- 1 -
Phn th nht
M U
1.1 Tớnh cp thit ca ti
Mc tiờu phỏt trin kinh t xó hi ca nc ta n nm 2020 l t mt nc
nụng nghip c bn tr thnh mt nc cụng nghip hin i, cú nn kinh t hng
húa phỏt trin. t c mc tiờu ra chỳng ta cn quỏn trit quan im coi
s nghip CNH HH l s nghip ca ton dõn, ca mi thnh phn kinh t
trong ú kinh t Nh nc gi vai trũ ch o. c bit l phi coi trng s nghip
CNH HH nụng nghip nụng thụn. Phỏt trin ton din nụng lõm ng
nghip gn lin vi cụng nghip ch bin nụng lõm thy sn, phỏt trin nụng
nghip ton din hng vo m bo an ton lng thc quc gia trong mi tỡnh
hung, chuyn dch c cu kinh t nụng nghip v nụng thụn cú hiu qu. õy l
mc tiờu ln nhng t c nú cng khụng ớt nhng khú khn bi:
Nh chỳng ta ó bit nc ta vn cú xut phỏt im thp, nụng thụn t l
cỏc h nghốo úi cũn cao, lao ng d tha ngy cng tng lờn, khong cỏch v
thu nhp i sng gia nụng thụn v thnh th ngy cng xa hn. Trong muụn
ngn lý do ú cú lý do c bit quan trng nht l ngi dõn thiu vn sn xut.
Vy lm th no khc phc nhng khú khn trờn nhm hon thnh mc
tiờu ra? gii quyt cõu hi ny ng v Nh nc ta ó a ra nhiu chớnh
sỏch ng b tỏc ng trc tip hoc giỏn tip n sn xut nụng, lõm, ng nghip.
Trong ú tớn dng i vi nụng nghip c coi l mi nhn quan trng v trc
tip nht.
Xut phỏt t nhng vn trờn NHNo&PTNT Vit Nam ra i nhm phc
v c lc cho chin lc CNH HH nụng nghip nụng thụn, gii quyt vn
mt cỏch thit thc, nhanh chúng nht. ng vn ca ngõn hng ó v ang gúp
phn lm thay i cỏc min quờ, nõng bc hng triu gia ỡnh nụng dõn xúa c
úi, gim c nghốo, gúp phn vo mc tiờu phỏt trin kinh t - xó hi ca t
nc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- 3 -
Phn th hai
TNG QUAN V TI LIU NGHIấN CU
2.1 C s lý lun
2.1.1 Tng quan v NHTM
2.1.1.1 Khỏi nim NHTM
NHTM l mt loi nh ch ti chớnh trung gian cc k quan trng trong
nn kinh t th trng, l loi hỡnh doanh nghip c bit kinh doanh trong lnh
vc tin t - ngõn hng vi cỏc hot ng a dng.
Theo phỏp lnh ngõn hng, hp tỏc xó tớn dng m cụng ty ti chớnh ban
hnh ngy 24/5/1990 NHTM l t chc kinh doanh tin t m hot ng ch yu
v thng xuyờn l nhn tin gi ca khỏch hng v s dng s tin ú cho
vay, thc hin nghip v chit khu v lm phng tin thanh toỏn. Nh vy,
NHTM l mt t chc kinh doanh tin t thụng qua cỏc nghip v huy ng cỏc
ngun vn tm thi nhn ri trong nn kinh t cho vay, u t v thc hin cỏc
nghip v ti chớnh khỏc.
2.1.1.2 Chc nng ca NHTM trong nn kinh t
a. Chc nng t chc trung gian ti chớnh
Quan h gia ch th cú tin cha s dng v ch th cú nhu cu vn cn
b sung gp phi nhiu hn ch v qui mụ v thi gian, vớ d nh ngi cú nhu
cu cn vay 20 triu ng n gp ngi d tha tin 10 triu ng thỡ nghip v
cho vay khụng th tin hnh. Do vy ngi cú nhu cu vn khú cú iu kin gp
ngi cú kh nng cung cp vn vi chc nng nhim v trong hot ng ca
ngõn hng thỡ ó khc phc c nhng hn ch trờn, ng ra tp trung ngun vn
cha s dng ca tt c ch th trong nn kinh t v t ú em cung ng cho cỏc
ch th cú nhu cu.
