Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty CP TM Đầu tư phát triển đô thị Việt Nam. - Pdf 22

Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Mục lục
MỤC LỤC 1
I I Đ 1
2012 3
SNH I T HỰC 3
I Ệ N 3
3
3
NGUN T H H P 3
KHI HẠCH TOÁN MỌI CHI PHÍ Ở KHÂU BÁN HÀNG KẾ TOÁN ĐỀU PHẢI PHẢN ÁNH VÀO GIÁ VỐN HÀNG
BÁN 42
Tổng số doanh thu thực tế về tiêu thụ 49
Số lượng hàng tồn đầu kỳ 50
Bảng kê bán lẻ hàng hóa 51
Ngày 03/12/2011 51
*KẾ TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP: 58
2.2.8 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG 79
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG HÓA TRONG MỘT
KỲ NHẤT ĐỊNH, KẾT QUẢ ĐÓ ĐƯỢC ĐO BẰNG PHẦN CHÊNH LỆCH GIỮA DOANH THU THUẦN VỀ TIÊU THỤ
HÀNG HÓA VỚI CÁC KHOẢN CHI PHÍ KINH DOANH VÀ ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BẰNG CÔNG THỨC: 79
LỢI NHUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ 79
DOANH THU THUẦN VỀ TIÊU THỤ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ 79
GIÁ VỐN HÀNG HÓA 79
CP BÁN HÀNG 79
CP QUẢN LÝ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
danh mục sơ đồ, bảng biểu
sơ đồ

của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói
riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ
và xác định kết quả t êu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường.
Có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế nhà nước theo định hướng xã
hội chủ nghĩa như hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hạch toán độc lập ,
tự chủ hoạt động của các doanh nghiệp đã và đang phát triển mãnh mẽ về chiều
dọc lẫn chiều sâ . Các doanh nghiệp phải tự mình tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác
định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ thi mới có thể tồn tại và phát triển. Để
quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là một
công cơ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù
hợp với tình hình mới
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, Sau thời gian tìm hiểu
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công
ty, em nhận thấy kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn
thiện. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên. Qua quá trình
thực tập tại công ty CP TM u ư - ph t tr nô tị V t Nam, em đã chọn và nghiên
cứu đề tài "ổ c c công t c ế toán bán hàng và x c nh t qả b n hàng i c ng ty
CP TM u ư - ph t tr n ô tị V t Nam"
Đề tài đư c tr nh bày trong 3 p n ch nh
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
1
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Chương : Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán àng và xác định kết quả
bán hàng trong doanh nghiệp thương mạ
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại Công ty CP TM Đ u ư - ph t tr nô tị V tNam

i. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với
phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời khách hàng được thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của một quy trình
tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của sản
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
3
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
phẩm, hàng hóa. Trong mối quan hệ này doanh nghiệp chuyển giao hàng hóa
cho người mua và người mua trả cho doanh nghiệp số tiền mua hàng tương
ứng với số hàng hóa đó, số tiền này là khoản thu nhập bán hàng

1.1.1. ý nghĩa và yêu cầu quản lý quá trình bán hà
.
1.1.1.1. ý ngĩ
:
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và luân chuyển
vốn đồng thời kết thúc vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp. Chỉ thông qua
quá trình bán hàng thì tính hữu ích của hàng hóa, thành phẩm mới được xã hội
thừa nhận, sự phù hợp với quy cách phẩm chất đối với thị hiếu của người tiêu
dùng mới được xác định rõ ràng. Việc bán hàng không chỉ có ý nghĩa quan
trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền
kinh tế quốc d
.
+Đối với bản thân doanh nghiệp: Việc bán hàng là vấn đề sống còn
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua bán hàng
thì có tính chất giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa mới được thể
hiện. Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới có khả năng để bù đắp
toàn bộ chi phí sản xuất ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung ), chi phí ngoài sản xuất ( chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp ) từ đó tiếp tục chi phí sản xuất mới. Việc tăng

