1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHTM 8
1.1 Những vấn đề chung về ngân hàng 8
1.1.1 Khái niệm ngân hàng và các tổ chức tín dụng 8
1.1.2 Đặc điểm 8
1.1.3 Vai trò, chức năng của ngân hàng thương mại……………… 9
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng thương mại (NHTM)………… 9
1.2.1 Tổng quan về tín dụng và tín dụng Ngân hàng thương mại 9
1.2.2 Quy trình tín dụng của NHTM 16
1.3. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở Việt Nam……………………20
1.3.1 Khái niệm về DNVVN 20
1.3.2 Đặc điểm của DNVVN tại Việt Nam 21
1.3.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế 23
1.4. Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN của NHTM…………24
1.4.1 Đặc điểm hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN 24
1.4.2 Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN
của NHTM 25
1.4.3 Các loại hình cho vay ngắn hạn đối với DNVVN của NHTM 27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI
VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG ACB
CHI NHÁNH KHÁNH HÒA…………………………………………… 32
2.1. Khái quát về Ngân hàng ACB Chi nhánh Khánh Hòa…………… 32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng ACB
Chi nhánh Khánh Hòa 32
3
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG, BIỂU TRONG ĐỒ ÁN
Hình 1.1 Mô tả quy trình tín dụng………………………………………… 17
Hình 2.1Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ACB Chi nhánh Khánh Hòa…… 37
Bảng 2.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận…………… 38
Bảng 2.2 Thống kê số lượng và chất lượng nhân lực tại chi nhánh…………45
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng………………………48
Bảng 2.4 Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền……………………………………….50
Bảng 2.5 Tình hình cho vay của Ngân hàng ACB Chi nhánh Khánh Hòa……….51
Bảng 2.6 Số lượng các doanh nghiệp có quan hệ vay vốn với ngân hàng……… 68
Bảng 2.7 Dư nợ của ngân hàng phân theo loại hình doanh nghiệp………….70
Bảng 2.8 Doanh số cho vay của ngân hàng theo loại hình doanh nghiệp……… 71
Bảng 2.9 Doanh số cho vay vốn lưu động và kinh doanh bán lẻ…………………79
Bảng 2.10 Doanh số cho vay trực tiếp từng lần và theo hạn mức……………… 92
Biểu đồ 2.1 Số lượng các doanh nghiệp có quan hệ vay vốn với ngân hàng…… 68
Biểu đồ 2.2 Dư nợ của ngân hàng theo loại hình doanh nghiệp………………… .70
Biểu đồ 2.3 Doanh số cho vay của ngân hàng theo loại hình doanh nghiệp 72
Hình 1: Sơ đồ quy trình cho vay vốn lưu động…………………………… 73
Hình 2: Sơ đồ quy trình cho vay kinh doanh bán lẻ…………… ………….77
Hình 3: Sơ đồ quy trình thấu chi….…………………………………………81
Hình 4: Sơ đồ quy trình cho vay trực tiếp từng lần… …………………… 84
Hình 5: Sơ đồ quy trình cho vay theo hạn mức.….………………………….89
5
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 3 tháng thực tập tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi
nhánh Khánh Hòa (Số 80 _ Quang Trung, Tp Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa); em
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý Ngân hàng và các cá nhân để em
hoàn thành bài báo cáo này. Em xin gửi lời cảm ơn tới:
- Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh và các thầy, cô
giáo trong bộ môn Tài chính, khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Nha
Trang.
- Các anh, chị làm việc tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Khánh
Hòa – Số 80 Quang Trung, đặc biệt là các anh, chị làm việc ở Phòng Tín Dụng.
Do kiến thức và thời gian có hạn nên không tránh khỏi sự thiếu sót. Vì
vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và đóng góp ý kiến của
các bạn, để khoá luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
7
chức tín dụng phải có những biện pháp tiếp cận, hỗ trợ hiệu quả vốn tín dụng
ngắn hạn cho các doanh nghiệp này.
