LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và trong suốt thời gian làm tốt nghiệp tôi đã
nhận đươc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, động viên từ phía gia đình, nhà trường
và bạn bè và mọi người xung quanh. Để đạt kết quả như ngày hôm nay tôi xin
gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Bộ môn công nghệ chế biến và khoa chế biến đã tạo điều kiện cho tôi thực
hiện đề tài này.
Tất cả các thầy cô đã dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường đại
học Nha Trang.
Cán bộ, giáo viên phòng thí nghiệm Hóa sinh - Vi sinh và phòng Công
Nghệ Chế Biến đã giúp đỡ tôi về cơ sở vật chất để tiến hành thí nghiệm.
Thầy TS. Đỗ Văn Ninh đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi
thực hiện đề tài này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã đông viên, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Xin chân thành cảm ơn.
Nha Trang, ngày 02 tháng 11 năm 2008.
Sinh viên thực tập.
Nguyễn Thị Hòa.
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1.Giới thiệu chung về rong biển và nguồn lợi rong biển. 2
1.1.1 Giới thiệu chung về rong biển. 2
1.1.2 Nguồn lợi rong biển. 3
1.2.GIỚI THIỆU VỀ RONG CÂU CHỈ VÀNG VÀ AGAR 4
1.2.1 Giới thiệu về rong câu chỉ vàng 4
1.2.2 Giới thiệu về Agar 7
2.5.1.1. Quy trình dự kiến sản xuất Agar từ rong câu chỉ vàng. 28
2.5.1.2. Quy trình dự kiến sản xuất đông sương hoa quả. 30
2.5.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 31
2.5.2.1. Xác định chế độ ngâm rửa trong công đoạn xử lý tẩy màu, tẩy mùi của
rong nguyên liệu. 31
2.5.2.2 Xác định chế độ xử lý NaOH 31
2.5.2.2.1.Tiến hành bố trí thí nghiệm xác định nồng độ NaOH dùng trong xử lý
rong. 32
2.5.2.2.2. Tiến hành bố trí thí nghiệm xác định thời gian xử lý NaOH 33
2.5.2.3. Xác định chế độ xử lý acidcitric. 34
2.5.2.3.2Tiến hành bố trí thí nghiệm xác định thời gian xử lý acid citric. 35
2.5.2.4. Xác định nồng độ thạch 36
2.5.2.5. Xác định nồng độ và tỷ lệ phối trộn phụ gia. 36
2.5.2.5.1.Xác định nồng độ đường. 36
2.5.2.5.2.Xác định nồng độ acid citric 37
2.2.2.5.3.Xác định tỷ lệ phối trộn mùi thực phẩm (chanh, dứa, dâu) 37
2.5.2.5.3.Xác định tỷ lệ phối màu đặc trưng (chanh, dứa, dâu). 38
2.5.2.6 Xác định nồng độ chất bảo quản Kalisorbate 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ SẢN XUẤT AGAR TỪ RONG CÂU 39
3.1.1 Kết quả xác định chế độ ngâm, rửa rong câu chỉ vàng. 39
3.1.1.1 Kết quả xác định tỷ lệ nước ngâm/rong. 39
3.1.1.2 Kết quả xác định thời gian ngâm. 40
3.1.1.3 Kết quả xác định số lần thay nước 42
3.1.2 kết quả xác định chế độ xử lý rong bằng NaOH 43
3.1.2.1 Kết quả xác định nồng độ xử lý NaOH 43
3.1.2.2 Kết quả xác định thời gian xử lý NaOH 45
3.1.3 Kết quả xác định chế độ xử lý rong bằng acid citric. 47
3.1.3.1 Kết quả xác định nồng độ xử lý acid citric 47
3.1.3.2. Kết quả xác định thời gian xử lý acid citric 49
Bảng 2.2: hệ số quan trọng. 27
Bảng 2.3: Cấp chất lượng 27