Vi phng chõm i vay cho vay. Trong nn kinh t phỏt trin nghip
Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền tệ có ý nghĩa đối với bản thân
ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này NHTM được sử dụng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 5 -
những biện pháp và cơng cụ cần thiết mà luật pháp cho phép huy động các nguồn
tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng kinh doanh, là tài sản
bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng với
nghĩa vụ hồn trả kịp thời, đầy đủ cả gốc và lãi khi khách hàng có u cầu. Nguồn
vốn huy động bao gồm:
+ Tiền gửi thanh tốn: Tiền gửi thanh tốn là tiền gửi của các cá nhân, các
doanh nghiệp, hợp tác xã, đồn thể và các tổ chức kinh tế khác, mở tài khoản
thanh tốn tại ngân hàng.
Việc mở tài khoản của các tổ chức kinh tế và cá nhân giúp cho ngân hàng có
thể tận dụng được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để bổ sung nguồn vốn tín dụng.
Về phía khách hàng việc mở và gửi tiền vào tài khoản này thì tiền vốn sẽ được
đảm bảo an tồn và sinh lời trong thời gian gửi và nhận được các dịch vụ tài chính
từ ngân hàng kinh doanh theo u cầu của chủ tài khoản.
+ Tiền gửi tiết kiệm:bao gồm các hình thức tuỳ thuộc vào thời gian gửi:
- Tiền gửi khơng kỳ hạn: Khách hàng có thể gửi và rút bất kỳ lúc nào mình
muốn và khơng cần phải báo trước, thường lãi suất thấp hơn so với các kỳ hạn
khác.
Đối tượng gởi là tất cả các đối tượng có nguồn tiền nhàn rỗi gửi vào ngân
hàng để thu lợi tức và đảm bảo an tồn cho tiền vốn. Ngân hàng dùng nguồn vốn
huy động này để cho vay ngắn hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Khách hàng chỉ được rút tiền, khi thời hạn gửi tiền đến
hạn, lãi suất loại này cao hơn. Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tín dụng mang
tính chất ổn định. Vì vậy, ngân hàng thường chú trọng biện pháp kích thích để huy
động tiền gửi này. Ngân hàng đưa ra nhiều loại thời hạn khác nhau nhằm đáp ứng
+ Tiền gửi dự trữ bắt buộc: Có 2 hình thức dự trữ bắt buộc:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 7 -
- D tr bt buc di hỡnh thc phong ta: T l d tr bt buc c quy
nh 8% trong tng s tin gi. Tin gi bao gm tin gi thanh toỏn ca cỏc t
chc, cỏ nhõn, tin gi cú k hn v khụng k hn, cỏc khon tin qun lý v gi
h, trỏi phiu, k phiu di 1 nm.
S tin d tr sau khi ó xỏc nh s a vo mt ti khon riờng phong
ta.
- D tr bt buc di hỡnh thc khụng phong ta: NHTW quy nh t l d
tr bt buc, cỏc ngõn hng kinh doanh phi ch ng thc hin d tr theo t l
quy nh, NHTW s tin hnh kim tra vic d tr ca cỏc ngõn hng kinh doanh.
Ngy nay phn ln cỏc ngõn hng u ỏp dng phng thc qun lý d tr
di hỡnh thc khụng phong ta.
+ Tin gi thanh toỏn ti NHTW v ngõn hng i lý.
Tin gi loi ny s dng thc hin cỏc khon thanh toỏn chuyn khon
gia cỏc ngõn hng khi khỏch hng tin hnh cỏc th thc thanh toỏn khụng dựng
tin mt nh Sộc,U nhim chi, th thanh toỏn.
Cho vay:
Nghip v cho vay luụn l nghip v quan trng nht to ra ngun thu nhp
chớnh ca ngõn hng (chim khong 80% tng thu nhp). Hot ng cho vay ca
NHTM rt a dng, phong phỳ nú bao gm cỏc loi hỡnh sau:
+ Tớn dng ng trc: L mt th thc cho vay c thc hin trờn c s hp
ng tớn dng, trong ú khỏch hng c s dng mt mc cho vay trong mt thi
hn nht nh. Tớn dng ng trc cú 2 loi:
- ng trc cú bo m: L loi tớn dng cp phỏt trin c s cú ti sn th
chp, cm c hoc bo lónh ca mt hay nhiu ngi khỏc.