Xuất phát từ thực tế trên, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng ACB Chi
nhánh Khành Hòa, em chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Khánh
Hòa’’ với hy vọng có thể đánh giá được cụ thể thực trạng cho vay ngắn hạn đối
với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng hiện nay và đề xuất những giải
pháp.
Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại.
Chương 2. Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Khánh Hòa.
Chương 3. Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Khánh Hòa.
Phạm vi của đề tài chủ yếu tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay ngắn
hạn đối với các DNVVN tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Khánh Hòa. Từ thực tế
đó, em xin nêu ra một số ý kiến đóng góp để thúc đẩy hoạt động cho vay ngắn
hạn tại ngân hàng.
9
Ngân hàng có thể phân tán rủi ro trong đầu tư và chịu nhiều rủi ro về sự đa dạng
cũng như mức độ.
- Hoạt động Ngân hàng chịu nhiều sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của nhà
nước và pháp luật.
- Hoạt động Ngân hàng diễn ra một cách liên tục, các hoạt động có liên hệ
bổ sung lẫn nhau. Vì vậy việc xác định kết quả của một hoạt động nào đó thì
khó chính xác.
1.1.3 Vai trò, chức năng của Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng và
được thể hiện:
- Ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng vốn cho quá trình
sản xuất kinh doanh.
- Ngân hàng là trung gian thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu
thông hàng hóa nhanh chóng.
- Ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường vốn.
- Thu hút, mở rộng đầu tư trong nước và cung cấp dịch vụ tài chính khác.
Ngân hàng thương mại có các chức năng sau:
- Chức năng trung gian tài chính: bao gồm trung gian tín dụng và trung
gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
- Chức năng tạo tiền: tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia
tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế.
- Chức năng “sản xuất”: bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn
lực để tạo ra sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng NHTM
1.2.1 Tổng quan về tín dụng và tín dụng NHTM
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng
10
giá trị đó để thoả mãn một mục đích nhất định. Ở giai đoạn này vay vốn được sử
dụng trực tiếp nếu vay bằng hàng hoá, hoặc vay vốn để sử dụng mua hàng hoá,
nếu vay vốn bằng tiền để thoả mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng của người đi
vay. Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu giá trị đó, mà chỉ có quyền
sử dụng trong một thời gian nhất định.
Giai đoạn 3: Sự hoàn trả tín dụng
Đây là giai đoạn kết thúc của một vòng tuần hoàn tín dụng. Vốn tín dụng
khi đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở thành hình thái tiền tệ, vốn tín
dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay.
1.2.1.3 Chức năng tín dụng
+ Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn
trả.
Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi của nền kinh tế và phân phối
lại vốn đó dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho doanh nghiệp, cá nhân có
nhu cầu về vốn, nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Hiện nay,
vốn tín dụng là bộ phận vốn lưu động của doanh nghiệp, ngoài ra nó còn đầu tư
cho tài sản cố định.
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức
tín dụng được thực hiện bằng hai cách: phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
Phân phối trực tiếp là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời nhàn rỗi
chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng, nó được thực hiện trong tín dụng
thương mại và việc phát hành trái phiếu của công ty.
Phân phối gián tiếp là việc phân phôí được thực hiện thông qua tổ chức
trung gian như: Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính.
12
+ Chức năng tiết kiệm tiền mặt: hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng
và phát triển đa dạng, từ đó thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt và
thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế. Điều này làm giảm được khối lượng
mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường.
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng sản xuất đi kèm theo đó là
mở rộng thị trường hoạt động của mình. Mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
không phải là hoạt động mà doanh nghiệp có thể tiến hành nhanh chóng một
sớm, một chiều mà còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó quan trọng là
cần có nguồn vốn. Với lợi thế đặc thù tín dụng của Ngân hàng được các doanh
nghiệp ưa thích để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
• Tín dụng còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn
và chớp cơ hội kinh doanh.
