Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
A Đặt vấn đề
1.Tên đề tài thực hiện: Rèn kĩ năng sửa lỗi diễn đạt thờng gặp
trong nói và viết văn.
2. L í do chọn đề tài:
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Ngữ văn tôi nhận thấy,các kì thi lên lớp
hay chuyển cấp đều thi hai môn Văn, Toán. Thế nhng một thực trạng hiện nay
học sinh lại rất ngại học môn ngữ văn , nếu học chỉ là chống đối hay học lấy lệ
chứ không thực sự thích. Vì vậy kĩ năng viết bài của học sinh rất kém . Nguyên
nhân do nhiều yếu tố nhng có một điều cần phải bàn đến là việc mắc lỗi diễn đạt
rất phổ biến ở một số bài làm của học sinh. Làm cho bài văn rời rạc thiếu sự liên
kết giữa các câu, các ý. Một số lỗi dùng từ dẫn đến hiểu sai nghĩa câu văn . Một
số em không nắm đợc nghĩa của từ dẫn đến dùng sai từ làm cho câu văn tối
nghĩa.lỗi sai về ngữ pháp , về kiến thức, về chính tả
Từ thực tế trên tôi làm chuyên đề Rèn kĩ năng sửa lỗi diễn đạt thờng gặp
trong nói và viết văn. Để nâng cao hiệu quả trong khi viết văn và giao tiếp cho
học sinh.
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
1
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
B.Nội dung và ph ơng pháp Thực hiện
I. Thực trạng của vấn đề.
- Trớc khi thực hiện tỉ lệ học sinh mắc lỗi trong bài viết và nói hàng ngày là:
Sĩ số Dới TB TB
Khá,
giỏi
8B 21 10 48% 10 48% 1 4%
8E 42 8 19% 13 31% 21 50%
1. Về sách giáo khoa
Sách giáo khoa biên soạn mới đã chỉnh sửa cho phù hợp, đa một số tiết
Giáo viên phải phân loại các lỗi diễn đạt,chỉ ra nguyên nhân và cách sửa đúng
cho các em. Luyện tập cho các em chữa lỗi thờng xuyên vào các giờ trả bài, ôn
luyện.
III. Ph ơng pháp tiến hành
Sửa các lỗi diễn đạt thờng gặp
III 1.Lỗi về dùng từ
a. Lỗi lặp từ
-Đây là hiện tợng dùng đi dùng lại một từ, gây cho câu văn lủng củng
nhàm chán.
-Nguyên nhân :Do bí từ , dùng từ không cân nhắc.
Ví dụ : Truyện dân gian có nhiều chi tiết tởng tợng, kì ảo nên em rất thích đọc
truyện dân gian.
Lỗi mắc phải : lỗi lặp từ truyện dân gian
Cách sửa: Bỏ từ truyện dân gian thay bằng truyện này
Chép lại câu văn đúng: Em rất thích đọc truỵên dân gian vì truyện này có
nhiều chi tiết tởng tợng ,kì ảo.
b.Lẫn lộn các từ gần âm.
Đây là hiện tợng dùng từ không phù hợp với nghĩa của câu ,làm cho câu sai về
ý diễn đạt
Nguyên nhân do các từ đọc gần giống nhau.
Ví dụ :ở vùng này có nhiều thủ tục nh ma chay, cới xin đều làm cỗ bàn linh
đình, ốm không đi viện mà ở nhà cúng bái.
Ngời viết đã dùng sai từ thủ tục do nhầm lẫn với từ hủ tục.
Sửa lại: Thay từ thủ tục bằng hủ tục rồi viết lại:
Ơ vùng này có nhiều hủ tục nh ma chay, cới xin đều làm cỗ bàn linh đình, ốm
không đi viện mà ở nhà cúng bái.
c.Lỗi dùng từ không đúng nghĩa
Hiện t ợng : dùng từ không phù hợp với nghĩa của từ.
Nguyên nhân : Do ngời viết nắm nghĩa của từ không chắc chắn.
Ví dụ1 : Trong cuộc họp lớp tất cả các bạn học sinh nhất trí đề bạt bạn Hùng
Lỗi sai: Dùng nhầm từ bù lao thay bằng thù lao
Sửa lại:Anh em công nhân đã nhận đầy đủ tiền thù lao của mấy ngày làm
thêm ca.
h. Một kĩ s ngời Nga là cha ruột của súng AK.
Lỗi sai : dùng nhầm từ cha ruột thay bằng từ cha đẻ
Sửa lại: Một kĩ s ngời Nga là cha đẻ của súng AK.
i.Ơ đây có nhiều chỗ để đón tiếp khách ngoại lai đến.
Lỗi sai: dùng thừa từ đến
Sửa lại : Ơ đây có nhiều chỗ để đón tiếp khách ngoại lai.
Bài 2. Phân biệt các từ dễ lẫn sau đây: bàng quan bàng quang, chuyện
truyện, hiệu quả- hậu quả, nguyên thủ tớng- cố thủ tớng, phong thanh-
phong phanh, vô giá- vô giá trị.