+Doanh nghiệp phải nắm bắt sự vận động của từng loại sản phẩm, hàng
hóa trong quá trình nhập xuất trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá t
.
+Doanh nghiệp phải nắm bắt, theo dõi chặt chẽ từng hình thức bán hàng,
từng thể thức thanh toán của từng loại sản phẩm được tiêu thụ và từng khách
hàng. Đôn đốc thu hồi nhanh chóng và đầy đủ tiền v
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
5
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
.
+Doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác thăm dò, nghiên cứu thị trường
tiêu thụ sản phẩm, đồng thời giám sát chặt chẽ chi phí lưu thông, tập hợp và
phân bổ hợp lý để tính toán, xác định đúng đắn kết quả tiêu thụ. Thực hiện
nghiêm túc nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, vì khâu bán hàng quyết định
trực tiếp đến doanh thu của doanh nghi
. 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất
lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản giảm trị
doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời theo dõi
và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các
hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác
định và phân phối kết quả.
1.2. Tổ chức kế toán hàng hóa
1.2.1. Phân loại và đánh giá hàng hó

Tiêu chuẩn
phân bổ của
hh đó xuất
bán trong kỳ
hh tồn kho cuối kỳ và hh đó xuất bán
trong kỳ
Sauó ế toán x c đ nh tị giá n t c ế a h ng hóa xu t kho ó bán theo c ng t c
Giá trị vốn
thực tế của hh
xuất kho
=
GÝa trị mua
thực tế của hh
xuất kho
+
Chi phí thu mua
phân bổ cho hh
xuất kho
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
7
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1.2.2. Tổ chức kế toán chi tiết hàng hó
ch to n chi t t hàng h a là v c ch to n t p g a tủ kho và ph ng ế toán trên
c ng ơ ở c c c ng ừ n p, x t kho, n m đ m o theo d i c t cẽ ố h n có và tình h nh b
n đ ng ng l i, nh m, tứ hàng h a ề ố ư ng và giá t
Trong h t đ ng n x t kinh doanh a doanh ngh p, c c ngh p ụ kinh ế phát
sinh li n quan đ n v c n p x t hàng h a đ u p i p c ng ừ đ y đ , p t i, ng cế độ q y
đ nh
Theo cế độ c ng ừ ế to n ban hành theo Đ ố 15/2006/ - BTC ngày
20/3/2006, c c c ng ừ ế to n ề hàng h a bao m

- GÝa tị c n i a t đ ng n đu ư chu n thành hàng n kho
- Chi phí a c a, i o, n ng p tr n khai cho c ích b n ghi ng giá c hàng
hóa t đ ng n cờ b n
- Tị giá t c ế a hàng h a t đ ng n t a ph t h n khi k m k
- t chu n tị giá n t c ế cả hàng h a n kho c i ỳ (theo p ư ng pháp k m kê đ
nh )
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
9
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Bên c :
- Tị giá n t c ế a hàng hóa xu t kho
- Tị giá n t c ế a hàng h a th u t ph t h n khi k m k
- Tị giá t c ế hàng h a t đ ng n b n trong , h c chu n thành t đ ng n đ u
- Tị giá t c ế a hàng hóa t đ ng n th u ph t h n khi k m k
- t chu n tị giá n t c ế a hàng a n kho đ u ỳ (theo p ư ng ph p k m kê đ
nh )
ố ư b n : Tị giá n t c ế a hàng hóa c n i c i
Trong : - TK 1561- Tị giá mua hàng h a
- TK 1562- Chi phí mua h ng h a
- TK 1563 - Hàng h a t đ ng n: Tài kh n này dựng để n ánh giá tị h n có
và t nh h nh b n đ ng a ng l i hàng h a t đ ng n a c c doanh ngh p không chuy
n kinh doanh t đ ng n
Hàng h a t đ ng n m:
- Qu n ử ng đ t, nhà h c nhà và qu n ử ng đ t, ơ ỏ ạ ng mua để b n trong
ỳ h t đ ng kinh doanh th ng t ư ng
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
10
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- t đ ng n đ u ư chu n thành hàng n kho khi củ ở u t đ u tr n khai cho c
ích b n

