1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC BẢNG 4
MỤC LỤC VỀ SƠ ĐỒ 5
LỜI CẢM ƠN 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. 7
2. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3. Đối tượng nghiên cứu. 8
CHƯƠNG 1. 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT 9
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN. 9
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ SẢN XUẤT . 9
1.1.2. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP . 9
1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ĐỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT: 11
1.3. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT: 12
1.3.1. HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP 12
1.3.1.1. Khái niệm: 12
1.3.1.2. Các chiến lược trong hoạch định tổng hợp 13
1.3.2. CÔNG TÁC RA QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG NGHỆ 14
1.3.2.1 Các loại quá trình công nghệ: 14
1.3.2.3 Ra quyết định về công suất, lựa chọn máy móc, thiết bị. 15
1.3.3 CÔNG TÁC RA QUYẾT ĐỊNH VỀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG 16
1.3.3.1 Khái niệm về bố trí mặt bằng: 16
1.3.3.2 Tiêu chuẩn một mặt bằng được bố trí tốt 17
1.3.4. CÔNG TÁC RA QUYẾT ĐỊNH VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU 18
1.3.4.1 Nguyên tắc và những căn cứ để xây dựng kế hoạch: 18
1.3.4.2 Nội dung của kế hoạch tiến độ mua nguyên vật liệu: 19
1.3.4.3 Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu 19
2.1.5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 45
2.1.5. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG
TRONG THỜI GIAN TỚI 48
2.1.5.1 Thuận lợi: 48
2.1.5.2 Khó khăn: 49
2.1.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới: 49
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TAC SQUẢN TRỊ SẢN
XUẤT 50
2.2.1. Nhân tố bên ngoài 50
2.2.2. Nhân tố bên trong 51
2.3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PẦN XÂY DỰNG VIỆT Á: 53
2.3.1ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH 53
2.3.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT TƯ 57
2.3.2.1 Công tác thu mua vật tư. 57
2.3.1.2. Hoạt động cấp phát vật tư trong Công ty. 60
2.3.1.3 Đánh giá công tác quản lý vật tư tại công ty 61
2.3.1.4 Đánh giá công tác thanh quyết toán nguyên vật liệu. 61
2.3.1.5. Đánh giá công tác quản trị vật tư tồn kho. 61
2.3.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÁY MÓC THIẾT BỊ 62
2.3.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỐ TRÍ MẶT BẰNG 65
2.3.4.1 Nội dung của công tác bố trí mặt bằng: 65
2.3.5 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP LỊCH TRÌNH VÀ TỔ CHỨC SẢN
XUẤT: 68
2.3.5.1 Quy trình tổ chức thi công công trình 68
2.3.6. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG: 91
3
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG 93
2.4.1. Về công tác lập kết hoạch sản xuất, công tác đấu thầu để nhận công trình
93
4
MỤC LỤC BẢNG
Bảng Nội dung bảng Số
trang
Bảng 2.1 Tình hình số lượng và chất lượng lao động tại Công ty
36
Bảng 2.2 Tình hình tài sản cố định tại Công ty năm 2006, 2007
38
Bảng 2.3 Danh sách máy móc thiết bị thi công đang sử dụng tại
Công ty
39
Bảng 2.4 Danh mục vật tư chủ yếu tại Công ty
40
Bảng 2.5 Danh sách một số nhà cung cấp của Công Ty.
41
Bảng 2.6 Gía một số loại vật tư.
43
Bảng 2.7 Tình hình tồn kho.
43
Bảng 2.8 Tình hình vốn của Công ty qua hai năm 2006, 2007
44
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
45
Bảng 2.10 Kế hoạch 5 năm 2008-2013
55
Bảng 2.11 Gía một số loại vật tư.
Sơ đồ 1.1 Quá trình sản xuất
9
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ chiến lược bố trí mặt bằng
17
Sơ đồ 1.3 Hoạch định nhu cầu vật tư
20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Việt
Á.