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá cảm quan cây rong sau khi ngâm với tỷ lệ nước ngâm/rong
khác nhau. 39
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá cảm quan cây rong khi ngâm trong nước ở các thời gian
khác nhau. 41
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá cảm quan cây rong với số lần thay nước khác nhau 43
Bảng 3.4: Kết quả xác định các chỉ tiêu của Agar thành phẩm ………………………. 54
Bảng 3.5: Kết quả xác định trạng thái cảm quan của thạch ở các nồng độ khác nhau 55
Bảng 3.6: Kết quả xác định nồng độ đường. 56
Bảng 3.7: Kết quả xác định nồng độ acid citric. 56
Bảng 3.8: Kết quả xác định tỷ lệ màu đặc trưng 57
Bảng 3.9: Kết quả xác định tỷ lệ phối trộn mùi đặc trưng 58
Bảng 3.10: Kết quả theo dõi biến đổi sản phẩm và kiểm tra vi sinh 58
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra vi sinh (thể hiện ở phiếu kiểm tra vi sinh) 58
Bảng 3.12: Bảng đánh giá cảm quan sản phẩm đông sương hoa quả. 62
Bảng 3.13: Sơ bộ tính chi phí nguyên liệu và hóa chất cho sản phẩm Agar. 62
Bảng 3.14: Bảng tính chi phí nguyên liệu cho sản phẩm đông sương hoa quả (tính cho
100 hộp) 63
Hình 1.1: Hình ảnh rong câu chỉ vàng nguyên liệu 4
Hình 1.2: Mặt cắt ngang và dọc thân cây rong câu 5
Hình 1.3: Cấu tạo của Agar 8
Hình 1.4: Quá trình tạo gel đông của Agar 10
Hình 3.1: Sự thay đổi khối lượng nước sau khi ngâm rong với tỷ lệ nước ngâm/rong
khác nhau 40
Hình 3.2: Sự thay đổi khối lượng rong sau khi ngâm trong nước ở các thời gian khác
nhau 41
Hình 3.3: Ảnh hưởng của nồng độ NaOH xử lý đến hiệu suất thu hồi Agar 44
Hình 3.4:Ảnh hưởng của nồng độ NaOH xử lý đến sức đông của Agar 44
thể sử dụng trong công nghệ thực phẩm ở nước ta.
Với mong muốn góp phần nhỏ vào việc nghiên cứu lĩnh vực trên. Được sự
đồng ý của khoa chế biến, tôi thực hiện đồ án: nghiên cứu chiết rút Agar từ rong
câu chỉ vàng và ứng dụng sản xuất đông sương hoa quả. Nội dung của đồ án là:
- Nghiên cứu chiết rút Agar từ rong câu chỉ vàng.
- Sản xuất đông sương hoa quả.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu và năng lực có hạn nên đồ
án của tôi không tránh khỏi những hạn chế. Rất mong nhận được sự góp ý của
quý thầy cô và các bạn. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hòa. - 2 -
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về rong biển và nguồn lợi rong biển.
1.1.1 Giới thiệu chung về rong biển.
Rong biển hay tảo biển có tên khoa học là marine – algae, marine plant
hay seaweed. Rong biển là thực vật thủy sinh có đời sống gắn liền với nước.
Chúng có thể là đơn bào, đa bào sống thành quần thể. Chúng có kích thước hiển
vi hoặc có khi dài hàng mét. Hình dạng của chúng có thể là hình cầu, hình sợi,
hình phiến lá hay hình thù rất đặc biệt. Sản lượng hàng năm các đại dương cung
cấp cho trái đất khoảng 200 tỷ tấn rong. Nhiều nhà khoa học cho rằng trên 90%
cacbon tổng hợp hàng năm nhờ quang hợp trong môi trường lỏng, trong đó có
20% do rong biển tổng hợp nên.
