Thẩm định cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng công thương cửa lò, nghệ an - Pdf 22

i
LỜI CẢM ƠN

Từ những kiến thức đã được học tại trường cùng với thời gian đi thực tập tại
Ngân hàng Công thương Cửa Lò, Nghệ An đến nay em đã hoàn thành bài luận tốt
nghiệp “Thẩm định cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng
Công thương Cửa Lò, Nghệ An”.
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Tài
chính cùng toàn thể các thầy cô trong Khoa Kinh tế trường đại học Nha Trang đã
giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức hay, quý báu trong suốt những
năm học qua.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Trâm Anh, giảng viên trực tiếp
hướng dẫn em suốt quá trình thực tập. Cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ
để bài viết của em được hoàn thiện.
Đồng thời, em xin cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Công thương Cửa Lò,
Nghệ An đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập. Đặc biệt, là các
chú, các anh chị trong Phòng Khách hàng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho em
trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi sai sót, em rất
mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của quý thầy cô, của Ban lãnh đạo cùng toàn
thể các cô, chú, các anh, chị tại Ngân hàng Công thương Cửa Lò, Nghệ An để bài
luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô cùng toàn thể ban lãnh đạo, các
anh, chị nhân viên tại Ngân hàng Công thương Cửa Lò, Nghệ An sức khỏe, công tác
tốt và thành công trong sự nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Hiền
ii

1.1.6.1. Lãi suất 12
1.1.6.2. Phí suất tín dụng 13
1.1.7. Quy trình cho vay 14
1.2. Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 16
1.2.1. Khái niệm cho vay trung và dài hạn 16
1.2.2. Ðối tượng cho vay 16
1.2.3. Mục đích cho vay trung và dài hạn 16
1.2.4. Ðiều kiện cho vay trung và dài hạn 16
1.2.5. Các nguyên tắc cho vay trung và dài hạn 17
1.2.6. Mức cho vay và thời hạn cho vay trung và dài hạn 19
1.2.7. Nguồn trả nợ vay trung và dài hạn 20
1.2.8. Các phương pháp trả nợ vay trung và dài hạn 20
1.3. Thẩm định cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp 21
1.3.1. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu thẩm định cho vay trung, dài hạn 21
1.3.1.1. Khái niệm 21
1.3.1.2. Đối tượng thẩm định 21
1.3.1.3. Mục tiêu thẩm định 21
1.3.2. Qui trình và nội dung thẩm định cho vay trung, dài hạn 21
1.3.2.1. Qui trình thẩm định 21
1.3.2.2. Nội dung của công tác thẩm định 22
1.3.2.3. Phần kết luận 25
1.3.3. Phân tích và kiểm soát rủi ro dự án 25
1.3.3.1. Phân tích độ nhạy 25
1.3.3.2. Phân tích tình huống 25
1.3.3.3. Phân tích mô phỏng 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY TRUNG,
DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
CỬA LÒ, NGHỆ AN 27
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Công thương Việt nam (Vietinbank) 28
iv

2.4.1. Thực trạng trong hoạt động cho vay trung, dài hạn đối với Doanh
nghiệp 48
2.4.1.1. Dư nợ theo thời gian 50
2.4.1.2. Dư nợ phân theo thành phần kinh tế 51
2.4.1.3. Tình hình cho vay và thu nợ 53
2.4.1.4. Chất lượng dư nợ 54
2.4.1.5. Thu hồi nợ, nợ XLRR, thu lãi treo 55
2.4.2. Thực trạng công tác thẩm định cho vay trung, dài hạn đối với
doanh nghiệp 56
2.4.2.1. Phân tích, thẩm định khách hàng 58
2.4.2.2. Thẩm định dự án đầu tư (kiểm tra hồ sơ khoản vay) 59
2.4.2.3. Thẩm định tài sản bảo đảm 62
2.4.2.4. Phân tích, kiểm soát rủi ro 62
2.4.3. Minh họa công tác thẩm định đối với khoản xin vay của Công ty
TNHH Nội thất Tiến Phát 63
2.4.3.1. Phân tích, thẩm định khách hàng 63
2.4.3.2. Phân tích, thẩm định, đánh giá tính khả thi của DAĐT xây
dựng Công ty TNHH Nội thất Tiến Phát 68
2.4.3.3. Thẩm định tài sản bảo đảm 78
2.4.3.4. Phân tích, đánh giá rủi ro dự án 79
2.4.3.5. Kết luận, đề xuất 80
2.5. Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác thẩm định cho vay
trung, dài hạn đối với doanh nghiệp 81
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CHO VAY TRUNG, DÀI HẠN ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CỬA LÒ, NGHỆ
AN 85
3.1. Định hướng giai đoạn 2010 – 2015 86
3.1.1. Bối cảnh thị trường hiện nay 86
vi

