Hồng Thị Thu Hằng- Phân tích các chỉ số Camels NHTMCP Ngoại Thương VN
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ CAMELS CỦA NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam(Vietcombank)
Thành lập ngày 01/04/1963, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Vietcombank được
Nhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt. Vietcombank ln giữ vai
trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, với uy tín trong các lĩnh vực ngân
hàng bán bn, kinh doanh vốn, tài trợ thương mại, thanh tốn quốc tế và ứng dụng
cơng nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng. Sau 45 năm hoạt động, Vietcombank
đã phát triển thành một ngân hàng đa năng.
Bên cạnh vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng bán bn với nhiều khách hàng
truyền thống là các tổng cơng ty và doanh nghiệp lớn,Vietcombank đã xây dựng thành
cơng nền tảng phân phối rộng và đa dạng, tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân
hàng bán lẻ và phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng hiện đại và chất lượng cao. Ngân hàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như
chứng khốn, quản lý quỹ đầu tư, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát
triển cơ sở hạ tầng v.v thơng qua các cơng ty con và cơng ty liên doanh.
Vietcombank đã tập trung áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện đại, mở rộng
và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. Cho đến nay, mạng lưới của
Vietcombank đã vươn rộng ra nhiều địa bàn và lĩnh vực, bao gồm: 01 Sở giao dịch,
75 chi nhánh và 106 Phòng giao dịch trên tồn quốc; Cơng ty con ở trong nước (Cơng
ty Cho th Tài chính Vietcombank - VCB Leasing, Cơng ty TNHH Chứng khốn
Vietcombank –VCBS, Cơng ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản Vietcombank - VCB
AMC, Cơng ty TNHH Cao ốc Vietcombank 198 -VCB Tower, 1 Cơng ty con ở nước
ngồi: Cơng ty Tài chính Việt Nam – Vinafico Hongkong, 2 Văn phòng đại diện tại
Singapore và Paris, 3 Cơng ty liên doanh (Cơng ty Quản lý Quỹ Vietcombank –
Hồng Thị Thu Hằng- Phân tích các chỉ số Camels NHTMCP Ngoại Thương VN
VCBF, Ngân hàng Liên doanh ShinhanVina, Cơng ty Liên doanh TNHH
Vietcombank – Bonday - Bến Thành)
Hoạt động của Vietcombank còn được hỗ trợ bởi mạng lưới giao dịch quốc tế lớn
nhất trong số các ngân hàng Việt Nam với trên 1.300 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc
giảm vào năm 2009 . Tuy nhiên, mức biến động của hệ số an toàn vốn cũng như tỷ
lệ giữa vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản không nhiều qua các năm, ngân hàng luôn
cân đối giữa vốn vay và vốn tự có một cách hợp lý và an toàn.
2.2Chỉ số chất lượng tài sản “A”(Asset quality)
Chất lượng tài sản được đánh giá theo nhóm chỉ tiêu: tín dụng hóa khu vực tín dụng,
điều này đồng nghĩa với tập trung rủi ro vào một khu vực nếu xảy ra khủng hoảng cục
bộ một ngành mà nghành đó lại là ngành ngân hàng đang cho vay sẽ gây ra rủi ro hệ
thống ngân hàng hoặc cũng tương tự vậy theo loại hình doanh nghiệp, thành phần
kinh tế nếu xảy ra khó khăn trong một loại hình hoặc thành phần kinh tế nào đó do
chính sách qui định của nhà nước thì rủi ro mất vốn của ngân hàng tăng cao. Tỷ lệ đầu
tư chứng khốn trên tổng tài sản đây là mức rủi ro tiềm ẩn của các ngân hàng vì các
hoạt động trên thị trường khó mà điều chỉnh được vì hoạt động thị trường theo quan
hệ cung cầu. Ngồi ra tỷ lệ đòn bẩy tài chính thể hiện khả năng sử dụng vốn vay của
hệ thống, đòn bẩy cao đồng nghĩa với khả năng trả nợ nhiều và rủi ro cao nếu kinh
CHỈ SỐ ĐẢM BẢO VỐN ĐẦY
ĐỦ
VCB
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Hệ số an tồn vốn CAR 8.99 9,91 10,21
Vốn điều lê 8.429.337 12.100.860 12.100.860
Các quỹ dự trữ 2.275.832 612.159 1.283.539
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản (%) 4.9 5.5 4.8
Bình quân toàn hệ thống ngân hàng
10.5% 9.87% 9.62%
Hoàng Thị Thu Hằng- Phân tích các chỉ số Camels NHTMCP Ngoại Thương VN
doanh không hiệu quả, ngược lại tỷ lệ này thấp sẽ gây lãng phí vốn vì khả năng chiếm
dụng vốn kém.