Rong biển thường phân bố ở các vùng nước mặn, nước lợ, cửa sông, vùng
triều sâu, vùng biển cạn…. Rong Đỏ và rong Nâu là hai đối tượng được nghiên
cứu với sản lượng lớn và được ứng dụng nhiều trong các nghành công nghiệp và
2. Ngành rong Trần (Englennophyta).
3. Ngành rong Giáp (Pyrophyta).
4. Ngành rong Khuê (Bacillareonphyta).
5. Ngành rong Kim (Chrysophyta).
6. Ngành rong Vàng (Xantophyta).
7. Ngành rong Nâu (Phacophyta).
8. Ngành rong Đỏ (Rhodophyta) .
9. Ngành rong Lam (Cyanophyta).
1.1.2 Nguồn lợi rong biển.
Theo thống kê cỏa FAO (1997) sản lượng rong biển trên toàn thế giới đạt
khoảng 7 triệu tấn rong tươi /năm. Còn theo CEVA(AlgoRythme, 2000) là 8 triệu
tấn rong tươi / năm. Năm 2001 rong nuôi trồng đạt sản lượng là 10.562.279 tấn
tương đương với 5.784.324.000 USD. Trong đó 20% được sử dụng cho việc sản
xuất các loại keo rong biển như: Agar, Alginat, Carragenan, các loại
Oligosaccharide và chế biến thức ăn gia súc và làm phân bón. Số còn lại chủ yếu
là dùng trực tiếp làm thức ăn cho người (Ohno và Critchley,1997). Doanh thu
hàng năm từ kinh tế rong biển trên thế giới ước tính khoảng trên 5 tỷ USD.
Giá trị dinh dưỡng của rong biển là cung cấp đầy đủ các chất khoáng đặc
biệt là các nguyên tố vi lượng, các acd amin, các Cacbohydrate đặc trưng (mono,
olygo-, poly- saccharide) và các chất hoạt tính sinh học (sterol, anti-bioties) có
lợi cho cơ thể và có khả năng phòng chữa bệnh tật (huyết áp, nhuận tràng, béo
phì, sơ vữa động mạch…). Vì vậy ngày nay rong biển được xếp vào loại thực
phẩm chức năng và ngày càng được sử dụng rộng rãi trên thế giới.
Đặc biệt trong rong biển có chứa các loại keo rong như Alginate, Agar,
Carragenan đây là những loại keo rong có tính chất đặc biệt và được ứng dụng
rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp, y học, sinh học và thực phẩm.
- 4 -
1.2. GIỚI THIỆU VỀ RONG CÂU CHỈ VÀNG VÀ AGAR.
1.2.1 Giới thiệu về rong câu chỉ vàng.
nhất là đáy bùn cát có tỉ lệ bùn/cát từ 70/30 đến 80/20, mặt đáy đầm ao tương đối
bằng phẳng. Loài này phát triển tốt trong môi trường có độ mặn khoảng 32‰,
nhiệt độ từ 20÷25
0
C nước giàu các muối dinh dưỡng (Amon, Nitrat,
Phosphat….), cường độ ánh sáng thích hợp là 5000÷15000 lux, độ pH của nước
từ 7÷8,5; pH của đáy không nhỏ hơn 6. loài rong này có tốc độ sinh trưởng
nhanh trong điều kiện thích hợp sinh lượng tự nhiên khoảng 0,2÷0,3kg/cm
2
cao
nhất tới 1kg/cm
2
.[8]
- Về hình thái thì rong câu thuộc loại đơn trụ chia thành 2 phần rõ rệt như
hình vẽ:
Hình 1.2: Mặt cắt ngang và dọc thân cây rong câu.
Phần lõi gồm 1 tế bào trung trụ chạy dọc than từ gốc đến ngọn làm
nhiệm vụ điều hòa, vận chuyển vật chất từ gốc đến ngọn và ngược lại. Xung
quanh có từ 3÷4 hàng tế bào vây trụ có kích thước lớn hình tròn hay hình đa giác,
trong suốt, vách mỏng làm nhiệm vụ tích lũy chất dinh dưỡng chủ yếu là Agar.
Tiếp theo là phần da.
Phần da gồm 1 lớp nội bì và ngoại bì. Nội bì gồm 3÷5 lớp tế bào nhỏ
vách dầy hình tròn hay hình bầu dục không trong suốt. Trong đó 1÷2 hàng tế bào
ngoài cùng sắp xếp xít nhau chứa đầy sắc tố chủ yếu là Phycoerithin. Lớp nội bì
chứa sản phẩm quang hợp từ ngoại bì chuyển tới và thực hiện nhiệm vụ sinh sản
nhất là sinh sản hữu tính. Ngoại bì được tạo bởi 5÷6 hàng tế bào nhỏ sắp xếp rất
khít nhau chứa đầy sắc tố làm nhiệm vụ quang hợp và được gọi là tang đồng hóa.