31
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất tại mỗi công trình
33
Sơ đồ 2.3 Quy trình mua vật tư.
57
Sơ đồ 2.4 Cấp phát vật tư.
60
Sở đồ 2.5 Sơ đồ quản lý thiết bị thi công
64
Sơ đồ 2.6 Bố trí mặt bằng tại của dự án xây dựng Trung
Tâm Thương Mại Maximark
66
Sơ đồ 2.7 Quy trình thực hiện thầu và hợp đồng
69
Sơ đồ 2.8 Cơ cấu tổ chức thi công sản xuất
67
Sơ đồ 2.9
Qui trình thực hiện các bước thi công
70
7
LỜI NÓI ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, để tồn tại và phát triển trong nền
kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì mỗi doanh nghiệp đều
phải tìm cho mình một hướng đi riêng phù hợp nhất. Điều này giúp doanh nghiệp
phát huy nội lực để khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu và tận dụng cơ hội
cũng như né tránh những nguy cơ sẽ gặp phải trong thương trường. Để làm được
điều này doanh nghiệp cần phải có những kế hoạch, chiến lược, sách lược cụ thể để
sử dụng có hiệu quả nhất các yếu tố như: nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị và
sức lao động… Từ đó doanh nghiệp mới nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
thực hiện mục tiêu kinh doanh tổng hợp của mình là làm ăn có lãi. Từ lý do trên, bất
cứ doanh nghiệp nhỏ hay lớn cũng phải có công tác tổ chức sản xuất kinh doanh
hợp lý.
Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Việt Á là một trong những đơn vị sản xuất, đi
vào xây dựng những công trình cho các chủ đầu tư. Đứng trước sự cạnh tranh khốc
chị tại Công y Cổ Phần Xây Dựng Việt Á đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi cho em được thực tập và hoàn thành cuốn đồ án này.
Nha trang, tháng 11 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Sim
9
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1.1.1. Khái niệm về sản xuất.
Sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Hay nói cách
khác sản xuất là quá trình chuyển hóa đầu vào thành các yếu tố đầu ra dưới dạng
sản phẩm hoặc dịch vụ.
Doanh nghiệp chuyển
hóa đầu vào thành đầu
ra thông qua sản suất,
hoạt động tài chính và
Marketting
Đầu ra Máy móc thiết bị, sản
phẩm, công trình xây
dựng, dịch vụ.
Khách hàng
10
Biến đổi ngẫu nhiên
Đầu vào Đầu ra Thông tin phản hồi
Yếu tố trung tâm của quản trị sản xuất là quá trình biến đổi. Đó là quá trình
chế biến, chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa hoặc dịch vụ mong muốn,
đáp ứng nhu cầu của xã hội. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn
vào việc thiết kế, tổ chức và quản lý quá trình biến đổi này.
Các yếu tố đầu vào rất đa dạng gồm có nguồn tài nguyên thiên nhiên, con
người, công nghệ, kỹ năng quản lý và nguồn thông tin. Chúng là điều kiện cần thiết
- Tiến hành sản xuất, thực hiện dịch vụ.
- Tài chính kế toán.
Theo kinh nghiệm đã được tổng kết thì chi phí khâu sản xuất, dịch vụ bao giờ
cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của một doanh nghiệp. Mặt khác các giải
pháp tạo khả năng sinh lợi trong lĩnh vực quản trị sản xuất dịch vụ lớn hơn rất nhiều
so với các biện pháp giảm phí tổn trong tài chính và tăng doanh số thông qua hoạt
động tiếp thị.
Do đó có thể nói rằng quản trị sản xuất và dịch vụ có tầm quan trọng đặc biệt
trong hoạt động của một doanh nghiệp. Nếu quản trị tốt, ứng dụng được các phương
pháp quản trị khoa học thì sẽ tạo ra khả năng sinh lợi lớn cho doanh nghiệp , góp
phần nâng cao hiệu quả quản trị sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngược lại,
nếu quản trị xấu sẽ làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, thậm chí có thể bị phá sản. Vì
vậy,các doanh nghiệp cần phải tăng cường thực hiện công tác quản trị sản xuất.
