ĐỀ ÁN
ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC TỈNH QUẢNG NINH
Đề án gồm 6 phần:
Phần thứ nhất: Đặc điểm tình hình chung; sự cần thiết, cơ sở xây
dựng, nội dung, phạm vi nghiên cứu của Đề án
Phần thứ hai: Công tác dân tộc, quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác
dân tộc, nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc
Phần thứ ba: Thực trạng công tác dân tộc ở tỉnh Quảng Ninh
Phần thứ tư: Quan điểm, mục tiêu và một số giải pháp kiến nghị đổi
mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc
Phần thứ năm: Một số đề xuất, kiến nghị
Kết luận
[
PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG; SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ XÂY DỰNG,
NỘI DUNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ ÁN
I- Đặc điểm tình hình chung
1- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội Tỉnh Quảng Ninh
(1) Quảng Ninh là tỉnh miền núi, biên giới, biển đảo, có diện tích tự
nhiên 6.110 km
2
,
trong đó: 87% diện tích là đất liền; địa hình trung du, miền
núi, ven biển với diện tích rừng và đất rừng chiếm trên 70%. Tỉnh có 14 đơn
vị hành chính với 186 xã, phường, thị trấn. Dân số có 1.163.700 người với 22
thành phần dân tộc
1
; mật độ dân số đạt 191 người/km2. Quảng Ninh nằm
Tình hình kinh tế - xã hội vùng dân tộc, miền núi của tỉnh từng bước ổn
định và phát triển. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển sản xuất và dân
sinh được cải thiện đáng kể (
5
). Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2010-2015 ước bình
quân giảm 1,24% (
6
). Đời sống vật chất, tinh thần của người dân không ngừng
được cải thiện. Nhiều phong tục tập quán tốt đẹp được giữ vững (
7
). Tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đảm bảo. Nhiều chương trình, dự án,
các chính sách dân tộc được triển khai hiệu quả
(2) Tính đặc thù, khác biệt và những khó khăn về kinh tế- xã hội của
vùng DTTS: (i1) Các DTTS sinh sống chủ yếu ở miền núi với địa bàn rộng,
đơn vị hành chính lớn, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; (i2) Mỗi
dân tộc đều có bản sắc văn hoá truyền thống riêng; (i3) Trình độ phát triển
kinh tế- xã hội của các DTTS không đồng đều. (i4) Phần lớn các DTTS có
2
Năm 2013, tỉnh đã tập trung đầu tư và hoàn thàh đưa vào sử dụng các công trình trọng điểm có ý
nghĩa qua trọng như: công trình đưa điện lưới ra dảo Cô Tô với tổng vốn đầu tư trên 1000 tỷ đồng; Quảng
trường 30/10, Công viên hạ Long, nhà bảo tàng thư viện tỉnh với vốn đầu tư trên 930 tỷ đồng.
3
Tính đến năm 2012, toàn tỉnh có 1.035/1.566 làng, khu phố đạt chuẩn, đạt 66%; có
253.334/297.238 gia đình đạt chuẩn GĐVH, đạt 85%; số thôn, khu có nhà văn hoá- khu thể thao thôn đạt
1.510/1.572, chiếm tỷ lệ trên 95%
4
Vùng miền núi, biên giới, biển đảo bao gồm 113 xã, trong đó: 79 xã khu vực I, 12 xã khu vực II,
22 xã khu vực III và có 124 thôn ĐBKK
Xã khó khăn trước có 54 xã (Theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng
II- Sự cần thiết xây dựng Đề án
(1) Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu
dài, là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam. Công tác dân tộc
và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị;
(2) Phát triển kinh tế- xã hội vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc, miền núi
vẫn trong nhịp độ chậm, đòi hỏi cần phải có các giải pháp, cơ chế, chính sách
đầu tư, phát triển hợp lý. (3) Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần
thứ XIII đã đề ra “…Phấn đấu xây dựng Quảng Ninh thực sự trở thành một
địa bàn động lực, năng động của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ
quan trọng trong hợp tác kinh tế quốc tế, đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh
công nghiệp theo hướng hiện đại”. (4) Vùng dân tộc, miền núi của tỉnh, có vị
trí chiến lược trọng yếu về quốc phòng an ninh. (5) Hiệu quả của việc thực
hiện chính sách dân tộc liên quan đến hệ thống các nội dung quản lý nhà
nước, quyết định đến hiệu quả công tác dân tộc, đồng thời thể hiện kết quả
quản lý nhà nước tác động đến việc thực hiện chính sách dân tộc.