Nhiều doanh nghiệp khi đứng trước các dự án đầu tư khả thi hay các cơ
hội kinh doanh nhưng không có nguồn vốn để đáp ứng nên để cơ hội bị tuột mất.
Trong những trường hợp này tín dụng giúp doanh nghiệp thỏa mãn lượng vốn
đầu tư cho các dự án và chớp cơ hội kinh doanh. Ngoài ra khi các doanh nghiệp
đi vay vốn tại NHTM, họ có thể điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, nghĩa là họ có thể trả
nợ sớm hơn thời gian quy định trong hợp đồng tín dụng khi họ muốn. Ngược lại
nếu khi gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đó thì
doanh nghiệp có thể xin ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ.
Việc trả nợ vốn vay cũng được xây dựng theo một sự phân chia ổn định
và hợp lý, do đó doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các nguồn trả nợ một
cách dễ dàng hơn.
+ Đối với hoạt động của ngân hàng
Hoạt động của NHTM truyền thống là nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho
vay. Để thực hiện cho vay, NHTM phải tập trung vốn nhàn rỗi trong xã hội và
14
trên cơ sở nguồn vốn để bổ sung nhu cầu tạm thời thiếu hụt về vốn của các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế hoặc các cá nhân trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Trong quá trình phát triển mặt dù có nhiều thay đổi nhưng hoạt động tín
dụng vẫn luôn là hoạt động cơ bản.
Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển kinh tế,
thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường,
tiền tệ là công cụ kinh tế phục vụ cho tất cả các mặt hoạt động kinh tế xã hội.
Trong lĩnh vực kinh doanh hàng hóa dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu bằng tiền
và kết thúc cũng bằng tiền, tạo điều kiện để tái mở rộng sản xuất. Có thể nói tín
dụng ngân hàng đã gián tiếp thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường, thúc đẩy kinh tế
phát triển.
• Tín dụng có vai trò qua trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngành sản xuất
vật chất, là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu trước mắt
cũng như lâu dài. Đầu tư cho vay trực tiếp hay gián tiếp đều góp phần phát triển
khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định lạm phát, nâng cao đời
sống của dân cư, phát triển lực lượng lao động giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn
định.
• Tín dụng ngân hàng còn làm giảm hệ số tiền nhàn rỗi trong lưu thông,
đáp ứng nhu cầu vốn cho tái sản xuất mở rộng. Trong nền kinh tế thường xuyên
xuất hiện các nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, nên
thông qua chức năng phân phối lại vốn theo nguyên tắc có hoàn trả của tín dụng.
Các nguồn vốn đó được đưa vào luân chuyển thông qua hệ thống NHTM, tạo cơ
sở thúc đẩy sử dụng vốn có hiệu quả. Nhu cầu về vốn tăng lên theo mức độ phát
triển, sản xuất kinh doanh đòi hỏi tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu tăng đó.
16
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò tích lũy tập trung vốn, nhờ có công cụ tín dụng
doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, nền kinh tế có thể tái sản xuất mở
rộng nhanh chóng hơn.
• Tín dụng còn là đòn bẩy kinh tế quan trọng trong quá trình mở rộng quan
hệ kinh tế quốc tế. Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng
hóa là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc tế thông dụng. Vốn là nhân tố quyết định
Hình 1.1 Mô tả quy trình tín dụng
Khách hàng Cán bộ tín dụng Hồ sơ cho vay
Cung cấp tài liệu tiếp xúc khách hàng, (1) - Đơn xin vay
tư vấn hướng dẫn - Hồ sơ pháp lý
(2)
Thu thập tài liệu Thẩm định hồ sơ
Qua trao đổi,mua,
tự thu thập (3)
Quyết định cho vay
Cập nhật thông tin: (4)
Thị trường,
chính sách,pháp lý, Thực hiện quyết định cho vay
khách hàng (5)
Thông báo Ký hợp đồng tín dụng
-Cho vay (6)
-Từ chối(lý do)
-Thông báo khác Giải ngân
(7)
(5b) Tổ chức giám sát
người vay vốn
(9a) (8)
Thu nợ
doanh và các thông tin khác
- Lập tờ trình thẩm định.