Qua bảng số liệu cho thấy tổng tài sản, dư nợ tín dụng, vốn chủ sở hữu, thu lãi
và lợi nhuận sau thuế đều tăng dần qua các năm. Tổng tài sản năm 2008 tăng 11% so
với năm 2007và năm 2009 so với năm 2008 tăng 13%. Dư nợ tín dụng năm 2008 tăng
9,287
56,2
28,609
48% 47% 40%
Cơng ty cổ phần, TNHH,
Doanh nghiệp tư nhân
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
14,232,112
15,78
0,959
21,9
92,871
15% 14% 16%
Đối tượng Khác
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
cho vay 12,637,623 19,919,189 32,036,012
13% 18% 23%
Cơng ty có vốn đầu tư
nước ngồi
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
494
112,792
,965
141,621
,126
Thương mại
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
cho vay
18,660,
051
24,990
,989
35,928
,224
19% 22% 25%
Nơng lâm nghiệp
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
cho vay
3,614,
146
2,414
,403
1,944
,886
4% 2% 1%
Sản xuất và gia cơng chế
biến
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
37,569,
013
,813
8,125
,594
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
cho vay
5% 4% 6%
3,305,
780
2,843
,598
3,042
,568
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
cho vay 3% 3% 2%
Khai khống
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
cho vay
9,271,
668
8,176
,716
8,831
,119
9% 7% 6%
Các ngành nghề khác
Tỷ trọng trong tổng dư nợ
cho vay
7,823,
885
9,814
2.2.3 Phân tích các hệ số đòn bẩy tài chính
CÁC HỆ SỐ ĐỊN BẨY TÀI CHÍNH
VCB
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Dự phòng / Tổng Dư nợ (%) 2 4 3
Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản (%) 4.9 5.5 4.8
Qua bảng trên có thể thấy, tỉ lệ vốn chủ sở hữu so với tổng tài sản biến động
không nhiều và có xu hướng giảm dần qua các năm
Tuy nhiên , Dự phòng trên tổng dư nợ khá ồn định điều này thể hiện ngân hàng
đã nâng cao chất lượng tín dụng nhằm giảm tỷ lệ nợ q hạn, tỷ lệ nợ xấu đảm bảo
hoạt động của ngân hàng ngày vững chắc.
2.3 Quản trò lành mạnh “M” (Management soundness)
CHỈ SỐ
VCB
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng chi phí hoạt động kinh doanh
10,193,860
11,177,421
13,460,512
Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh
13,342,585
13,048,500
18,464,886
Tổng chi phí / Tổng thu nhập
76.40% 85.66% 72.90%
Mức chênh lệch giữa chi phí và thu nhập năm 2008 so với năm 2007 thay
Chỉ tiêu thu nhập ln ln được đánh giá dựa vào ROA và ROE, tuy nhiên các chỉ
tiêu khác cũng cần quan tâm như thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngồi lãi
cận biên để đánh giá nguồn doanh thu chủ yếu xuất phát từ đâu cho vay hay các dịch
vụ khác; tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản cố định tức là suất sinh lợi của tài sản cố định
chỉ tiêu này phản ảnh suất sinh lãi của tài sản cố định, tỷ lệ tài sản sinh lời xem xét
hiệu quả sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của Ngân hàng. Cuối cùng cơ cấu doan
thu và cơ cấu lãi cho thấy nguồn thu của ngân hàng đến từ đâu.
