5
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRI KINH DOANH
Nhóm Thực Hiện: Nhóm 2
Lớp: NGÂN HÀNG 32A
Giáo Viên Hướng Dẩn: Phan Thị Quốc Hương
5
Mục Lục
Mục Lục........................................................................................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................................5
PHẦN A : THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.............................................................................................................................5
PHẦN B: THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP.....................................................................................................13
I.KHÁI NIỆM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP...........................................................................................13
1. Đối tượng chịu thuế:......................................................................................................................................15
2. Đối tượng không chịu thuế:...........................................................................................................................15
3. Người nộp thuế: ............................................................................................................................................16
là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế.........................................16
4. Căn cứ tính thuế: ...........................................................................................................................................16
Giá tính thuế và thuế suất (%)............................................................................................................................16
5.Ví Dụ Minh Họa...............................................................................................................................................20
6. Đăng ký, khai, tính và nộp thuế:.....................................................................................................................20
7. Miễn thuế:......................................................................................................................................................21
8. Giảm thuế: .....................................................................................................................................................22
Thông tin tham khảo:.................................................................................................................................................23
5
Danh Sách Nhóm
STT TÊN CHỨC VỤ
1 NGUYỄN QUÔC CAN NHÓM TRƯỞNG
2 NGÔ ÁI DIỄM THÀNH VIÊN
trọng nhất của hai loại sắc thuế này. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của cô giáo và các bạn để
bài thảo luận trở nên hoàn chỉnh hơn.
PHẦN A : THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
I. KHÁI NIỆM THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.
T
huế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ chưa thật sự cần
thiết đối với nhu cầu thiết yếu của nhân dân, hoặc cần phải tiết kiệm, hướng dẫn người tiêu dùng một
cách hợp lý.
Đặc điểm:
Chỉ thu đối với một số hàng hóa, dịch vụ và chỉ thu một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu.
Thuế suất thường cao hơn các loại thuế khác.
Phạm vi tác động của thuế TTĐB tương đối hẹp hơn so với các loại thuế GTGT.
II. MỤC TIÊU BAN HÀNH:
Thực hiện quản lý đối với một số hàng hóa và dịch vụ nên hạn chế tiêu dùng, sản xuất, nhập
khẩu.
Việc ban hành luật thuế TTĐB để điều chỉnh việc sản xuất lưu thông và tiêu dùng một số hàng
hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu xã hội thể hiện sự tăng
cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung chặt chẽ đối với các loại hàng hóa
dịch vụ này.
Điều tiết thu nhập, từ đó hướng dẫn tiêu dùng các mặt và dịch vụ.
5
Ai dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng
ít hoặc không phải nộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa dịch vụ đó.
Hướng dẫn sản xuất và nhập khẩu.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
III. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ:
1 . Đối tượng chịu thuế:
A. Hàng hóa:
1) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
2) Rượu;
Quà tặng được xác định theo mức qui định của chính phủ và bộ tài chính.
Đồ dùng của các cá nhân, tổ chức nước ngoài được tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do chính
phủ Việt Nam qui định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam kí kết hoặc tham gia.
Hàng hóa mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người
Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam.
5) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam theo các hình thức:
Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt
Nam.
5
Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam
nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi
Việt Nam.
Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam
và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm
thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
Hàng hóa quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký
kết giữa hai chính phủ hoặc ngành, địa phương được thủ tướng chính phủ cho phép.
6) Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế
nhập khẩu theo chế độ quy định thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái
xuất khẩu.
7) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải
nộp thuế nhập khẩu theo chế độ qui định.
Nếu thời gian hội chợ triển lãm mà tổ chức, cá nhân không tái xuất hàng nhập khẩu thì phải kê
khai, nộp thuế TTĐB, nếu tổ chức, cá nhân không kê khai mà bị kiểm tra phát hiện thì ngoài
việc truy thu thuế TTĐB còn bị phạt theo qui định của pháp luật.
8) Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
9) Hàng hóa nhập khẩu để bán tại các cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế ở các cảng biển sân,
sân bay quốc tế, bán cho các đối tượng được hưởng các chế độ mua hàng miễn thuế theo qui
định của chính phủ.
3.Đối Tượng Nộp Thuế:
o Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh đặt cược là doanh thu từ
hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách;
o Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê là doanh thu của các hoạt động kinh doanh
trong vũ trường, cơ sở kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê;
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính
thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát
sinh các hoạt động này.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả
khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Giá tính thuế được tính bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát
sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
c) Thuế suất:
5
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế
tiêu thụ đặc biệt sau đây:
BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
STT Hàng hoá, dịch vụ Thuế suất (%)
I Hàng hoá
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá 65
2 Rượu
a) Rượu từ 20 độ trở lên
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 45
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50
b) Rượu dưới 20 độ 25
3 Bia
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 45
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 50
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế