của con
lăn nhào trộn.
Bộ phận làm sạch và bôi trơn
Con lăn nhào trộn có thể được nâng lên điều đó cho phép chúng và băng tải thép
được làm sạch một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Để giữ an toàn vệ sinh thực phẩm và tránh hiện tượng khối kẹo dính vào băng tải
hệ thống phải có dụng cụ làm sạch và bộ phận bôi trơn.
Dụng cụ làm sạch được đặt ở cuối băng tải bao gồm một bàn chải và một dao cạo.
Chúng đảm bảo cho băng tải hoàn toàn khô và sẵn sàng cho khối kẹo tiếp theo.
Bộ phận bôi trơn được đặt ở vùng đầu của băng tải, chúng sẽ tráng một lớp mỏng
dầu lên băng tải nhằm ngăn cản khối đường dính vào bề mặt băng tải. Ở phần cuối của
băng tải làm nguội khối kẹo được đưa vào quá trình tiếp theo.
Thông số kỹ thuật:
- Nhiệt độ của nước làm nguội: 25 – 30
0
C. Nếu dùng nước có nhiệt độ quá thấp sẽ
được bổ sung vào khối kẹo. Chất mùi được cho vào cuối cùng trước khi kết thúc quá
trình phối trộn.
2.4.3. Các biến đổi
Vật lý: nhiệt độ khối kẹo giảm, xảy ra hiện tượng khuyếch tán của các chất
trong khối kẹo, khối lượng và thể tích của hỗn hợp sẽ thay đổi do có thêm phụ
gia và hiện tượng bốc hơi nước.
Hoá học: acid hữu cơ thêm vào làm tăng thêm lượng đường khử do xảy ra phản
ứng nghịch đảo đường. Nhiệt độ cao làm cho phản ứng Maillard vẫn tiếp tục
xảy ra. Khối kẹo xốp hơn vì có một lượng không khí xâm nhập vào khối kẹo
Hoá lý: độ ẩm tăng.
2.4.4. Thiết bị
Sử dụng thiết bị phối trộn có cánh khuấy.
Hình 2.6: Thiết bị trộn
1.
Nhập liệu.
2. Hương liệu.
3. Khối kẹo ra.
4. Trục khuấy.