12
Hoàn thiện công tác quản trị sản xuất có một ý nghĩa rất to lớn đối với mọi
doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hiện nay- nền kinh tế thị trường với sự cạnh
tranh gay gắt về mọi mặt, hiệu quả kinh tế được đưa lên hàng đầu thì việc hoàn
thiện công tác quản trị sản xuất là sự “ sống còn” của các doanh nghiệp, là điều kiện
tiên quyết để hoàn thiện phương thức quản lý, kiện toàn bộ máy quản lý doanh
nghiệp, là biện pháp đảm bảo cho các doanh nghiệp phát huy đến mức cao nhất mọi
năng lực sản xuất, đẩy mạnh tiến bộ kỹ thuật, nâng cao trình độ kỹ thuật và cải tiến
điều kiện lao động cho cán bộ công nhân, của máy móc thiết bị cũng như khai thác
sử dụng hợp lý có hiệu quả nguyên vật liệu, góp phần tăng hiệu quả của sản xuất và
hoàn thành vượt mức kế hoạch đồng thời góp phần giúp cho các doanh nghệp “ làm
ăn một cách nhạy bén” trước sự biến đổi của thị trường, biến đổi trong mối quan hệ
kinh tế, giúp cho doanh nghiệp luôn ở thế chủ động trong sản xuất và đạt hiệu quả
cao.
Việc thường xuyên hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như
lợi ích mà nó mang lại sẽ tạo cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp có ý
thức học hỏi, tìm tòi, quan tâm đến công việc của mình, từ đó mà đề xuất những ý
thay đổi đột xuất mà không tốn chi phí thuê mướn và đào tạo thêm.
- Nhược điểm: Tốn chi phí trả trội, năng suất biên tế thấp công nhân mệt
mỏi có thể không đáp ứng được nhu cầu.
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này giúp tăng cao độ linh hoạt trong
hoạch định tổng hợp.
c, Sử dụng công nhân làm việc bán thời gian:
- Nội dung: Người ta dùng công nhân làm việc bán thời gian đối với các
công việc không đòi hỏi kỹ năng.
- Ưu điểm: Giảm chi phí và linh hoạt hơn khi sử dụng công nhân biên tế.
- Nhược điểm: Biến động về lao động cao, chi phí đào tạo cao, chất lượng
sản phẩm có thể bị giảm sút.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp đối với những công việc không đòi hỏi kỹ
năng, có thể chọn các nguồn lao động tạm thời.
14
d, Hợp đồng phụ:
- Nội dung: Trong giai đoạn cầu cao hoặc cực điểm Công ty có thể ký các
hợp đồng phụ ( gia công ngoài).
- Ưu điểm: Tạo độ linh hoạt và nhịp nhàng cao trong giai đoạn có nhu cầu
cao.
- Nhựơc điểm: Không kiểm soát được chất lượng và thời gian
- Phạm vi áp dụng: Trong lĩnh vực sản xuất hoặc một số dịch vụ như sửa
chữa.
1.3.2. Công tác ra quyết định về công nghệ.
Công nghệ được hiểu theo nghĩa rộng là tất cả những phương thức, những quá
trình được sử dụng để chuyển hóa các nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ.
Mục tiêu của việc ra quyết định công nghệ là tìm ra phương thức, một quá
trình tốt nhất để sản xuất đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh
tranh của doanh nghiệp, giảm mức tiêu hao lao động sống và do đó làm giảm chi
phí kinh doanh về lao động, giảm mức hao phí sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao hệ
số sử dụng máy móc thiết bị. Quyết định về công nghệ có tác dụng lâu dài, mang
- Khả năng đặt mua thiết bị công nghệ phù hợp.