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
4
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
Đây là những từ gần âm nên học sinh rất dễ nhầm lẫn , cần phải phân biệt nh
sau:
a.Bàng quan là chỉ cách nhìn thờ ơ trớc cuộc đời, với mọi ngời.
Ví dụ: Anh ấy rất bàng quan trớc cuộc đời.
-Bàng quang: là một bộ phận trong cơ thể (cái bóng đái trong cơ thể).
Ví dụ: Nó bị viêm bàng quang.
b. Truyện- chuyện :
Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết của câu
chuyện , các nhân vật có trong truyện . Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc
truyện. Muốn kể chuyện hấp dẫn , phải chọn đợc truyện hay, phải nắm đợc ý
nghĩa của câu chuyện, ý nghĩa của từng tình tiết trong truyện.
- Chuyện: là một động từ , khi ta quan sát thấy từ này đợc dùng với nghĩa nêu
Sự việc đợc kể lại hoặc Công việc, sự việc , vụ việc thì viết là chuyện .Ví
dụ : trò chuyện, kể chuyện, nói chuyện, thuật chuyện, hầu chuyện, lắm chuyện,
vẽ chuyện, hóng chuyện, gây chuyện, tán chuyện, chuyện đời , chuyện phiếm
vị ngữ)
Nguyên nhân do ngời viết lầm tởng câu đã đày đủ thành phần.
Ví dụ :Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã
sáng tạo một hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính.
Lỗi sai : Thiếu chủ ngữ
Cách sửa có 3 cách:
Cách 1. Bỏ từ trong
Cách 2. Bỏ từ của thay bằng dấu phẩy
Cách 3. Thêm từ tác giả đứng trớc từ đã
Chép lại đáp án đúng:
Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật /đã sáng tạo
CN
một hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính.
VN
b.Lỗi sai về dấu câu
Hiện t ợng : Do ngời viết không hiểu đợc công dụng của dấu câu.
Ví dụ: Trên mái nhà chim bồ câu gù thật khẽ và tôi vừa nghe vừa tự nhủ liệu ng-
ời ta có bắt chúng nó hót bằng tiếng Đức không nhỉ.
Sửa lại :
Trên mái nhà, chim bồ câu gù thật khẽ và tôi vừa nghe, vừa tự nhủ: liệu ngời ta
có bắt chúng nó hót bằng tiếng Đức không nhỉ.
Hiện t ợng : Trong khi viết học sinh dùng dấu chấm lửng ở cuối câu rồi vẫn thêm
một dấu chấm kết thúc.
Ví dụ: Cô còn khuyên chúng tôi bình tĩnh nhng không quá tự tin trong tất cả các
trờng hợp.
Trong các dấu câu tiếng Việt, có loại dấu thờng dùng ở cuối câu ( dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than) , dấu thờng dùng giữa câu nh ( dấu phẩy, dấu
chấm phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn), dấu có thể dùng ở một số vị trí khác
nhau trong câu ( dấu ngoặc kép, dấu ngạch ngang, dấu chấm lửng). Cụ thể , dấu
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
Chép lại đáp án đúng:
Dứt lời , ông lão lại đi, làm nh bận nhiều công việc lắm, cũng nh mọi hôm
việc đầu tiên là ông vào phòng thông tin nghe đọc báo.
III.5. Lỗi sai về lô gíc
Nguyên nhân ngời viết không biết cách lựa trọn trật tự từ trong câu.
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
7
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
Ví dụ: Họ úp cái nón lên mặt, nằm ngủ một giấc cho đến chiều.
Câu văn trên sai về lô gíc, trật từ không theo đúng trình tự lô gíc.
- Cách sửa đảo trật tự từ trong câu
- Chép lại câu văn đúng:
Họ nằm xuống ,úp cái nón lên mặt, ngủ một giấc cho đến chiều.
III.6 .Bài tập vận dụng sửa những lỗi th ờng mắc .
Bài tập 1.Chép lại những câu văn sau khi đã sửa những lỗi chính tả.
a. Vừa núc ấy, tôi đã đến gần anh. Với nòng mong nhớ của anh, trắc anh
nghĩ rằng con anh sẽ chạy sô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
b. Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vơn
nên nh những chụ cột nhẵn bóng toả ra vòm ná xanh mớt tre rợp từ vờn t-
ợc đến núi rừng.
c. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi,soa đầu tôi hỏi, thì tôi oà lên khóc, rồi cứ thế lức lở.
Mẹ tôi cũng xụt sùi theo.