- ng trc khụng bo m: L loi tớn dng ch cn da trờn c s uy tớn
ca khỏch hng m khụng cn th chp hoc cm c ti sn hoc bo lónh ca
- Tớn dng chng t (L/C): Va l phng thc thanh toỏn quc t va l
mt nghip v tớn dng, bi l khi ngõn hng m th tớn dng cho khỏch hng ca
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 9 -
mình là nhâp khẩu và người hưởng là nhà xuất khẩu ở nước ngồi, có nghĩa là
ngân hàng đã cam kết trả tiền khi nhà xuất khẩu đã giao gởi hàng đi và xuất trình
đầy đủ các chứng từ đã thỏa thuận trong thư tín dụng.
- Tín dụng bảo lãnh: Đây là việc ngân hàng đứng ra đảm bảo việc thực hiện
một nghĩa vụ của khách hàng, tức là sự cam kết của ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa
vụ thay cho người được bảo lãnh nếu người này khơng thực hiện nghĩa vụ. Điều
này được cụ thể hóa bằng văn bản do ngân hàng phát hành được gọi là chứng thư
bảo lãnh. Hiện nay có rất nhiều loại bảo lãnh như bảo lãnh thanh tốn, bảo lãnh
đấu thầu, bảo lãnh thuế quan, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền đặt cọc,
bảo lãnh chất lượng và trọng lượng.
+ Tín dụng tiêu dùng: Được thực hiện để tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng, đối
tượng là tất cả các cá nhân tùy thuộc vào tài chính của họ.
• Đầu tư khác:
Bên cạnh hoạt động cho vay, ngân hàng còn thực hiện các hoạt động như: Tư vấn,
cho th két sắt… Để tìm kiếm lợi nhuận và thu nhập, nâng cao khả năng thanh tốn và
đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh nhằm phân tán những rủi ro ngồi hoạt động cho
vay.
c. Các nghiệp vụ khác
Trong hoạt động của ngân hàng, các dịch vụ ngân hàng được xem như là
nghiệp vụ thứ 3, trên thực tế người ta phân các dịch vụ ngân hàng thành 3 loại:
+ Nghiệp vụ thanh tốn, nghiệp vụ ngoại tệ, nghiệp vụ vàng bạc đá q, nhờ
thu kỳ phiếu, Séc….
+ Nghiệp vụ phát hành, bảo vệ và bảo quản chứng khốn.
+ Quản lý tài sản (Các nghiệp vụ ủy thác, ủy nhiệm) đây là loại nghiệp vụ có
dịch vụ phí…
doanh hoặc tiêu dùng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 11 -
- Mục đích của TDNH là nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc tiêu dùng
qua đó thu được lợi nhuận.
2.1.2.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với nền kinh tế.
- TDNH góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội
Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời cho
các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế trong xã hội.
Một hình thức tổ chức tín dụng đa dạng không những thoả mãn nhu cầu đa
dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốn tín dụng
trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho
các chủ thể kinh doanh.
Việc mở rộng và nâng cao các hình thức tín dụng sẽ giúp cho các nhà sản
xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội.
Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn kèm theo các điều kiện tín dụng
để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa chọn đối nghịch buộc những người đi vay
phải quan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài
với các tổ chức tín dụng
- Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởng kinh
tế và tạo công ăn việc làm.
Với chức năng tập trung tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín
dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông, lượng tiền
dôi thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng
xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ, dẫn đến mất cân đối trong quan hệ H-T và hệ
thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Do đó trong điều kiện lạm
phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm
giảm lạm phát.Khi nền kinh tế phát triển và ổn định về tiền tệ thì đó cũng chính là
chúng ta cũng khó mà xác định một cách chính xác người sử dụng vốn vay có thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 13 -
tr n trong tng lai hay khụng. Cho nờn m bo nguyờn tc ch o trong
hot ng tớn dng l nguyờn tc hon tr thỡ cn phi cú nguyờn tc th ba h tr
cho nguyờn tc th nht. õy l nguyờn tc thu n th hai khi ngun thu n th
nht khụng din ra.
2.1.3 H sn xut v vai trũ ca h sn xut i vi phỏt trin kinh t nụng
nghip nụng thụn
2.1.3.1 Khỏi nim h sn xut nụng nghip
H sn xut l cỏc h cú phng tin sng da trờn rung t, s dng ch
yu lao ng gia ỡnh trong sn xut chớnh, nm trong h thng kinh t rng ln
nhng v mt c bn c c trng bng vic tham gia tng phn vo th trng
hot ng vi mt trỡnh hon chnh khụng cao.