Người thực hiện: CBTD
- Kiểm soát và trình duyệt tờ trình thẩm định.
Người thực hiện: Lãnh đạo phòng khách hàng
Bước 3: Quyết định cho vay
Người thực hiện : Người có thẩm quyền quyết định cho vay
- Trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền quyết
định cho vay tại Chi nhánh NHTMCP Á Châu kiểm tra toàn bộ hồ sơ
khoản vay và tờ trình thẩm định có chữ ký của CBTD, Lãnh đạo phòng
19
KH, báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng ghi ý kiến đồng ý/không
đồng ý cho vay
- Trường hợp khoản vay vượt thẩm quyền của Người có thẩm quyền quyết
định cho vay: trường hợp cho vay, chuyển toàn bộ hồ sơ lên phòng Khách
hàng Trụ sở chính NHTMCP Á Châu Việt Nam.
Bước 4: Thực hiện quyết định cho vay
Bước 5: Soạn thảo HĐTD, HĐBĐ, ký kết hợp đồng , làm thủ tục giao nhận
TSBĐ và giấy tờ TSBĐ và nhập các thông tin về khoản vay, kiểm tra giám sát
việc nhập thông tin trên hệ thống INCAS
- Soạn thảo hợp đồng
Người thực hiện: CBTD, CB QLRR, cơ quan tư vấn soạn thảo hợp đồng (nếu
có)
- Kiểm soát hợp đồng và các giấy tờ liên quan (nếu có)
Người thực hiện: CBTD, CBQLRR, Lãnh đạo phòng QLRR
- Ký kết hợp đồng
Người thực hiện: Người có thẩm quyền ký kết hợp đồng
- Thực hiện công chứng, chứng thực đăng ký giao dịch bảo đảm đối với
+Thu đủ: thanh lý HĐTD, HĐBĐ, giải chấp tài sản
CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình lãnh đạo phòng kiểm
soát và Giám đốc.
+Thu không đủ: Ngân hàng có thể cho gia hạn nợ, đảo nợ hoặc có thể
xử lý tài sản, khởi kiện.
1.3 Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) ở Việt Nam
1.3.1 Khái niệm về DNVVN
21
Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ra đời ngày 23/11/2001, Nghị định
này đã nêu rõ: “Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc
lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không
quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
1.3.2 Đặc điểm của DNVVN tại Việt Nam
1.3.2.1 Những điểm mạnh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh:
Nhờ quy mô vừa và nhỏ, mô hình tổ chức quản lý đơn giản nên những
doanh nghiệp này rất năng động, linh hoạt, dễ chuyển hướng sản xuất kinh
doanh, đi vào những ngành nghề khác khi thấy lĩnh vực ấy có lợi hơn.
Có thể nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách
mạng khoa học công nghệ hiện đại:
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ là những tác động mạnh
mẽ của nó đối với nền kinh tế, trong từng phương pháp hoạt động sản xuất kinh
doanh, trong việc thay đổi trang thiết bị máy móc, tăng năng xuất lao động, rút
ngắn thời gian tồn tại của một mặt hàng. Công nghệ cao hơn sản xuất ra những
mặt hàng có nhiều ưu điểm hơn vì vậy máy móc luôn yêu cầu công nghệ mới.
Như vậy với đặc điểm nguồn vốn đầu tư ban đầu không lớn các doanh nghiệp
vừa và nhỏ có lợi thế hơn so với các doanh nghiệp lớn.