CHỈ SỐ VỀ THU NHẬP VÀ LỢI
NHUẬN
VCB
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
(ROA) (%)
1.21% 0.67% 1.53%
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE) (%)
17.6% 10.7% 23.5%
Tổng chi phí / Tổng thu nhập
76.40% 85.66% 72.90%
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) (%)
2.12% 1.69% 2.62%
Tài sản sinh lời / tổng tài sản (%)
97% 97% 96%
Hồng Thị Thu Hằng- Phân tích các chỉ số Camels NHTMCP Ngoại Thương VN
Thu nhập lãi ròng / Tổng thu nhập
hoạt động (%)
85% 85% 83%
Về chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ROA : tỷ số này đang có xu hướng
phục hồi sau khủng hoảng (năm 2009 tăng 0.86% so với năm 2008) .Đây là một
dấu hiệu tốt cho thấy ngân hàng đang sử dụng tài sản của mình ngày càng hiệu quả
khoản.
KHẢ NĂNG THANH
KHOẢN
VCB
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tài sản thanh khoản/ Tổng nợ
phải trả ngay
4.87 12.65 11.25
Tiền gửi khách hàng/Tổng nợ
phải trả
112% 142% 123%
Cả hai chỉ số tài sản thanh khoản / tổng nợ phải trả và tiền gửi khách hàng /
tổng nợ phải trả tăng qua các năm, thể hiện khả năng thanh khoản của ngân hàng ngày
càng tốt hơn, và đặc biệt khả năng thanh khoản của VCB cao hơn so với trung bình
nhóm ngân hàng quốc doanh.
2.6 Rủi ro thị trường “S” (Sensitivity to market risk)
Rủi ro thị trường được đo bằng rủi ro lãi suất và rủi ro chứng khốn; rủi ro lãi suất
được tính là số tiền ngân hàng cho vay và số tiền ngân hàng đi vay giữa hai số tiền
này có chênh lệch nhau nhiều khơng nếu chênh lệch nhiều là sẽ gặp rủi ro do lãi suất
thay đổi, tỷ số này lớn hơn 1 nếu lãi suất cao ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi lãi suất
giảm, nếu nhỏ hơn 1 sẽ gặp rủi ro khi lãi suất tăng. Rủi ro chứng khốn thể hiện rủi ro
của ngân hàng do cho vay và đầu tư vào chứng khốn khi thị trường chứng khốn
tăng hay giảm.
Stt Chỉ tiêu Đơn vị tính 2007 2008 2009
1 Rủi ro lãi suất
% 61 59 66
2
Rủi ro chứng khoán
% 3 8 5
Hồng Thị Thu Hằng- Phân tích các chỉ số Camels NHTMCP Ngoại Thương VN
Nhóm chỉ tiêu S nhóm này thể hiện rủi ro lãi suất, vì chỉ tiêu rủi ro lãi suất thấp
hơn 1 nên ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi lãi suất tăng điều này chứng tỏ ngân hàng đang
gặp rủi ro lãi suất, vì trong năm 2008 lãi suất tăng một cách nhanh chóng và khơng ổn
định.
Nhìn các chung các chỉ số của ngân hàng Vietcombank đều nằm trong mức độ cho
phép của ngân hàng nhà nước và trong giới hạn an tồn của ngành ngân hàng, tuy
nhiên các số liệu về nợ xấu còn rất thấp, theo một số thơng tin thì ngân hàng cho vay
bất động sản và vướn vào nợ bất động sản rất nhiều, trong báo cáo tài chính khơng
được thể hiện có thể ngân hàng cho vào phần góp vốn kinh doanh nhằm làm sạch
bảng cân đối kế tốn. Đồng thời rủi ro lãi suất của ngân hàng là một điều đang quan
tâm, điều này có thật sẽ gây ra một rủi ro tiềm ẩn rất lớn khơng chỉ đối với
Vietcombank mà còn cho cả hệ thống ngân hàng.