H sn xut l nhng h sng nụng thụn, cú ngnh ngh chớnh l nụng
nghip, ngun thu nhp v sinh sng ch yu bng ngh nụng. Ngoi hot ng
nụng nghip, h SXNN cũn tham gia cỏc cỏc hot ng khỏc nh: tiu th cụng
nghip, dch v, thng mi
H sn xut l mt n v kinh t c s, va l mt n v sn xut va l
mt n v tiờu dựng. Tuy vy, kinh t h sn xut thng nm trong h thng
kinh t ln hn, ch yu c trng bi s tham gia cc b vo cỏc th trng v cú
xu hng hot ng vi mc khụng hon ho cao. Nh vy h sn xut khụng
th l mt n v kinh t c lp tuyt i v ton nng, v cũn phi ph thuc vo
h thng kinh t ln hn ca nn kinh t quc dõn. Khi trỡnh phỏt trin lờn mc
cao ca CNH HH, th trng xó hi cng m rng v i vo chiu sõu, cỏc h
sn xut cng ph thuc nhiu hn v h thng kinh t rng ln khụng ch trong
phm vi mt vựng, mt nc. iu ny cng cú ý ngha i vi cỏc h sn xut
nc ta trong tỡnh hỡnh hin nay.
2.1.3.2 Vai trũ ca kinh t h sn xut i vi nn kinh t
hướng đẩy mạnh CNH – HĐH.
Hộ sản xuất với số lượng hộ lớn và ngày càng trở nên tự chủ trong quyết định
đầu tư, kinh tế hộ sản xuất đã và đang có vai trò to lớn trong cơng cuộc đổi mới và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 15 -
phỏt trin kinh t thc hin CNH HH t nc.
d. Kinh t h sn xut úng gúp cho nn kinh t t nc mt khi lng ln
hng húa dch v phc v tiờu dựng trong nc v xut khu.
Khi lng sn phm hng hoỏ, nht l cỏc sn phm lng thc, thc phm
ch yu l do h sn xut to ra cho tiờu dựng trong nc v xut khu. Sn
lng lng thc tng t 19,5 triu tn nm 1991 lờn 29,1 triu tn nm 1998 v
t mc k lc 36,4 triu tn nm 2002, bỡnh quõn u ngi tng 303,2 kg nm
1990 lờn 456,5 kg nm 2002, lng thc c sn xut hng nm khụng nhng
tiờu dựng trong nc m cũn xut khu mi nm 3-4 triu tn go, a nc ta
ng vo danh sỏch 1 trong nhng nc xut khu go hng u th gii, gúp
phn nõng cao i sng ca ngi dõn v mi mt.
2.1.3.4 Vai trũ ca Tớn dng Ngõn hng i vi kinh t h
a.TDNH gúp phn to iu kin cho h sn xut tip cn c vi ngun vn
qua ú u t phỏt trin kinh t.
Ngy 28/06/1991 Ch tch Hi ng B Trng Vừ Vn Kit ký ch th s
202/CT v cho vay h sn xut. Ch th nờu rừ "Vic cho vay ca Ngõn hng
phỏt trin nụng lõm ng nghip cn c chuyn sang cho vay trc tip n
h sn xut, to iu kin cho cỏc h sn xut nụng thụn thc s tr thnh n v
kinh t t ch. Ch th 202/CT cú ý ngha rt quan trng, chớnh thc cụng nhn
cho vay trc tip h nụng dõn l mt chớnh sỏch ca chớnh ph, mt hot ng
quan trng ca Ngõn hng. Nh vy ch th 202 ó giỳp cho h sn xut m ch
yu l h nụng dõn tip cn c vi ngun vn vay, to iu kin cho kinh t h
phỏt trin.
Thc hin ngh nh 14/CP v, ngy 2/9/1993 Ch tch hi ng qun tr
vn rt quan trng, ngay t khi mi thnh lp phng ỏn i vo hot ng thỡ
iu u tiờn l cn phi cú mt s vn nht nh. õy cú th l dng mỏy
múc, thit b hay vn bng tin... ri trong quỏ trỡnh sn xut nhu cu vn cng
c t ra u t phỏt trin sn xut, m rng quy mụ... cho nờn vn l yu t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 17 -
khơng thể thiếu được trong bất kỳ giai đoạn sản xuất kinh doanh nào. Để giải
quyết tình trạng thiếu vốn các chủ thể kinh tế có thể thực hiện bằng nhiều cách
như sau :
- Vay từ người thân, bạn bè hoặc trên thị trường "Chợ đen”.