Tổ chức quản lý gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí:
Năng lực quản lý còn hạn chế, thiếu hiểu biết về pháp luật:
Ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phần lớn các chủ doanh nghiệp đều quản
lý dựa trên kinh nghiệm. Trong khi đó trong môi trường kinh doanh hiện đại
23
người chủ doanh nghiệp cần có trình độ cơ bản về quản lý doanh nghiệp, từ đó
áp dụng chế độ quản lý phù hợp với tính chất và đặc điểm doanh nghiệp mình.
Chính vì trình độ chuyên môn cũng như học vấn không cao nên nhiều chủ doanh
nghiệp chưa hiểu biết cặn kẽ về pháp luật cũng như thiếu ý thức tuân thủ pháp
luật.
1.3.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế
Một là, doanh nghiệp vừa và nhỏ giải quyết việc làm cho người lao động,
góp phần ổn định xã hội
Sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là một phương tiện hiệu
quả để giải quyết vấn đề thất nghiệp, là nguồn chủ yếu tạo ra việc làm, với số
lượng rất lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế đã tạo ra phần lớn công
ăn việc làm trong xã hội.
Hai là, DNVVN cung cấp một khối lượng sản phẩm lớn, đa dạng, góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Với đặc tính linh hoạt, DNVVN có khả năng đáp ứng những nhu cầu ngày
càng đa dạng, phong phú và độc đáo của người tiêu dùng. Mặt khác, các
DNVVN rất dễ thay đổi mặt hàng kinh doanh nếu thấy mặt hàng kinh doanh cũ
không còn sức cạnh tranh. Với các đặc tính trên, DNVVN có khả năng tạo ra sự
đa dạng, phong phú về chủng loại sản phẩm và cung cấp một khối lượng sản
phẩm lớn.
Ba là, DNVVN góp phần thu hút vốn đầu tư trong dân cư và sử dụng tối
ưu các nguồn lực tại địa phương.
Dựa trên những ưu thế của DNVVN như thành lập số vốn ít, thu hồi vốn
nhanh, có khả năng huy động vốn vay dựa trên cơ sở họ hàng bạn bè thân
Lãi suất của khoản vay: lãi suất được tính trên số vốn thực vay và là lãi
suất thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng của mình. Và lãi suất cho vay
ngắn hạn đối với các DNVVN thì thấp hơn lãi suất cho vay trung và dài hạn đối
với các doanh nghiệp cùng loại, và thấp hơn lãi suất đối với cho vay cá nhân
cùng kỳ hạn.
Tài sản đảm bảo: các khoản cho vay ngắn hạn này thường được đảm bảo
bằng hàng tồn kho, tài khoản phải thu, hoặc tài sản cố định có giá trị lớn hơn
hoặc tương đương khoản vay.
Tuy nhiên, đối với những khách hàng có khả năng tài chính tốt, uy tín với
ngân hàng, hoặc khoản cho vay ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ so với vốn chủ
của doanh nghiệp thì ngân hàng có thể cho vay không cần tài sản đảm bảo.
Mức độ rủi ro: từ các đặc điểm trên có thể thấy cho vay ngắn hạn có mức
độ rủi ro tương đối thấp hơn các loại hình cho vay khác. Vì với thời hạn cho vay
ngắn, ít có thể xẩy ra những biến động về tình hình kinh tế - xã hội có thể ảnh
hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà cả doanh nghiệp và ngân
hàng không lường trước được. Bên cạnh đó, số vốn vay thường nhỏ so với vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc có tài sản đảm bảo nên Ngân hàng đã sẵn có
nguồn thu nợ thứ hai, do đó khả năng thu hồi nợ của ngân hàng tương đối cao.
1.4.2 Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ của ngân hàng thương mại
1.4.2.1 Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
• Thứ nhất, góp phần cung ứng nguồn vốn với chi phí rẻ cho các DNVVN.
Luôn phải tận dụng các nguồn lực với chi phí rẻ nhất là điều kiện tiên
quyết để các doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận của mình. Đặc biệt với các
DNVVN khi mà quy mô vốn còn hạn chế thì việc tìm kiếm nguồn vốn trong