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam 99
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 100
3.3.4. Kiến nghị với chính quyền địa phương, các cơ quan, ban, ngành
Nhà nước 100
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietinbank Cửa Lò trong
các năm 2006 – 2008 45
Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu dư nợ của Vietinbank Cửa Lò trong các năm 2006 –
2008 46
Bảng 2.3: Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh trong cácnăm
2006 – 2008 47
Bảng 2.4: Phân tích tình hình cho vay của NHCT Cửa Lò cácnăm 2006 – 2008 49
Bảng 2.5: Cơ cấu dư nợ theo thời gian của Vietinbank Cửa Lò trong các năm
2006 – 2008 50
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ phân theo TPKT của Vietinbank Cửa Lò trong các năm
2006 – 2008 51
Bảng 2.7: Phân tích tình hình thu nợ và cho vay 53
Bảng 2.8: Phân tích chất lượng dư nợ của Vietinbank Cửa Lò trong các năm
2006 – 2008 54
Bảng 2.9: Cân đối kế toán 64
Bảng 2.10: Báo cáo kết quả kinh doanh 66

DNĐTNN Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DV Dịch vụ
GĐ Giám đốc
HĐQT Hội đồng quản trị
HĐTD Hợp đồng tín dụng
IRR Suất sinh lời nội bộ
L/C Thư tín dụng
NDVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHCT Ngân hàng Công thương
NHCTVN Ngân hàng công thương Việt Nam
NHCV Ngân hàng cho vay
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh
NPV Giá trị hiện tại ròng
PASXKD Phương án sản xuất kinh doanh
xi
PGĐ Phó Giám đốc
PX Phân xưởng
QLDN Quản lý doanh nghiệp
QLSX Quản lý sản xuất
SVV Sổ vay vốn
SXKD Sản xuất kinh doanh
TGĐ Tổng Giám đốc
TM Thương mại
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh

đắn.
Trong quá trình học tập và cũng như tiếp cận thực tế, bản thân em rất muốn
đi sâu tìm hiểu về công tác này. Chính vì vậy, em đã quyết định chọn đề tài “Thẩm
2

định cho vay trung, dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương
Cửa Lò, Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Hệ thống lại kiến thức về Thẩm định cho vay trung, dài hạn.
 Phân tích thực tiễn công tác Thẩm định cho vay trung, dài hạn đối với doanh
nghiệp tại Ngân hàng Công thương Cửa Lò, nghệ An.
 Đề xuất biện phát nhằm nâng cao chất lượng công tác Thẩm định cho vay
trung, dài hạn đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Cửa Lò, nghệ An.
3. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng số liệu thứ cấp cùng với các phương pháp nghiên cứu, quan sát,
thống kê, phân tích, phỏng vấn và tổng hợp .
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác Thẩm định cho
vay trung, dài hạn đối với các doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Cửa Lò,
Nghệ An.
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ Phòng Khách
hàng Ngân hàng Công thương Cửa Lò, Nghệ An.
5. Nội dung, kết cấu của đề tài
Ngoài các phần như: Lời cảm ơn; Lời mở đầu; Kết luận; Mục lục; Danh mục
chữ viết tắt; Danh mục bảng, biểu, sơ đồ; Danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung
của đề tài gồm có ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thẩm định cho vay trung, dài hạn đối với
các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác Thẩm định cho vay trung, dài hạn đối với
doanh nghiệp tại Ngân hàng Công thương Cửa Lò, Nghệ An.