- Vay vốn Ngân hàng bằng các hình thức cầm cố, thế chấp, thơng qua nghiệp
vụ chiết khấu.
Với cách giải quyết vay vốn Ngân hàng: Với vai trò Ngân hàng là "Bà đỡ của
nền kinh tế” sẽ là những trung gian tài chính quan trọng trong việc cung cấp tín
dụng cho kinh tế hộ sản xuất. Khi tín dụng ngân hàng chưa tiếp cận được thì sẽ
nảy sinh cho vay nặng lãi thơng qua cho vay bằng tiền, bằng vàng, h hụi... với
lãi suất cao.
Như vậy tín dụng ngân hàng đóng vai trò điều chuyển vốn đã đáp ứng nhu
cầu vốn cho hộ sản xuất đảm bảo q trình sản xuất liên tục góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, đồng thời góp phần hạn chế việc cho vay nặng lãi trên thị trường
"chợ đen”.
c. TDNH góp phần khơi phục, phát huy các ngành nghề truyền thống, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nơng nghiệp.
Thơng qua nghị định 14/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ. Nghị định ban
hành đã mở rộng vốn cho vay vào các mục đích “ Sản xuất nơng – lâm – ngư
nghiệp; dịch vụ phục vụ sản xuất nơng – lâm – ngư nghiệp; phát triển cơng nghệ
chế biến nơng sản và tiểu thủ cơng nghiệp ở nơng thơn; tiêu thụ sản phẩm nơng -
lâm - ngư nghiệp và sản phẩm tiểu thủ cơng nghiệp ở nơng thơn." Như vậy cho
vay hộ nơng nghiệp khơng giới hạn ở sản xuất nơng nghiệp là trồng trọt và chăn
phạm vi, mức độ, giới hạn của bản thân Ngân hàng để ln đảm bảo tính cạnh
tranh, an tồn, sinh lời theo ngun tắc hồn trả đầy đủ và có lợi nhuận.
2.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng
a. Nhân tố khách quan.
- Mức tăng trưởng của nền kinh tế: nền kinh tế Việt Nam còn phát triển ở
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 19 -
mức thấp, cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Môi trường pháp lý: còn nhiều vấn đề bất cập, hệ thống pháp luật chưa
đồng bộ, hiệu lực pháp chế thấp, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô chưa ổn
định. Môi trường pháp lý cho hoạt động Ngân hàng cũng chưa đầy đủ, ảnh hưởng
nhiều đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
- Sự biến động về chính trị, kinh tế của thế giới
- Điều kiện tự nhiên: thiên tai, bão lụt, hạn hán liên tục xảy ra làm cho các hộ
sản xuất gặp nhiều khó khăn về tài chính, dẫn đến chậm trả nợ hoặc không có khả
năng trả nợ.
b. Nhân tố chủ quan.
- Công tác tổ chức nhân sự của Ngân hàng: Bố trí nhân sự có thể chưa phù
hợp với năng lực và trình độ của từng cán bộ nên chưa phát huy được hết khả năng
của từng người.
- Công tác thẩm định chất lượng chưa cao
- Công tác kiểm tra, giám sát tín dụng: không thực hiện thường xuyên
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình chung về hoạt động tín dụng nông thôn ở Việt Nam
Ở nước ta sau gần 20 năm đổi mới, Đảng và Nhà nước đã có nhiều quyết sách
quan trọng đối với nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt từ sau nghị quyết 10 năm
1988, nghị quyết 5 ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VII ngày 10/06/1993.
Kể từ khi đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển và đạt được
những thành tựu to lớn, nhất là ngành nông nghiệp. Nhiều vùng của đất nước đã
bằng cách nuôi sống các hoạt động tạo thu nhập. Trong nhiều thập niên vừa qua,
chiến lược phát triển của các nước đang phát triển dành nhiều ưu tiên cho các
chương trình xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là ở khu vực nông thôn. Một trong nội
dung chính là cung cấp dịch vụ tài chính có chi phí phù hợp với khả năng của
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- 21 -
ngi dõn nụng thụn phỏt trin sn xut, tng thu nhp, v nh ú vt ra khi
vũng úi nghốo.
Bngladesh:
Bangladesh ch cú Grameem Bank l t chc tớn dng duy nht lm dch
v ngõn hng nụng thụn. Hot ng ca Grameen bank c quc hi
Bangladesh thụng qua thnh mt b lut riờng. Giy phộp hot ng do ngõn hng
nh nc cp theo quy ch riờng, khụng ỏp dng qui ch ca cỏc ngõn hng
thng mi Bangladesh.