Phần ngoài cùng là lớp vỏ keo chứa cellulose dầy chiếm khoảng 13÷15% trọng
định, tính đông kết, khả năng tạo gel… Trong đó đặc tính cơ bản nhất là nó có
thể tạo ra trạng thái đông tự nhiên rất bền vững từ 1 nồng độ thấp. Nhờ vậy mà
nó đã trở thành nhân tố không thể thiếu được trong nghành chế biến thực phẩm
và được sử dụng rộng rãi trong nhiêu lĩnh vực công nghệ khác nhau. Nhờ tính ưu
việt trên mà cần đẩy mạnh công nghệ nuôi trồng và chế biến rong câu chỉ vàng.
- 7 -
1.2.2 Giới thiệu về Agar.
1.2.2.1 Giới thiệu chung về Agar.
Agar là một polysaccharide hầu như chỉ có trong rong đỏ. Payen (1859) là
người đầu tiên nghiên cứu loại Polysaccharide này. Ông đã giới thiệu dạng cấu
tạo đầu tiên của Agar là (C
6
H
10
O
5
)
n
. Trong những năm về sau có nhiều nghiên
cứu sâu hơn và giới thiệu về cấu trúc Agar có nhiều thay đổi.[6]
Agar được sản xuất đầu tiên ở Nhật Bản vào năm 1986. Đến năm 1910
công nghệ này được chuyển giao sang một số nước như: Neuzeland, Nam Phi,
Liên Xô cũ, Đan Mạch, Chi Lê, Tây Ban Nha, Pháp, Mỹ, Hàn Quốc. Ở Việt Nam
Agar được sản xuất từ năm 1960. Sản lượng trung bình hàng năm của toàn thế
giới về Agar là: 7000÷7500 tấn/năm. Riêng Nhật Bản và Nam Triều Tiên chiếm
40% tổng sản lượng toàn thế giới.
Tổng giá trị sản lượng Agar trên thế giới ở vào khoảng 200 triệu USD.
Trong tổng sản lượng 10.000 tấn Agar mỗi năm gần 60% được dùng để sản xuất
các mặt hàng công nghệ thực phẩm như bánh kẹo, kem, sữa, phần còn lại được
- 8 -
1.2.2.2 Cấu trúc hóa học của Agar.
Theo các nghiên cứu ban đầu về cấu trúc Agar đã chứng tỏ rằng nó có
chứa galactose; 3,6 anhydro galactose và nhóm sunfat vô cơ nối với các gốc
cacbohydrat.
Thành phần cấu tạo của Agar bao gồm có các phân tử βD galactose, 3-6
anhydro α-L galactose hoặc 6-sunphat α L galactose. Các monoza gắn với nhau
bằng liên kết 1,3 và 1,4 Glucozide. Agar được xác định bao gồm 2 thành phần:
Agarose và Agaropectn. Cấu tạo của agar như hình vẽ. Hình 1.3: Cấu tạo của Agar.
a.Agarose (AG).
Khi thủy phân hoàn toàn Agarose cho thấy phân tử Agarose có cấu tạo
mạch thẳng, trung tính từ các gốc βD galactopyrannose nối qua các vị trí C-1 và
C-3 với 3,6 anhydro L galactose tại các vị trí C-2 và C-4. Hai gốc này luân phiên
với nhau. Các liên kết này có độ βα bền hóa học và độ bền enzyme khác nhau.
Liên kết 1,3-α dễ bị thủy phân bởi enzyme và tạo thành các gốc neoAgarobiose.