- Khả năng về tổ chức điều hành sản xuất.
- Khả năng về vốn.
Trong trường hợp lớn chưa đủ, các điều kiện chủ quan là chưa đủ vốn thì ta
có thể phân kì đầu tư bỏ vốn ra dần dần, đưa công suất tăng lên dần dần cho đến khi
đạt được công suất cần thiết.
Trên thực tế, trong quá trình sản xuất kinh doanh thường xảy ra các tình huống
mà phải điều chỉnh công suất cho phù hợp. Lúc này xảy ra hiện tượng không cân
đối giữa nhu cầu và công suất sẵn có trong doanh nghiệp.
- Trường hợp nhu cầu lớn hơn khả năng về công suất. Doanh nghiệp có thể
giảm bớt nhu cầu bằng cách tăng giá bán nhưng điều này có thể làm giảm khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
16
- Trường hợp công suất vượt nhu cầu, Doanh nghiệp có thể khuyến khích sức
mua bằng cách giảm giá, tăng cường tiếp thị, thay đổi mẫu mã, kiểu dáng…cho phù
hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng.
- Trường hợp mất cân đối giữa nhu cầu và công suất chỉ xảy ra trong một thời
gian ngắn thì nên giải quyết bằng cách thay đổi nội bộ trong doanh nghiệp. Giải
pháp thường dùng là:
+ Bố trí lại nhân sự cho phù hợp với mối quan hệ giữa nhu cầu và máy móc
thiết bị.
+ Mua thêm, bán bớt, hoặc cho thuê các thiết bị chưa dùng đến.
+ Cải tiến công nghệ cho phù hợp.
+ Thiết kế lại sản phẩm cho phù hợp.
- Trường hợp sản phẩm có tính thời vụ, để tận dụng tối đa năng lực thiết bị ta
nên cho sản xuất hai hay nhiều loại sản phẩm có tính chất đối nghịch nhau theo mùa
và phải tương tự nhau về công nghệ, hoặc không khác nhau nhiều lắm, việc điều
chỉnh công nghệ không quá phức tạp.
Sau khi đã đưa ra quyết định về công nghệ, ta cần đưa ra quyết định đúng đắn
về việc lựa chọn thiết bị, đặt mua thiết bị sao cho có lợi nhất.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chiến lược bố trí mặt bằng.
Một chiến lược bố trí mặt bằng tốt phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Công suất và không gian: Những quyết định về công suất là điều kiện quan
trọng để bố trí mặt bằng tốt. Chỉ khi xác định đầy đủ về con người, máy móc thiết bị
dụng cụ cần thiết là bao nhiêu, xác định không gian cần thiết thì mới tiến hành bố trí
mặt bằng.
- Công cụ điều khiển, vận chuyển vật liệu phải được xác định đầy đủ.
- Môi trường và điều kiện lao động: Việc bố trí mặt bằng luôn đòi hỏi việc
thông thoáng gió, giảm tiếng ồn tạo vùng thao tác thuận lợi cho nguời lao động.
- Bố trí các vùng sản xuất theo quá trình công nghệ nhằm đảm bảo tính liên tục
của sản xuất, rút ngắn thời gian vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm.
Chiến lược bố trí
mặt bằng
Khu vực dịch vụ
Dòng vật liệu
Định hướng theo
công nghệ
Định hướng theo
sản phẩm
Sự an toàn
Đặc điểm vật liệu
Truyền thông Nơi làm việc
18
- Dòng thông tin: Yêu cầu của dòng thông tin là đúng lúc kịp thời… Do đó
việc bố trí mặt bằng tạo được một khoảng không gian hở, tránh bố trí quá nhiều văn
phòng riêng không cần thiết.
