Báo cáo thực tập Hóa sinh lâm sàng “Quá trình thực hành và kết quả đạt được khi thực hành lâm sàng tại Khoa xét nghiệm Sinh hóa – Bệnh viện Nhi TW - Pdf 22

Báo cáo thực tập
Hóa sinh lâm sàng

“Quá trình thực hành và kết quả đạt đƣợc khi thực hành lâm
sàng tại Khoa xét nghiệm Sinh hóa – Bệnh viện Nhi TƢ”

2010
Đặng Ngọc Hà: Tổ 33-Y4I
Đại học Y Hà Nội
10/21/2010
2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHOA KỸ THUẬT Y HỌC

BÁO CÁO THỰC TẬP LÂM SÀNG
Chuyên ngành: Hóa Sinh


tình hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ và động viên em trong
quá trình thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Nhi
Trung Ương, khoa Sinh hóa đã tạo điều kiện cho em
được thực tập tại khoa Sinh hóa, cám ơn quý thầy cô,
các cô chú và cac anh chị nhân viên trong khoa đã
nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh Lê Xuân Tùng,
nhân viên khoa Sinh hóa, bệnh viện Nhi Trung Ương và
chị Lê Thị Phương,cựu sinh viên khoa KTYH, trường
ĐH Y Hà Nội đã cung cấp tài liệu tham khảo và hướng
dẫn em trong việc hoàn thành báo cáo thực tập.
Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho cha mẹ, các
em trong gia đình và các bạn bè đã hết lòng quan tâm
cũng như tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành quá
trình thực tập, hoàn thành báo cáo thực tập.
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn
không thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế. Kính
mong nhận được sự chia sẻ và nững ý kiến đóng góp
quý báu của các thầy cô giáo, các bạn cùng học. Đặng Ngọc Hà

4

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP Họ và tên cán bộ hƣớng dẫn thực tập:


5 MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP 4
MỤC LỤC 5
MỤC TIÊU 6
NỘI DUNG BÁO CÁO 8
A. BÁO CÁO KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT CÁC MỤC TIÊU THỰC TẬP 8
I. Cách tổ chức quản lý một khoa XN Hóa sinh lâm sàng 8
II. Vận hành và nguyên lý các máy xét nghiệm hóa sinh trong các phòng xát nghiệm chức
năng 12
III. Quy trình lấy, xử lí, bảo quản và dự trữ bệnh phẩm 22
IV. Tiến hành nội kiểm tra chất lƣợng XN 24
V. Triển khai các vấn đề an toàn phòng XN 26
B. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC QUA ĐỢT THỰC TẬP 29
KẾT LUẬN 32
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33


7

LỊCH LÀM VIỆC CỤ THỂ
Từ ngày 20/9/2010  ngày 22/9/2010

Nội dung
XN
PK
Miễn
phí
- Quan
sát, giúp
đỡ n/viên
- Thực
hành
Khá tốt 2
Từ
27/9/2010
Đến
01/10/2010
- TPT
- Định
tính Pro,
Xêton,tỷ
trọng
Phòng
Nƣớc
tiểu
- Quan
sát, giúp
đỡ n/viên
- Thực
hành

vào sổ
Phòng
Hành
chính
- Nghe
hƣớng
dẫn
- Thực
hành
Khá tốt 5
Từ
18/ 10/2010
Đến
22/ 10/2010
- Hoàn
thành
báo cáo
thực tập
Đi các
phòng
- Nghe
hƣớng
dẫn
- Tham
khảo tài
liệu
(Đang

+ Các thành tựu chính đã đạt đƣợc
o Đến nay khoa đã thực hiện đƣợc khoảng 100 loại
XN sinh hóa có chất lƣợng
o Tích cực tham gia công tác nghiên cứu khoa học
o Hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đƣợc giao
o Liên tục đạt danh hiệu lao động giỏi
9

- Các hoạt động chính
+ Hoạt động XN phục vụ điều trị
o Đáp ứng mọi yêu cầu chẩn đoán sớm, phục vụ điều
trị
o Thực hiện các test nhanh, sàng lọc để phục vụ chẩn
đoán và điều trị sớm
o Thực hiện các XN chuyên sâu, sử dụng các kỹ thuật
cao phục vụ chẩn đoán và nghiên cứu khoa học
+ Dich vụ y tế chính
o Thực hiện các XN sinh hóa thƣờng qui
o Thực hiện các XN chuyên sâu: Hormon,
Tumormarkerm, ELISA, EIA, sắc ký miễn dịch
+ Nghiên cứu khoa học: Với các công trình nghiên cứu
o Hằng số sinh hóa ở trẻ em
o Nghiên cứu hoạt độ một số Enzyme chuyển hóa
hồng cầu ở bệnh nhân HbE, β-Thalassemia
o CRP trong phân biệt viêm não do nhiễm khuẩn và
virus
o Kỹ thuật miễn dịch trong bệnh Microglobulin
+ Đào tạo
o Thƣờng xuyên tổ chức đào tạo chuyên môn, kỹ thuật
cho nhân viên trong khoa để nâng cao trình độ