S
S

ỞL
L
Ý
ÝL
L
U
U


N
NC
C
H
H
U
U
N


C
C
H
H
O
OV
V
A
A
Y
YT
T
R
R
U
U
N
N
G
G
,
,


ID
D
O
O
A
A
N
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I


P
P

khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục
đích như đã cam kết hay không. Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay
5

đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vay sau
này.
Về phía khách hàng, viếc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hoàn
trả nợ vay cho ngân hàng. Từ đó nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng
và củng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng với ngân hàng sau này.
b) Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt
động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà
ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho
vay là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền. Do đó sau khi cho vay trong một thời
gian nhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng
hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền.
Hơn nữa, bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời
quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả
cả gốc và lãi vay.
1.1.3.2. Điều kiện vay vốn
Một số điều kiện vay vốn khách hàng cần có bao gồm:
 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật.
 Có mục đích vay vốn hợp pháp.
 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
 Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả.
 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

NHTM cho vay dựa vào uy tín của khách hàng, đó là người trung thực trong
kinh doanh, khả năng tài chính lành mạnh, có tín nhiệm với ngân hàng trong việc sử
dụng vốn vay, hoàn trả nợ vay…
1.1.3.6. Hợp đồng tín dụng
7

Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành
hợp đồng tín dụng.
Hợp đồng tín dụng là văn bản pháp lý về mối quan hệ tín dụng giữa NHCV
và người đi vay, là cơ sở để NHTM thực hiện cho vay, quản lý khoản vay, thu hồi
nợ và xử lý các khiếu nại (nếu có).
Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn
vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo
đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các
bên thoả thuận. Ngoài ra, hợp đồng tín dụng cũng cần nêu rõ quyền và nghĩa vụ của
hai bên: Khách hàng và Ngân hàng.
1.1.4. Thời hạn cho vay
1.1.4.1. Thời hạn cho vay và thời hạn cho vay trung bình
a) Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận khoản tiền vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ vay bao gồm gốc và lãi
vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NHTM và Khách hàng (bên đi
vay).
Thời hạn cho vay bao gồm:
+ Thời hạn giải ngân: Tính từ khi khách hàng nhận tiền vay cho đến khi rút
xong vốn vay.
+ Thời gian ân hạn: Trong hợp đồng tín dụng có thể có hoặc không. Thời
gian ân hạn thường trong giai đoạn đầu tư XDCB, sản xuất thử nên khách hàng
chưa trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Thời hạn trả nợ: Là khoản thời gian tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ

vốn
+

Thời gian
ân hạn
+

Thời hạn trung
bình của kỳ trả
nợ

Trong đó:
Tổng dư nợ trong kỳ

Thời hạn trung bình của từng kỳ

=

Tổng số tiền vay

Tổng dư nợ trong kỳ = ∑(dư nợ thực tế x thời hạn dư nợ).
Ví dụ: Một khoản tín dụng 100 triệu được vay trong 1 năm. Tiền vay cấp 1
lần và trả làm 2 lần. Sau 7 tháng kể từ ngày nhận tiền vay khách hàng trả 60 triệu và
sau 5 tháng kể từ lần trả thứ nhất khách hàng trả hết số nợ còn lại.
- Thời hạn cho vay là 12 tháng.

100 x7 + 40 x 5

- Thời hạn cho vay trung bình


 Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thương mại thực hiện thủ tục vay
vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Với phương thức này, khách hàng khách
xin vay món nào thì phải làm hồ sơ xin vay món đó. Vì vậy, nếu trong một quý
khách hàng xin vay bao nhiêu món thì phải làm bấy nhiêu hồ sơ xin vay.
 Số tiền cho vay của ngân hàng được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn
của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm và khả năng hoàn trả của khách hàng, khả
năng nguồn vốn của ngân hàng và giới hạn cho vay theo qui định của Luật pháp.
 Thời hạn cho vay và số kỳ hạn trả nợ được xác định tùy thuộc vào đặc điểm
sản xuất kinh doanh của khách hàng, nguồn trả nợ trong giai đoạn vay.
 Việc trả nợ được thực hiện theo lịch trả nợ đã được ghi trong hợp đồng tín
dụng, bất cứ khoản nợ nào khi đến hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký khách hàng
phải chủ động trả nợ cho ngân hàng, nếu không thì ngân hàng sẽ trích tiền từ tài
khoản tiền gửi của khách hàng để thu nợ hoặc khách hàng sẽ bị phạt quá hạn nếu
không có tiền trả nợ cho khoản nợ đến hạn.
10