- Triệt để tiết kiệm đất đai xây dựng, tận dụng địa hình sẵn, mặt khác cần chú ý
đến khả năng mở rộng kinh doanh trong quá trình phát triển doanh nghiệp, tránh
tình trạng khi mở rộng phải đập phá các công trình đã xây dựng.
1.3.4. Công tác ra quết định về quyết về nguyên vật liệu.
- Hệ thống kho tàng hiện có của đơn vị.
1.3.4.2 Nội dung của kế hoạch tiến độ mua nguyên vật liệu:
Mua nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất là một công tác vô cùng phức
tạp trong điều kiện vốn có hạn phải mau nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau ở
những thị trường khác nhau. Các vấn đề đặt ra trong điều kiện sản xuất tiến hành
liên tục và đạt hiệu quả cao. Do đó về mặt nội dung kế hoạch tiến độ phải phản ánh
rõ các vấn đề sau:
- Nêu rõ chủng loại quy cách các loại nguyên vật liệu cần mua trong từng thời
điểm.
- Xác định chính xác số lượng từng loại nguyên vật liệu cần mua trong thời
gian ngắn ( 10 hoặc 20 ngày).
- Xác định rõ thời gian đi mua, thời gian giao hàng, thời gian sử dụng nguyên
vật liệu đó.
1.3.4.3 Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu.
a, Lợi ích của việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu:
- Làm tăng mức độ đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu cảu khách hàng.
- Nâng cao khả năng sử dụng một cách tối ưu các phương tiện vật chất và lao
động.
- Làm cho việc hoạch định tồn kho và lên tiến độ tồn kho một cách tốt hơn.
- Đáp ứng nhanh hơn phù hợp với những nhu cầu luôn thay đổi của thị trường.
20
- Giảm được mức độ tồn kho, nhưng không hề làm suy giảm mức độ đáp ứng
và phục vụ khách hàng.
b, Cấu trúc của hệ thống hoạch định nhu cầu vật liệu:
Việc hoạch định nhu cầu vật liệu không phải là phương pháp cố định mà nó
luôn thay đổi, bởi vì dù là đơn đặt hàng vật liệu và kế hoạch nhu cầu vật liệu được
thiết lập nhưng nếu có sự thay đổi trong thiết kế, trong lịch sản xuất, và quy tình sản
xuất thì nhu cầu vật liệu phải được điều chỉnh cho phù hợp.
Hóa đơn vật liệu
Số liệu vật tư tồn
kho
Số liệu về vật tư
mua
Báo cáo nhu cầu
v
ật liệu định kỳ.
Báo cáo nhu cầu
v
ật h
àng ngày.
Báo cáo về đơn
hàng th
ực hiện.
Khuyến cáo mua
hàng.
Chương trình hoạch
định “ Nhu cầu vật
tư”
Khuyến cáo đặc biệt
(1) Đơn hàng trễ hoặc
không cần thiết.
(2) Số lượng quá nhỏ
hiệu quả kinh tế cao, trên cơ sở quán triệt vấn đề cơ bản của kinh tế thị trường: “ sản
xuất cái gì, sản xuất bằng cách nào và sản xuất cho ai.”
Tổ chức sản xuất hợp lý mang lại ý nghĩa to lớn cho doanh nghiệp:
22
- Cho phép sử dụng hoặc góp phần quan trọng vào việc sử dụng có hiệu quả
nguồn nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và sức lao động của doanh nghiệp.
- Góp phần to lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện
được mục tiêu kinh tế tổng hợp của doanh nghiệp.
- Có tác dụng đối với việc môi trường của doanh nghiệp không gây ô nhiễm
độc hại
1.3.6.1 Tổ chức sản xuất về mặt không gian và thời gian.
Nếu xét về mặt không gian thì nội dung của công tác tổ chức sản xuất bao
gồm: Việc lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất theo công nghệ, theo đối tượng hay
tổ chức theo hình thức hỗn hợp trên cơ sở đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận sản
xuất và bố trí mật bằng của doanh nghiệp.