V mng li hot ng: Grammeen Bank cú tr s chớnh t ti th ụ
atka v cỏc vn phũng i din, cỏc chi nhỏnh ti cỏc Bang, vựng, mi chi nhỏnh
phc v t 12 n 22 lng vi s nhõn viờn ton h thng l 13.000 ngi.
V vn: vn iu l cú 150 taka (khong 3,75 triu USD) trong ú vn gúp
c phn ca nh nc l 18 triu taka, phn cũn li l vn c phn ca cỏc c
ụng v phỏt hnh trỏi phiu.
Ngi vay vn t nguyn tp hp thnh nhúm 5 ngi v t quyt nh cho
2 ngi vay trc, sau khi 2 ngi ny tr dt n mi n 2 ngi tip theo,
trng nhúm vay cui cựng khi cỏc thnh viờn ca nhúm ó tr xong n. Cỏc
nhúm hot ng trong khuụn kh mt trung tõm, mi trung tõm t a 10 nhúm.
Hng tun trng trung tõm ch trỡ cuc hp ph bin vic thc hin cỏc vn
xó hi: xúa mự ch, k hot húa gia ỡnh , v sinh mụi trngNhõn viờn
Grameen Bank s tin hnh cỏc giao dch cho vay, thu n v huy ng tit kim
ti cỏc cuc hp ny. Vic cho vay khụng ũi hi phi cú ti sn th chp v tr
gúp nờn rt phự hp vi cỏc h nghốo vựng nụng thụn Bangladesh.
định với nước ngồi, được hưởng thuế lợi tức.
BPM chú trọng cho vay trung hạn và dài hạn theo dự án và chương trình tín
dụng đặc biệt BPM cho vay trực tiếp hộ nơng dân và qua hợp tác xã TD; cho vay
hộ nơng dân nghèo khơng tính lãi.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 23 -
Mt s nhn xột rỳt ra t hot ng tớn dng h sn xut ca cỏc
nc trờn:
Cỏc nc ny u cú h thng ngõn hng phc v cho nụng nghip v iu
dnh mt khong vn nht nh tr cp v cho vay u ói h nghốo vựng
nụng thụn. Mt ngõn hng c ch nh Ngõn hng ny thnh lp qu cho vay
h SXNN.
Quy ch cho vay núi chung cú nhng im ging nhau :
+ Cú tiờu chun rừ rng i vi i tng vay vn
+ Khụng yờu cu th chp ti sn, iu ỏp dng c hai hỡnh thc cho vay trc
tip v giỏn tip (Qua hp tỏc xó tớn dng). Thnh lp cỏc t, nhúm liờn i , liờn
doanh chu trỏch nhim , Ngõn hng cho vay nhúm trờn c s cú th chp ti sn.
V gi tin tit kim ca ngi vay: Trong khi BPM Malaysia khụng t ra
yờu cu ny thỡ Grameen Bank xem õy nh l iu kin bt buc ngõn hng
xột cho vay.
Trờn õy l mt s kinh nghim cn thit cho vic vn dng vo thc t hot
ng tớn dng h nụng dõn Vit Nam
2.2.3 S nh hng ca hi nhp kinh t quc t n hot ng ca cỏc
NHTM Vit Nam
Hi nhp quc t l xu hng tt yu ca nn kinh t th gii, l iu kin
tin cn thit phỏt trin kinh t quc gia i vo qu o chung ca th gii
thụng qua vic tn dng c dũng chy vn khng l cựng vi cụng ngh tiờn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 25 -
Phần thứ ba
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế huyện Chư Prông
3.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên và xã hội
Bảng 3.1: Các đơn vị hành chính của huyện Chư Prông
Stt Đơn vị hành chính Diện tích
(km2)
Dân số
TB(người)
Mật độ
(người/km2)
1 Thị trấn Chư Prông 20.14 8691 431.53
2 Xã Thăng Hưng 38.93 5418 139.17
3 Xã Bình Giáo 42.82 5384 125.72
4 Xã Bàu Cạn 31.59 5229 165.52
5 Xã Ia Phìn 45.96 5632 122.55
6 Xã Ia Đrăng 40.99 6652 162.27
7 Xã Ia Bòong 51.52 5017 97.37
8 Xã Ia O 36.73 2502 68.10
9 Xã Ia Púch 267.51 1676 6.26
10 Xã Ia Băng 38.10 5019 131.72