!!! Mỗi sáng đều có giao ban rút kinh nghiệm và triển khai công tác mới
từ 8h  8h30

3. Các phòng chức năng
- Phòng lấy bệnh phẩm
- Phòng nhận bệnh phẩm
- Các phòng XN chức năng bao gồm
Phụ trách nhóm XN chung
BS CK II: Lã Thái Hoạt
Phụ trách nhóm XN thƣờng quy,
Làm XN chung
Nghiên cứu khoa học Q.Trƣởng khoa
Ts Trần Thị Chi Mai
Phụ trách nghiên cứu khoa học
Kiểm tra CL XN.
Làm các XN đặc biệt
KTV trƣởng
CN Nguyễn Thu Hƣơng
- Quản lý hành chính sổ sách
- Phân công KT quy chế chức trách
- Quản lý kho, tham gia làm XN
Nhóm XN đặc biệt
Miễn dịch ,enzym
Nhóm XN máu
thƣờng quy
Nhóm XN nƣớc tiểu,

phân phát tới các phòng xét nghiệm còn lại.
* Các y tá hoặc hộ lý có thể trực tiếp mang bệnh phẩm là máu, nƣớc dịch, nƣớc
tiểu tới các phòng chức năng để làm các xét nghiệm.
12

* Mỗi phòng đều có các KTV phụ trách công việc của mình và hƣớng dẫn cho
bệnh nhân hoặc ngƣời nhà bệnh nhân làm theo đúng yêu cầu của tính chất công
việc.
* Mỗi phòng đƣợc trang bị 02 thùng rác phân loại rác theo tính chất tiện cho
việc phân loại
* Rác sinh hoạt đựng vào túi có màu xanh và rác y tế đƣợc đựng vào túi có màu
vàng và đƣợc thugom hàng ngày. Các vật sắc nhọn đƣợc cho vào các lọ
nhựa…

II. Vận hành và nguyên lý các máy xét nghiệm hóa sinh trong
các phòng XN chức năng
1. Phòng XN nƣớc tiểu, phân và nƣớc dịch
Phòng đƣợc bố trí ở đầu hành lang, do một KTV phụ trách và các thiết bị, dụng
cụ vật tƣ trong phòng bao gồm:
- 01 máy phân tích nƣớc tiểu tự động Uri-Screen 100
- 01 tủ hút
- 01 giá đựng các hoá chất XN
- Các dụng cụ làm XN nhƣ pipet, ống nghiệm, đầu côn, khay đựng
- Que thử nƣớc tiểu
Phòng làm các xét nghiệm về nƣớc tiểu nhƣ:
* Tổng phân tích nƣớc tiểu: đƣợc làm bởi máytổng phân tích nƣớc tiểu gồm
có 11 chỉ số bao gồm: Tỷ trọng nƣớc tiểu, pH, các bạch cầu , hồng cầu , Nitrit,
Bilirubil, urobilinogen, các thể Cetonic, Acid Ascobic, Glucose, Protein.
Máy tổng phân tích nƣớc tiểu tự động là một máy quang kế khúc xạ đƣợc sử
dụng để đo bán định lƣợng 10 thông số trong nƣớc tiểu bằng cách sử dụng thanh

* Các XN về dịch não tuỷ bao gồm 4 XN:
- Định lƣợng Glucose (Nhờ máy sinh hoá tự động làm )
- Định lƣợng protein( Dùng máy screen master 3000 làm )
- Muối ( clo ) (Nhờ máy sinh hoá tự động làm )
- Phản ứng Pandy (tủa globulin bằng phenol)
14

Ta cũng tiến hành pha loãng nếu nhƣ nồng độ của các thành phần trong nƣớc
tiểu cũng cao qua mức cho phép.
Các dịch chọc dò khác cũng làm các XN tuỳ theo yêu cầu của bác sỹ.
* Các XN về phân bao gồm:
- Định lƣợng stecobilinogen trong phân
- Phản ứng Benzidin (máu trong phân )
- Tìm cặn thức ăn trong phân ( đánh giá khả năng tiêu hoá )
- Nghiệm pháp Schwasnman ( trypsin phân )
KT kết quả Ghi lại các kết quả vào sổ theo dõi .ký xác nhận và trả KQ
Các kết quả đƣợc trả tại phòng, nhìn chung nhanh có kêt quả XN.
Bệnh phẩm đƣợc lƣu đến sáng hôm sau.