III- Cơ sở xây dựng Đề án
1- Cơ sở lý luận
(1) Quan điểm của Đảng và Nhà nước về dân tộc:
Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta về dân tộc, xuyên suốt
mọi thời kỳ cách mạng là: “Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau
cùng phát triển”, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là “Nhà
nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt nam” (
9
)
8
Năm 2011, thu nhập bình quân đầu người/năm của tỉnh là 2.264 USD, thì thu nhập bình quân đầu
người ở 112 xã vùng DTMN của tỉnh chỉ đạt 732 USD, bằng 32,33% thu nhập bình quân đầu người chung
của tỉnh. Từ năm 2011-2013 số hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh giảm nhanh với 7.407 hộ thoát nghèo, nhưng
trong tổng số này chỉ có 535 hộ DTTS thoát nghèo, chiếm 7,2%. Năm 2011 toàn tỉnh còn có 15.294 hộ
nghèo, chiếm tỷ lệ 4,89%, trong đó hộ nghèo người DTTS là 4.756 hộ, chiếm 31,1% tổng số hộ nghèo toàn
“Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là một nước thống nhất gồm nhiều dân tộc. Các dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ. Nhà nước có nhiệm vu gìn giữ và phát triển sự đoàn
kết giữa các dân tộc. Mọi hành vi khinh miệt, áp bức, chia rẽ dân tộc đều bị nghiêm cấm”. (i3) Hiến pháp
năm 1992: “Nước CHXHCN Việt nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước
Việt Nam. Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi
hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc”. (i5) Tại Điều 5, Hiến pháp năm 2013 quy định: "Nước Cộng hòa XHCN
Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Các dân tộc bình
đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Ngôn
ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy
phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển
toàn diện và tạo điều kiện để các DTTS phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước".
(2) Các Nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương: Nghị quyết số 24-NQ/TW, 25-NQ/TW của
BCH Trung ương Đảng (khoá IX) Về công tác dân tộc, công tác tôn giáo; Kết luận số 57-KL/TW ngày
03/11/2009 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW7 (khóa IX); Chỉ
thị số 16/2003/CT-TTg ngày 18/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý, chỉ đạo, tổ
chức thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền
núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa; Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc; Quyết định 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đối với người có
uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Quyết định số 56/2013/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Thủ
tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg về chính sách đối
với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Chỉ thị số 1971/2010/CT-TTg ngày 27/10/2010 về
tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Nghị định số 05/2011/NĐ-CP
ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc; Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về Định
hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020; Quyết định số 86/QĐ-UBDT ngày
25/4/2012 của Ủy ban Dân tộc Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch Phát triển nhân lực hệ thống cơ quan công
tác dân tộc giai đoạn 2012-2020; Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 Hội nghị lần thứ tư Ban chấp
hành trung ương Đảng khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; Quyết định số 19/2012/QĐ-TTg ngày 10/4/2012
của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tỉnh Quảng Ninh; Nghị quyết số
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC
I- Công tác dân tộc và quản lý nhà nước về công tác dân tộc:
1- Công tác dân tộc:
(1) Công tác dân tộc là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực
dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số cùng
phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích pháp của công dân
(2) Chủ thể của công tác dân tộc là toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, các
cấp, các ngành và toàn bộ hệ thống chính trị
(3) Nội dung công tác dân tộc:
Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Kết luận số 57-KL/TW về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương
7 (khóa IX); Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng
nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020; Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 06/3/2012 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Quảng Ninh về tăng cường lãnh đạo thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị (khóa X)
về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong
tình hình mới. Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 29/5/2013 của Ban thường vụ Tỉnh uỷ về “Tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng về công tác dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội nhanh, bền vững gắn với bảo vệ
vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”…
5
(i1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, của cả hệ
thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở về xây dựng và tổ chức thực hiện
chính sách dân tộc;
(i2) Củng cố, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở vùng dân tộc
(i3) Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, chương trình mục
tiêu, các dự án đầu tư, hỗ trợ vùng dân tộc và miền núi
(i4) Tăng cường công tác vận động quần chúng, đổi mới nội dung và
phương pháp dân vận ở vùng đồng bào dân tộc
(i5) Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân;
(i6) Kiện toàn, xây dựng hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc từ Trung
ương đến địa phương. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử
dụng cán bộ là người DTTS cho từng vùng, từng dân tộc.