Liên kết 1,4-β dễ bị thủy phân bởi các tác nhân acid và tạo thành các gốc
Agarobiose, liên kết như vậy bền hơn. Khối lượng phân tử của Agarose chưa
thủy phân khoảng 120.000 tương ứng với khoảng 800 gốc đường hexose. Tuy
vậy cấu trúc này không thuần nhất tùy thuộc vào nguồn gốc của rong biển, một
số nhóm 3,6 anhydro-L-galactose được thay thế bởi L-galactose. Thêm vào đó
một số gốc D-galactose và L-galactose có thể bị methyl hóa để tạo 6-0-methyl-D-
galactose và 2-0-methyl-L-galactose. Mức độ methyl hóa này xác định điểm tạo
gel của Agarose và của Agar ban đầu. D-xylose, các nhóm phân cực như acid
Pyruvic và acid Sulfuric cũng được tìm thấy với một lượng nhỏ.
- 9 -
thế bởi 3,6-anhydro-L-galactose. Những thay thế khác nhau của các
monosaccharide cơ bản đã tạo nên một số lượng khổng lồ các cấu trúc có thể.
Tỷ lệ β.D.Gal/α.L.Gal của AP nhỏ hơn AG, hàm lượng –SO
3
2-
của AP lớn
hơn AG do đó sức đông của AP nhỏ hơn AG.
1.2.2.3 Tính chất cơ bản của Agar.
- Agar là chất kết tinh không định hình, không màu, hút nước trương nở
không tan trong nước lạnh và nước ấm. Hòa tan trong nước nóng, khi làm nguội
thì đông lại tạo thể gel khối có tính đàn hồi.
- Agar bị kết tủa bởi Acol, Axeton, rượu Amylic.
- Agar bị thủy phân cắt mạch khi gặp các yếu tố thủy phân như: acid,
kiềm, enzyme
H
+
, OH
-
Polysaccharide Olygosaccharide hoặc Monosaccharide.
(Agar ) H
2
O, t
0
, E- Aga-glucosidaza
- 10 - Từ tính chất này cần đặc biệt lưu yskhi cho rong tiếp xúc với môi trường
acid hay kiềm, nhiệt độ cao trong quá trình gia công xử lý, nấu chiết và tẩy trắng.
hàm lượng 1% là tối đa vì tại nồng độ đó đã tạo cho thực phẩm có sức đông khá
cao. Trong thưc phẩm thì Agar được dùng để sản xuất mứt kẹo. trong sản xuất
kẹo Agar được sử dụng làm nền đông, làm keo viên. Trong sản xuất mứt ướt
Agar được dùng làm chất thạch hóa và định hình. Agar được dùng làm chất ổn
định Socola. Agar còn được dung trong Salat quả, nước sốt, kem ăn với mụch
đích tạo nhũ và ngăn ngừa mất nước của bánh kẹo. Trong công nghiệp thịt đặc
biệt là khi sản xuất xúc xích dùng Agar cho phép giảm chất béo, giảm
Cholesterol và đảm bảo cho độ đông kết của xúc xích. Agar còn được làm đông
sương, thạch giải khát…
Trong y học: Agar được dùng làm thuốc nhuận tràng, làm thuốc chống
đau khớp, dùng để ổn định Cholesterol, dùng làm khuôn răng
Trong công nghệ sinh học: Agar được dùng để nuôi cấy vi khuẩn, để
phân tách Protein và sử dung trong kĩ thuật nuôi cấy mô. Agar được dùng cho
mục đích này phải có độ tinh khiết cao và phải được điều chế một cách đặc biệt
và kiểm tra nghiêm ngặt.
Ngoài ra Agar còn được ứng dụng trong một số lĩnh vực khác như như là
dùng làm thức ăn gia súc, dùng làm chất bảo quản.
Ứng dụng của Agarose trong các nghành sinh học và y học: do Agarose là
một dạng gel lý tưởng cho sự khuếch tán và di chuyển động lực điện di của các
- 12 -
Polyme sinh học. Gel của nó là môi trường chống lại sự đối lưu. Nó có tính trơ
về mặt sinh học, với các đặc tính ion được kiểm soát. Vì vậy Agarose được sử
dụng rộng rãi trong nghành y học, sinh học và công nghệ sinh học. Nó được sử
dụng trong điện di, kĩ thuật sắc kí, trong nghành miễn dịch, cố định enzyeme và
tế bào.