Trong quá trình phải đảm bảo sự cân đối giữa sản xuất chính và sản xuất phụ
trợ và phục vụ sản xuất hiệu quả cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường về
hàng hóa dịch vụ cần phải chú ý đến các vấn đề sau:
- Xu hướng chung là tăng tỷ trọng của sản xuất chính về mặt năng lực sản xuất
so với toàn bộ năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Nâng cao trình độ cơ giới hóa của sản xuất phù trợ và phục vụ sản xuất, nhờ
đó mà có tác động tích cực đến năng suất, hiệu quả sử dụng công suất máy móc
thiết bị và nâng cao chất lượng cảu sản xuất chính.
- Đế đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận trong tình hình có sự thay đổi cơ
cấu mặt hàng sản phẩm thì phải hết sức coi trọng việc cải tiến, hoàn thiện các hình
thức tổ chức ( bố trí) các bộ phạn sản xuất.
Nếu xét về mặt thời gian thì nội dung của công tác tổ chức sản xuất bao gồm
việc tính toán, quy định độ dài của chu kỳ sản xuất và lựa chọn phương thức phối
hợp các bước công việc của quá trình sản xuất.
Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào sản xuất
Thực trong các doanh nghiệp có nhiều phương pháp tổ chức sản xuất khác
nhau. Mỗi phương pháp thích ứng với những đặc điểm trình độ tổ chức và kỹ thuật
ứng với từng loại hình sản xuất của doanh nghiệp.
24
a, Phương pháp sản xuất dây truyền:
sản xuất dây chuyền được coi là phương thức sản xuất tiên tiến, đem lại
hiệu quả kinh tế về nhiều mặt như: Tăng sản lượng của một đơn vị máy móc và diện
tích sản xuất, rút ngắn quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động …theo
phương pháp này, quá trình công nghệ được phân ra thành nhiều bước công việc có
số lượng lao động bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số với bước công việc nhỏ
nhất và được xác định theo trình tự hợp lý tức là theo quy trình công nghệ. Các nơi
làm việc được sắp xếp theo đối tượng, được chuyên môn hóa và được tổ chức thành
dây chuyền. Đối tượng lao động được vận chuyển theo một hướng nhất định và
trong một thời điểm nào đó được đồng thời chế biến trên tất cả các nơi làm việc trên
dây chuyền, nó thường áp dụng cho loại hình sản xuất khối lượng lớn và hàng loạt
lớn.
Một số đặc điểm của sản xuất dây chuyền:
- Qúa trình công nghệ chia thành nhiều bước công việc theo một trình tự hợp
lý nhất, thời gian chế biến bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số với công việc
ngắn nhất. Đặc điểm quan trọng nhất của dây chuyền là liên tục, mà muốn đảm bảo
liên tục thì phải chia quá trình công nghệ ra những bước công việc theo trình tự hợp
lý và có quan hệ chặt chẽ về thời gian sản xuất.
- Nơi làm việc chuyên môn hóa rất cao, được tổ chức theo hình thức đối tượng.
Mỗi nơi làm việc được phân công chuyên trách một đối tượng nhất định. Do vậy sử
dụng máy móc thiết bị chuyên dùng, trình độ tổ chức lao động rất cao. Đối tượng
lao động được chuyển từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác bằng những
phương tiện vận chuyển đặc biệt. Đây là đặc điểm nhằm đảm bảo tốt nguyên tắc tổ
chức sản xuất và cũng là đặc điểm tiêu biểu cho loại hình sản xuất dây chuyền hoàn
chỉnh nhất.
- Đối tượng lao động được chế biến đồng thời trên tất cả cac nơi làm việc của
thiết bị dụng cụ để sản xuất từng loại chi tiết cá biệt mà làm chung cho cả nhóm dựa
trên chi tiết tổng hợp đã lựa chọn, các chi tiết trong cùng một nhóm được đánh giá