(5) Nhiệm vụ chủ yếu của quản lý nhà nước về công tác dân tộc gồm:
(i1) Xây dựng, tổ chức thực hiện một số chương trình, đề án, dự án. (i2) Xây
dựng, hoàn thiện chính sách dân tộc. (i3) Thực hiện phân công, phân cấp có
hiệu quả trong lĩnh vực công tác dân tộc. (i4) Huy động các nguồn vốn và sử
dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư cho vùng dân tộc, miền núi. (i5) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chương trình, dự án ở vùng dân tộc,
miền núi. (i6) Tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia việc thực hiện
chính sách dân tộc. (i7) Nghiên cứu khoa học phục vụ QLNN về công tác dân
tộc. (i8) Xây dựng hệ thống thông tin về tình hình dân tộc và tổ chức thực hiện
chính sách dân tộc. (i9) Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan QLNN về công tác
dân tộc
II- Cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc
1- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác dân tộc
2- Uỷ ban Dân tộc có trách nhiệm giúp Chính phủ thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước
3- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện trách
nhiệm quản lý nhà nước về công tác dân tộc theo quy định của pháp luật
4- Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện QLNN quản lý nhà nước về công
tác dân tộc ở địa phương theo quy định của pháp luật
5- Cơ quan công tác dân tộc được tổ chức từ Trung ương, tỉnh và cấp
huyện thuộc vùng đồng bào dân tộc
6- Tổ chức bộ máy Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh
(1) Vị trí và chức năng:
(i1) Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ninh là cơ quan chuyên môn ngang Sở
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng QLNN về công tác dân tộc.
(i2) Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân
dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
(nhiệm kỳ 2010 - 2015) xác định: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng hệ
thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và bền vững trên cơ sở nâng cao
chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và chủ động hội nhập quốc tế; đẩy mạnh đầu tư, tạo bước phát triển
đột phá về cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị; phát triển văn hoá, đảm bảo an sinh xã hội tương xứng với phát
triển kinh tế, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường công tác
quản lý, bảo vệ, cải thiện rõ rệt môi trường sinh thái; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an
ninh và trật tự an toàn xã hội”. BTV Tỉnh uỷ có Chỉ thị 21-CT/TU ngày 14/12/2009 về việc tập trung triển
khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Tỉnh uỷ Quảng Ninh đã xây dựng Đề án “Tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng về công tác dân tộc vùng miền núi, biên giới, biển đảo và công tác tôn giáo trong sự
nghiệp phát triển kinh tế- xã hội nhanh, bền vững, gắn với bảo vệ vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”; Ban thường vụ Tỉnh uỷ đã ban hành Nghị quyết số 07-
NQ/TU ngày 29/5/2013 về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công tác dân tộc trong sự nghiệp phát triển
kinh tế- xã hội nhanh, bền vững gắn với bảo vệ vững chắc quốc phòng, an ninh tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, định hướng đến năm 2030”.
13
Năm 2008, HĐND tỉnh có Nghị quyết về việc ban hành các tiêu chí làm căn cứ xác định mức phân
bổ vốn đầu tư cho các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) ;
Ngày11/12/2009, HĐND tỉnh có Nghị quyết về cơ chế hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng các xã thuộc vùng
khó khăn trên địa bàn tỉnh (giai đoạn 2010-2020); ngày 09/12/2011, ban hành Nghị quyết số 39/2011/NQ-
HĐND về việc hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng học sinh đang học tại các cơ sở giáo dục trung học cơ sở và
Nghị quyết số 40/2011/NQ-HĐND về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn
tỉnh.
14
Kế hoạch số 2596/KH-UBND ngày 28/7/2006 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 08/3/2007 và Quyết định
1246/QĐ-UBND 24.4.2008 về việc phân công giúp đỡ 26 xã nghèo trên địa bàn tỉnh thực hiện chương trình
giảm nghèo giai đoạn 2007-2010; Quyết định số 639/QĐ-UBND ngày 05/3/2008 về việc phê duyệt Đề án
Phát triển giáo dục mầm non tỉnh QN giai đoạn 2008-2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số
3076/2009/QĐ-UBND ngày 08/11/2009 Ban hành Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh QN; Công văn số
2800/UBND-NC ngày 25/7/2011 V/v phát huy vai trò của người có uy tín trong sự nghiệp xây dựng và bảo
được kiên cố hoá và từng bước hoàn chỉnh trang thiết bị đáp ứng yêu cầu dạy
và học (
18
). Tỉnh có 06 trường PTDTNT và 08 trường PTDT bán trú.