2. Phòng lấy máu, nhận bệnh phẩm và vào sổ
Phòng lấy máu đƣợc tổ chức ngoài khu xét nghiệm tránh tình trạng đông đúc và
trực tiếp lấy bệnh phẩm là máu cho khu xét nghiệm. Cách làm này giúp cho việc
xét nghiệm đƣợc chính xác hơn vì lấy máu đúng kỹ thuật tránh đƣợc tình trạng
lấy máu không đúng kỹ thuật của các hộ lý hay y tá của bệnh viện.
Ở phòng này lấy máu tĩnh mạch, mao mạch; máu động mạch ít đƣợc lấy hơn
chủ yếu lấy ở bệnh phòng.
Quy định về việc trả bệnh phẩm:
- Các XN lấy máu trƣớc 11h thì trả KQ vào 3h30 cùng ngày
- Các XN lấy máu sau 11h thì trả KQ vào sáng hôm sau
- Các XN HIV thì trả KQ vào chiều hôm sau.

- Tủ hút hút không khí và mùi trong phòng.
- Máy điện giải đồ:
17

hoạt động trên nguyên lý điện cực chọn lọc ion đo nồng độ các ion trong máu
hoặc trong nƣớc tiểu . Đối với máu thì sử dụng huyết thanh và không phải pha
loãng .Còn đối với nƣớc tiêu thì phải pha loãng theo nhƣ yêu cấu sử dụng máy
đựơc dán trên tƣờng. Cần chú ý là lắc huyết thanh trƣớc khi cho vào hút xem có
đông hay không cho kim vào gần tới đáy để hút đƣợc lƣợng HT đủ.
Cuối cùng quan trọng nhất là các máy sinh hoá tự động.Các máy này không
đƣợc đặt chung ở một phòng mà đặt ở các phòng khác nhau .Nguyên lý của các
máy Hoá sinh tự động đều dựa trên nguyên lý đo quang : Nhiều chất hoá học
có thể tạo màu nhờ phản ứng với các chất hoá học khác, màu tạo đƣợc có độ hấp
thụ cực đại ở một bƣớc sóng nào đó ; bƣớc sóng đó đƣợc sử dụng để đo mật độ
quang học ,từ đó tính ra nồng độ chất cần thiết dựa vào định luật Lamber- Beer
It= Io.10^-aCL
Trong đó Io là cƣờng độ ánh sáng chiếu tới, It là cƣờng độ ánh sáng đã truyền
qua môitruờng
a là hằng số hấp thụ , C là nồng độ chất hấp thụ , l là chiều dày của môitruờng .
18

H.3 Máy OLYMPUS AU 400
Các máy hoá sinh tự động bao gồm :
- Máy OLYMPUS AU 400

Máy có nhiều ƣu điểm so với
các máy trƣớc có thể làm
đựơc khoảng 400 test/giờ.
Máy đựơc dùng để làm các
XN thƣờng quy và có thể làm

thể thông qua sự kết hợp đặc hiệu với kháng thể và đƣợc gắn với một chất gắn E
và tạo thành phức hợp .Phức hợp này đựơc giữ lại bằng sự gắn từ tính qua nhiều
lần rửa và đƣợc đo sự phát quang trong buồng tối
Kỹ thuật này đựơc dùng để định lƣợng nồng độ các enzym, hormon nhƣ T3,
T4, testosterone, progesterone
- Miễn dịch CHIA,EMIT
Phòng XNmiễn dịch gồm có các thiêt bị dụng cụ:
21

- Tủ lạnh bảo quản các hoá chất , thuốc thử ;Cân điện tử để cân hoá chất
cần độ chính xác cao ,cân phân tích , khuấy từ có tác dụng đun sôi và khuấy
dung dịch
- Giá, khay đựng các hoá chất , thuốc thử các loại
o Máy miễn dịch ADVIA
Centaur :

- Là máy quan trọng nhất
trong phòng . Máy hoạt động dựa
trên nguyên lý kỹ thuật miễn dịch
hoá học phát quang IAC (Immuno
Assay Chemiluminecene ) Chất cần
tìm là KN(hoặc KT ) ở trong bệnh
phẩm kết hợp với KT hoặc KN trong
thuốc thử đã đƣợc gắn PMP –chất bắt
giữ có từ tính và AE chất phat quang tạo phức hợp miễn dịch và đựoc giữ lại
trong cuvette nhợ một nam châm và không bị mất đi trong quá trình rủa .ở nhiệt
độ 37 độ C phức hợp MD đƣợc hoà tan nhờ dung dịch acid và khi thêm dd Base
vào thì Pứ Hoá Phát quang đƣợc khởi phát .ánh sáng phát ra đƣợc đo trong
buồng tối . Cƣờng độ ánh sáng tạo ra ô sự oxy hoá của AE .Hệ thống sẽ tính
toán ra nồng độ các chất cần tìm. Cƣờng độ ánh sáng đạt mức tối đa ngay giây