Câu a: lỗi sai chính tả: núc ấy, trắc anh nghĩ rằng, nòng mong nhớ, sô
Sửa lại:
-Từ núc ấy sửa lại là lúc ấy
-Từ nòng mong nhớsửa lại lòng mong nhớ
-Từ trắc anh nghĩ rằng sửa lại là chắc anh nghĩ rằng
-Từ Sô sửa lai là xô
Chép lại đáp án đúng:
Vừa lúc ấy, tôi đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng
+ xâu sắc sửa lại sâu sắc
-Lỗi sai về ngữ pháp: thiếu chủ ngữ
Sửa lại:
Cách1. bỏ từ của thêm dấu phẩy
Cách2. thêm từ tác giả vào trớc từ đã
Chép lại đáp án đúng:
Khổ thơ cuối cùng trong bài thơ Lợm, nhà thơ Tố Hữu /đã gợi cho ngời đọc
bao nhiêu liên t ởng và cảm xúc sâu sắc.
Câu b :Sai về kiến thức: nhầm lẫn giữa Thuý Vân và Thuý Kiều
Sửa lại: thay Thuý Vân bằng Thuý Kiều
- Sai chính tả: đoạn chích sửa lại đoạn trích
Chép lại đáp án đúng:
Trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã miêu tả vẻ đẹp của
Thuý Kiều là vẻ đẹp sắc sảo mặn mà, hoa ghen liễu hờn.
Câu c. Sai về kiến thức, chính tả, ngữ pháp
Sửa lại Hồ Phơngbằng Thành Long
Sửa lại: từ thanh liên là thanh niên
+ Từ chách nhiệm là trách nhiệm
+ Từ dao là giao
Sửa lại :
+ Bỏ từ với
Chép lại đáp án đúng:
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
9
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
-Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long/ đã khắc hoạ
CN VN
nhân vật anh thanh niên với phẩm chất tốt đẹp: say mê tận tuỵ có ý thức
VN
trách nhiệm với công việc đ ợc giao.
a. Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê là nhân
tố quan trọng dẫn đến thành công.
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
10
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
b. Lão Hạc, Bớc đờng cùng, Tắt đèn đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận
ngời nông dân Việt Nam trơc Cách mạng thấng 8 năm 1945.
c. Em muốn trở thành trí thức hay công nhân?
d. Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và cũng rất mực yêu thơng chồng con.
IV. Kết quả thực hiện
Kết quả sau khi thực hiện
Lớp Sĩ số Dới TB TB Khá , giỏi
8B 21 3 14% 13 62% 5 24%
8E 42 1 3% 14 % 35 83%
Từ kết quả trên tôi nhận thấy nếu giáo viên thờng xuyên rèn luyện kĩ năng
chữa lỗi diễn đạt cho học sinh , trong các giờ Tiếng Việt , giờ Tập làm văn và giờ
trả bài . Các em sẽ đạt kết quả cao trong khi nói và viết.
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
11
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
V. Vấn đề còn hạn chế và h ớng tiếp tục nghiên cứu
Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy vẫn còn hạn chế . Mới chỉ
rèn luyện cho các em nắm một số lỗi cơ bản mà còn nhiều lỗi cha rèn đợc cho
các em. Cần phải nghiên cứu một số chuyên đề khác nữa để giúp các em viết bài
đợc tốt hơn .
VI. Điều kiện để áp dụng
Với bài dạy này giáo viên có thể áp dụng ở tất cả các lớp từ lớp 6 đến lớp 9,
trong các giờ Tiếng Việt, Tập làm văn, Văn học và đặc biệt quan trọng nhất là
giờ Trả bài cần phải chỉ ra lỗi sai và chữa lỗi cho học sinh rút kinh nghiệm.
Để đạt cao có thể dạy bài này dới dạng một chuyên đề.
Ngời thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Nhiên
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
13
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
Nhận xét của hội đồng khoa học nhà trờng
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Nhận xét của hội đồng khoa học cấp cơ sở
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
14
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
C. Kết luận chung
* Nhận xét của hội đồng khoa học nhà trờng
* Nhận xét của hội đồng khoa học cấp cơ sở
* Tài liệu tham khảo
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- tự do hạnh phúc
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
16
Sáng kiến kinh nghiệm Nguyễn Thị Hồng Nhiên
Sơ yếu lí lịch
- Họ và tên : Nguyễn Thị Hồng Nhiên
- Ngày tháng năm sinh: 06/9/1978
- Năm vào ngành: 1999
- Chức vụ : Giáo viên
- Đơn vị công tác: Trờng THCS Cao Viên
- Trình độ chuyên môn: Đại học Văn
- Trình độ chính trị : Sơ cấp
- Nhiệm vụ đợc giao: Giảng dạy lớp 8B, 8E và chủ nhiệm lớp 8E.
- Thành tích đạt đợc:
+ Giáo viên giỏi cấp huyện năm học 1999-2000
+ Giáo viên giỏi cấp huyện năm học 2000-2001
+ Giáo viên giỏi cấp huyện năm học 2003-2004
+ Giáo viên giỏi cấp cơ sở năm học 2004-2005
+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2007- 2008
+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở năm học 2008- 2009
- Số đề tài đợc công nhận: 6 đề tài.
Trờng THCS Cao Viên Năm học 2009-2010
17