 Trong cho vay từng lần thì vốn tín dụng chỉ tham gia vào một giai đoạn hay
một qui trình nhất định trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ luân chuyển vốn
của doanh nghiệp hoặc tham gia vào toàn bộ quá trình đó nhưng không thường
xuyên liên tục.
 Về phía ngân hàng thường việc cho vay và thu nợ được xử lý theo từng
món vay.
 Mỗi lần phát sinh nhu cầu vay vốn bắt buộc bên vay phải tiến hành các thủ
tục làm đơn xin vay tiền kèm theo các hoá đơn, chứng từ để cán bộ tín dụng tiến
hành kiểm tra đối tượng vay vốn, nếu phù hợp sẽ giải quyết cho vay. Khi nhận tiền
vay thì đơn vị vay vốn bắt buộc ký vào khế ước để cam kết trả nợ trong một thời
gian nhất định.
d) Ưu, nhược điểm
 Ưu điểm: Ngân hàng chủ động sử dụng vốn, thu lãi cao.
 Nhược điểm: Thủ tục phức tạp, tốn chi phí, tốn thời gian, khách hàng khôngg

 Trong cho vay luân chuyển vốn tín dụng tham gia vào toàn bộ vòng quay vốn
của doanh nghiệp từ khâu dự trữ đến khâu sản xuất lưu thông.
 Quy mô của hạn mức tín dụng này được xác định trên cơ sở dự tính về lượng
vốn lớn nhất mà doanh nghiệp có thể cần tại bất kỳ thời điểm nào trong suốt thời
hạn duy trì hạn mức tín dụng.
 Vốn tín dụng phát sinh theo nhu cầu của quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn
mà không phụ thuộc vào tình hình dự trữ vật tư hàng hoá của doanh nghiệp.
 Mỗi lần rút tiền vay, khách hàng ký vào khế ước nhận nợ, trong đó nêu rõ
thời gian trả nợ cho từng khoản rút vốn. Thời gian này được xác định căn cứ vào
kỳ luân chuyển của đối tượng vay vốn hoặc thời gian thu tiền bán hàng của
khách hàng.
d) Ưu, nhược điểm
 Ưu điểm
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng thủ tục đơn giản,
+ Khách hàng chủ động được nguồn vốn vay,
+ Lãi vay trả cho ngân hàng thấp
12

 Nhược điểm
+ Ngân hàng dễ bị đọng vốn kinh doanh,
+ Thu nhập lãi cho vay thấp.
1.1.6. Lãi suất và phí lãi suất
1.1.6.1. Lãi suất
Lãi suất là giá cả của khoản vay, được biểu hiện bằng tỷ lệ % trên cơ sở so
sánh giữa số lợi tức thu được so với số tiền cho vay trong một thời gian nhất định.
Trong đó lợi tức tiền vay (lãi) là khoản tiền mà bên vay phải trả cho bên cho vay.
Lãi được căn cứ tính trên số vốn vay, thời gian và lãi suất.
a) Tính và thu (trả) lãi
Nguyên tắc chung của việc tính và thu lãi do ngân hàng qui định hoặc thỏa
thuận với khách hàng. Có 3 cách tính, thu (trả) lãi vay:

=

Số dư nợ (dư
có) hay số tiền
trả nợ
x

Thời gian dư nợ
(dư có) hay vay
tiền
x

Mức lãi suất áp
dụng cho thời hạn
gửi hay vay

c) Miễn, giảm lãi tiền vay
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng vay bị tổn
thất về tài sản có liên quan đến vốn vay do nguyên nhân khách quan dẫn đến
khó khăn về tài chính, có thể làm đơn đề nghị gửi đến ngân hàng xem xét miễn,
giảm lãi tiền vay.
1.1.6.2. Phí suất tín dụng
 Khi sử dụng một khoản tín dụng, ngoài việc trả lãi đôi khi khách hàng còn
phải trả các khoản phí khác có liên quan đến khoản tiền vay.
 Phí suất tín dụng là tỷ lệ % giữa chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân
hàng so với số tín dụng thực tế sử dụng trong thời gian vay.

CP

PTD

+ Thủ tục phí = 150.000 USD x 0,001 = 150 USD.
+ Tổng chi phí phải trả cho NH: = 6.975 USD + 150 USD = 7.125 USD.
+ Hoa hồng phí trả cho người môi giới: 150.000 x 0,2 % = 300 USD.
Số tiền vay thực tế = 150.000 – (7.125 + 300) = 142.575 USD.
Vậy, phí suất tín dụng (PTD) là:
7.125 x 12
PTD

=

142.575 x 9,3

x

100%

=

6,4%1.1.7. Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, qui định của ngân hàng trong
việc cho vay. Quy trình này bao gồm nhiều khâu theo một trật tự nhất định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status