thể phân tích đƣợc thành phần của Protein

III. Quy trình lấy, xử lí, bảo quản và dự trữ bệnh phẩm
1. Cách lấy và bảo quản máu:
Chuẩn bị dụng cụ:
- Ống nghiệm thủy tinh 5-10 ml, nút ống nghiệm
- Kim tiêm, bơm tiêm (nên ding loiaj kim tiêm, bơm tiêm vô
khuẩn, dùng 1 lần)
- Dây thắt (nên bằng cao su mềm, độ đàn hồi tốt).
- Ống nghiệm thƣờng đƣợc chống đông bằng heparin hoặc không
cần chống đông
Chuẩn bị bệnh nhân:
- Nói chung nên lấy máu bệnh nhân vào buổi sáng sớm, bệnh
nhân đã nhịn đói 12 tiếng, (trừ những bệnh nhân cấp cứu)
23

- Trƣớc khi lấy máu cần cho bệnh nhân nghỉ trong khoảng 15-20
phút
Cách lấy máu:
- Thƣờng lấy máu ở tĩnh mạch khuỷu tay, dùng dây thắt ở vị trí
trên khuỷu tay 2-3 cm, chọc kim vào tĩnh mạch,kéo nhẹ bơm
tiêm xem kim đã chắc chắn vào tĩnh mạch hay chƣa. Hút số
lƣợng máu cần thiết (1.5-2ml)rồi bỏ garo rút kim nhanh và dứt
khoát. Bỏ đầu kimđi rồi mới bơm máu vào ống nghiệm đã
chuẩn bị sẵn.
- Đối với bệnh nhi có thể lấy máu ở tĩnh mạch ở trán hoặc cẳng
chân.
Cách bảo quản mẫu máu:
- Thời gian bảo quản cho phép với các mẫu huyết thanh và huyết
tƣơng là khoảng 4 giờ ở nhiệt độ phòng xét nghiệm và trên 1- 2

- Nƣớc tiểu mới lấy nên làm ngay để tránh sự phân huỷ của một
số chất làm ảnh hƣởng đến kết quả xét nghiệm.
- Một số xét nghiệm sinh hoá cần lấy nƣớc tiểu 24h, tuỳ theo
chất cần làm xét nghiệm mà sử dụng các chất bảo quản nƣớc
24

tiểu khác nhau: ví dụ xét nghiệm protein, tỷ trọng, các chất điện
giải, glucose, ure, creatinin, trong nƣớc tiểu 24h thƣờng dùng
dung dịch HgCl 1% hoặc acid boric 1% 2ml bảo quản cho từng
lƣợng nƣớc tiểu 24h khoảng 1l.
- Để xác định các chất catecholamin, acid vanyl mandelic sử
dụng acid cholohydric đặc (1-2ml) cho lƣợng nƣớc tiểu 24h.
- Cách lấy nƣớc tiểu 24h: lấy vào giờ qui định ví dụ từ 7h sáng
hôm trƣớc đến 7h sáng hôm sau, gom tất cả số lƣợng nƣớc tiểu
vào dụng cụ rửa sạch và vô trùng, sau khi lấy nƣớc tiểu lần đầu
mới đổ chất bảo quản, toàn bộ nƣớc tiểu 24h đƣợc bảo quản ở
chỗ mát, đo thể tích, lấy khoảng 50ml để xét nghiệm
Bảo quản nước tiểu::
- Nói chung khi phân tích các chất trong nƣớc tiểu nên dùng nƣớc
tiểu tƣơi, để ở nhiệt độ phòng xét nghiệm.
- Nếu chƣa phân tích mẫu ngay có thể để mẫu nƣớc tiểu ở 2-8
o
C
trong vòng 3 ngày, đối với mục đích phân tích hormon hoặc
nồng độ thuốc, ở điều kiện này thuốc không bị phân hủy.
- Nếu cần giữ mẫu lâu hơn 3 ngày thì phải để mẫu < 0
o
C.
- Nói chung không nên dùng hóa chất để bảo quản nƣớc tiểu.
3. Lấy và bảo quản bệnh phẩm dịch não tủy:

lệch không cho phép thì phải hiệu chỉnh lại máy.
- Chúng em đã đƣợc tham khảo số liệu của anh lê Xuân Tùng trong
một lần tiến hành kiểm tra độ chính xác và độ xác thực qua việc
định lƣợng nồng độ protein toàn phần trong huyết thanh QC ở
hai mức là Normal và Pathology.
Kết quả đo của mức P :
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
Lần 6
Lần 7
Lần 8
Lần 9
Lần 10
64.3(g/L)
65.2
63.5
63.6
61.6
63.2
67.8
60.3
65.2
62.8

Có X trung bình =X = (x1+x2+x3+…+xn):n =63.8

Độ lệch chuẩn SD = [(X – xi)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status