1.2.3. Tình hình nuôi trồng, sử dụng và chế biến rong câu ở Việt Nam.
Mặc dù được thiên nhiên ưu đãi về biển nhưng sự đầu tư phát triển nuôi
trồng, chế biến, khai thác rong biển ở nước ta còn hạn chế và chưa có hiệu quả.
Tiềm năng sinh thái, nuôi trồng rong câu chỉ vàng ở nước ta là rất lớn nhưng
Rong đỏ
Xử lý
Nấu chiết
Tách tạp
ch
Nước nóng
Acid, kiềm
Cellulaza
Các phương pháp khác
- 14 -
1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất Agar từ rong Gracillaria của Trung
Quốc.
Rong nguyên liệu Gracilaria SPP
Xử lý kiềm
Chiết trong môi tường nước nóng
Lọc
Tạo gel đông
Tẩy trắng bằng mặt trời
Ép thủy lực
Rửa
Cắt thỏi
Agar bột
Agar thỏi
Tan băng
Lạnh đông
Phơi khô
Làm khô
Xay thô
- 15 -
1.3.3. Quy trình công nghệ sản xuất Agar từ rong Gelidium Trung Quốc
bằng phương pháp nấu trong môi trường nước nóng và đa dạng hóa sản
phẩm Agar hay quy trình không dùng hóa chất (quy trình phi hóa học).
Nguyên liệu
Xử lý kiềm
Nấu
Pha loãng
Ca(OH)
2
24 g/l
Thời gian 12-24 h.
Nhiệt độ thường hoặc 70
0
C.
Nguyên liệu
Xử lý kiềm
Rửa trung tính
pH=7
Xử lý acid
Nấu chiết
Lọc trong
Nhi
ệt độ 70
0
C
C
Đông sâu:- 10÷-15
0
C
-Borat Natri bột
15g/kg rong khô
-Trung hòa Na
2
CO
3
5%, pH =6,5÷7
Làm đông tách nước
Tan băng
Sấy khô (phơi)
Agar khô
- 18 -
1.3.6. Quy trình công nghệ sản xuất Agar chất lượng cao từ Gracilaria
heterolada vùng biển Khánh Hòa bằng phương pháp sắc kí trao đổi ion (
Bùi Trần Nữ Thanh Việt – Trần Thị Luyến – Đại học Thủy Sản, 2001).
Chạy sắc ký ( Na
+
→Cl
-
→OH
-
)
Tạo gel (nhiệt độ phòng)
Lạnh đông(t
0
=- 10
0
C/24÷36 giờ)
Tan giá
Ngâm trương trong nước
Phân đoạn 1: t
0
= 55÷60
0
C/thời
gian 40 phút, MDTA = 30
Phân đoạn 2: t
0
= 100±2
0
C/ thời
gian 50÷55 phút, MDTA= 25
Sấy khô
Agar
- 19 -
2
SO
4
+ H
2
O.
Tuy nhiên khi xử lý trong môi trường kiềm cần nghiên cứu lượng dùng
cho thích hợp để kiềm không bào mòn lớp bên trong gây thất thoát Agar.
- Xử lý trong môi trường nước nóng: môi trường nước nóng có tác dụng
làm trương nở tế bào; tách bớt một lượng nhỏ chất màu, chất khoáng hòa tan;
làm yếu liên kết Glucozide của màng Cellulose và màng tế bào cây rong.
- Xử lý trong môi trường acid: có tác dụng thủy phân bào mòn màng
Cellulose của cây rong đồng thời làm suy giảm liên kết màng tế bào chứa Agar,
làm vỡ tế bào lớp ngoại bì chứa đầy sắc tố và loại sắc tố ra khỏi cây rong. Mặt
khác acid còn có tác dụng khử khoáng và các tạp chất khác do đó nâng cao hiệu
suất và giảm thời gian nấu chiết.
(ROSO
2
O)
2
Ca + 2HCl → CaCl
2
+ ROSO
3
H.
(ROSO
2
O)
2
Ca + H