- B n lẻ tự phục vụ ( tự chọn
- B n trả góp
1.3.3. P ương thức b n hàng ký ửi ®aÞ lý
Doanh nghiệp thương mại đến giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các
cơ sở này trực tiếp bán hàn. Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng thanh
toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
12
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
1.3.4. Các phương thức khác
Bán hàng trả góp, trả chậm là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp
thương mại dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiều kỳ.
Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả
góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp.
Tuy nhiên, khoản lãi trả góp chưa được ghi nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ
dần dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau của giao dịch bán
1.4. Ị toán b n hàng
1.4.1. Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ
hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ góp phần làm tăng vốn
chủ sở hữu
Trong c c doanh nghi p, doanh thu b n hàng và cung cấp dịch v , g p
phần làm tăng vốn chủ sở hữ
- Doanh thu bán hàng h a
- Doanh t u b n sản ph m
- Doanh thu cung c©p dịch v
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng
- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mu
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31

é p:
+ Nội dung: Tài khoản này dùng ể pả n á nh thuế GTGT phải nộp,đã
né pvà cò n phải nộp trn
ỳ .
- TK 3387 - Doanh thu chưa thc h
n.
*Trình tự kế toán một số nghi
vụ:
- Sơ đồ 1.1: Doanh thu bán hàng trực tiếp hoặc theo phương thức
hàng gử
bán:
TK 511 TK 11
12
Doanh thu Số tiền
hu

135
TK 3331 S ch ư
hu
Thu
GTGT
( Nế
)
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
15
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Sơ đồ 1.2: Doanh thua bán hàng tr
p:
TK 511 TK 11
12

có )
Thanh toán ( nế
có )
chên
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
17
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Kế toán gửi bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng
á.
+ Sơ đồ 1.4: Bên chủ h
TK LQ TK 157 TK
Doanh nghiệp gửi hàn H¹ch to¸n gi¸ vèn khi ®¹i lý
cho đại lý th«ng b¸o hµng ®· b¸n
Sơ đồ 1.5: Khi đại lý thông báo hàng đã bán, các đại lý thanh toán
trị tiền ngay hoa hồng.
TK 133
TK 511
( Nếu có )
Doanh thu
TK 641
Hoa hồng
TK 3331
TK 111, 112, 131
Thuế GTGT
Số tiền thu

+ Bên nhận đại lý:
. Khi nhận hàng bán đại lý do bên chủ hàng giao:
Nợ TK 003 " Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược ".
. Khi bên đại lý bán được số hàng do bên chủ hàng giao:

quảng cáo.
+ Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
20
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Sơ đồ 1.8: Kế toán phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:
TK 512 TK 642, 211
PA doanh thu
TK 3331 TK 133
Thuế GTGT Thuế GTGT
TK 154, 155 TK 632
GÝa vốn hàng tiêu
thụ nội bộ
+ Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán:
Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho các mục đích
được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
Sơ đồ 1.9: Phản ánh giá vốn hàng bán:
TK 512 TK 431
Doanh thu tiêu thụ nội bộ
TK 3331
Thuế GTGT
TK 154, 155 TK 632
GÝa vốn hàng tiêu
thụ nội bộ
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
21
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Sơ đồ 1.10: Doanh nghiệp trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được coi là tiêu thụ nội bộ:
TK 512 TK 334

1.4.2. Kế toán các khoản giảm trị doanh thu.
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm trị cho người mua
hàng trên giá bán niêm yết do người mua hàng với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản doanh nghiệp giảm trị cho người mua trên
giá bán do hàng hóa bán sai quy cách, kém phẩm chất hoặc không đúng thời
hạn đã ghi trong hợp đồng.
Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng đã xác định là
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại phần lớn là do lỗi của doanh nghiệp trong
việc giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp
sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất
cần hạn chế tiêu thụ vì không phục vụ cho nhu cầu đời sống nhân dân như:
rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá
Thuế xuất khẩu: đối tượng chịu thuế là tất cả hàng hóa, dịch vụ mua bán
trao đổi với nước ngoài khi xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Khi bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc
thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Vì vậy, khi tính thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế
xuất khẩu phải nộp giảm trị doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã hạch
toán.
*Tài khoản sử dụng:
Sinh Viên: Nguyễn Thị Hà Phương Lớp: LC13.21.31
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status