Hồng Thị Thu Hằng- Phân tích các chỉ số Camels NHTMCP Ngoại Thương VN
PHỤ LỤC BẢNG TÍNH CAMELS NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VN
BẢNG CÂN ĐƠI KẾ TỐN
CHỈ TIÊU 2007 2008 2009
TÀI SẢN
Tiền mặt, vàng bạc, đá q tại quỹ 3,204,247 3,482,209 4,485,150
Tiền gửi tại NHNN VN 11,662,669 30,561,417 25,174,674
Tiền vàng gửi tại và cho vay các TCTD khác 39,180,461 30,367,772 47,456,662
-Tiền, vàng gửi khơng kỳ hạn tại các TCTD khác 2,267,931 29,345,297 46,480,842
-Tiền, vàng gửi có kỳ hạn và cho vay các TCTD khác 36,931,525 1,031,844 982,218
-Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác (18,995) (9,369) (6,398)
Chứng khốn kinh doanh 1,575,290 309,043 5,768
-Chứng khốn kinh doanh 1,588,035 403,698 6,001
-Dự phòng giảm giá chứng khốn kinh doanh (12,745) (94,655) (233)
Các cơng cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính
khác 0 0 0
Cho vay khách hàng 95,528,548 108,617,623 136,996,006
-Các khoản lãi phải trả 1,772,320 2,835,614 1,848,712
-Các khoản phải trả và công nợ khác 2,676,485 7,943,512 5,033,691
-Dự phòng cho công nợ tiềm ẩn và cam kết ngoài bảng 504,901 754,194 840,441
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 183,751,306 208,040,296 238,676,242
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn chủ sở hữu 9,687,603 12,164,475 12,146,020
-Vốn điều lệ 8,429,337 12,100,860 12,100,860
-Vốn mua sắm TSCĐ 838,845 45,623 36,120
-Vốn khác 419,421 17,992 9,040
Các quỹ dự trữ 2,275,832 612,159 1,283,539
Qũy chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC+đánh giá lại TS 109,496 154,740 176,711
Lợi nhuận chưa phân phối 1,454,828 1,014,455 3,104,063
TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 13,527,759 13,945,829 16,710,333
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 197,279,065 221,986,125 255,386,575
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ,VỐN CSH VÀ LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG
THIỂU SỐ 197,363,405 222,089,520 255,495,883
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn
Bảo lãnh vay vốn 7,308 1,088 0
Cam kết trong nghiệp vụ L/C 28,365,402 22,352,695 26,756,102
Bảo lãnh khác 12,506,408 10,254,890 13,338,765
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hoàng Thị Thu Hằng- Phân tích các chỉ số Camels NHTMCP Ngoại Thương VN
THU NHẬP HOẠT ĐỘNG
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 11,338,900 11,035,298 15,293,558
Chi phí lãi và các chi phí tương rự (7,333,973) (7,340,053) (8,794,892)
THU NHẬP LÃI THUẦN 4,004,927 3,695,245 6,498,666
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 1,014,217 681,337 1,372,403
Chi phí hoạt động dịch vụ (287,866) (213,280) (383,190)
Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 726,351 468,057 989,213
12,100,860
12,100,860
2 Hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio_CAR)
Vốn tự có/Tổng tài sản
có đã điều chỉnh
8.99% 9.91% 10.21%
A CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN (Asset quality)3 Tập trung hóa khu vực tín dụng3.1 Căn cứ theo thành phần kinh tế (xem bảng chi tiết)3.2
Căn cứ theo ngành nghề kinh doanh (Xem bảng chi
tiết)4 Tín dụng ngoại tê
Cho vay ngoại tệ/Tổng
dư nợ
32.3% 40.2% 37.0%
5 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ cho vay
Nợ xấu/Tổng dư nợ
2.66% 2.10% 1.64%
6 Đặc trưng rủi ro tài sản
14,700,0
00
10
Gia tăng số lượng các định chế tài chính (Chi nhánh và
phòng giao dịch) E THU NHẬP (EARNING)11 Tỷ suất sinh lờii trên tài sản (ROA)
Lãi ròng/Tổng tài sản
1.21% 0.67% 1.53%
12 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ (ROE)
Lãi ròng/Vốn chủ
17.6% 10.7% 23.5%
13 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
2.12% 1.69% 2.62%
14 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
-0.53% -0.85% -0.66%
15 Chênh lệch lãi suất bình quân
0.02
0.02
market risk)22 Rủi ro lãi suất
Tài sản nhạy cảm lãi
suất/ Nợ nhạy cảm lãi
suất
61% 59% 66%
23 Rủi ro chứng khoán
3% 5% 5%