(i3) Số lao động được đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề tăng dần qua các
năm (
19
). Công tác tuyên tuyền, tư vấn học nghề và việc làm cho lao động
nông thôn được quan tâm (
20
) góp phần giải quyết việc làm và thu nhập ổn
định cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương
15
Ban DT ký hợp đồng với Bưu điện tỉnh triển khai cấp Báo Quảng ninh cho 464/464 người có uy
tín trên địa bàn; tổ chức cho 66 người có uy tín tại Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Mong Cái
đi thăm quan học tập kinh nghiệm tại Thái Nguyên; Tổ chức hội nghị phổ biến, cung cấp thông tin cho 140
người có uy tín năm 2013; hỗ trợ 50 gia đình người có uy tín gặp hoàn cảnh khó khăn Kinh phí thực hiện
chính sách người có uy tín trên dịa bàn tỉnh năm 2013 là 614,799 triệu đồng.
16
quy hoạch BCH, BTV, chức danh chủ chốt cấp xã là 17,19%; BCH, BTV, chức danh chủ chốt cấp
huyện là 10,01%; quy hoạch BCH Đảng bộ tỉnh 1,89%.
17
Trình độ chuyên môn thạc sĩ trở lên 17 người, chiếm 6,3%; đại học 642 người, chiếm 24,03%; cao
đẳng 841 người, chiếm 31,47%; trung cấp 1.086 người, chiếm 41%; sơ cấp 72 người, chiếm 2,7%; còn lại
chưa qua đào tạo. Người DTTS là đại biểu HĐND các cấp 985/5.173 đại biểu, chiếm 19,12%, trong đó cấp
tỉnh 06, cấp huyện 70, cấp xã 909.
18
Các lớp mẫu giáo được đầu tư xây dựng đến các thôn ở hầu hết các xã vùng cao, miền núi, vùng
DTTS. Duy trì PCGD tiểu học đúng độ tuổi và giữ vững phổ cập THCS, triển khai tốt kế hoạch GD Trung
học, miễn học phí cho học sinh các cấp học thuộc đối tượng các xã vùng cao; hỗ trợ kinh phí sinh hoạt cho
2- Kết quả thực hiện chính sách dân tộc
2.1- Việc triển khai các chính sách liên quan đến công tác dân tộc
trong phát triển kinh tế- xã hội đối với vùng đồng bào DTTS
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã ban hành nhiều nghị
quyết, quyết định nhằm triển khai hiệu quả các chính sách dân tộc, chương
trình, dự án trên địa bàn tỉnh
24
. Triển khai thực hiện lồng ghép các chương
trình mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội ở vùng dân tộc, miền núi của tỉnh
25
.
2.2- Kết quả thực hiện một số chính sách dân tộc:
(1) Các chương trình mục tiêu, đề án, chính sách dân tộc của Trung ương:
(i1) Chương trình phát triển kinh tế- xã hội các xã đặc biệt khó khăn
(Chương trình 135): Ngoài nguồn vốn của Trung ương đầu tư cho các xã biên
21
Có 134 hộ nghèo có ngươi tham gia học nghề được thoát nghèo; 380 hộ gia đình có người tham
gia học nghề trở thành hộ khá; 1.459 lao động nông thôn sau khi học nghề đã chuyển sang lĩnh vực phi nông
nghiệp. Trong tổng số 2.929 người thuộc đối tượng người DTTS tham gia các lớp nghề cho lao động nông
thôn, có trên 1.900 lao động được bố trí việc làm hoặc ứng dụng kỹ năng nghề được đào tạo vào thực tế sản
xuất của gia đình để nâng cao thu nhập
22
Năm 2009 đạt 45%, năm 2010 đạt 48%, năm 2011 đạt 51%, năm 2012 đạt 55%, năm 2013 đạt
59%
23
Thực hiện Đề án Hỗ trợ người nghèo về nhà ở, từ năm 2005 đến năm 2007, tỉnh đã huy động theo
phương thức “xã hội hóa” 15,223 tỷ đồng để hỗ trợ làm nhà cho hộ nghèo, xây dựng một số công trình dân
sinh.
24
Nghị quyết về ban hành các tiêu chí làm căn cứ xác định mức phân bổ vốn đầu tư cho các xã, thôn
tỉnh đã hỗ trợ 3.616 hộ nghèo (có 2.698 hộ dân tộc thiểu số, chiếm 74,6%) với
tổng kinh phí gần 90,4 tỷ đồng, hoàn thành quyết định 167 trước 2 năm, góp
phần xóa đói giảm nghèo hiệu quả (
30
).
(i5) Chính sách cấp (không thu tiền) một số loại báo, tạp chí cho vùng đồng bào
dân tộc, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định 2472/QĐ-TTg ngày
28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ đúng đối tượng thụ hưởng
31
với 20 đầu báo, tạp
chí đến 4774 đầu mối.
26
Tổng nguồn vốn kế hoạch giao giai đoạn 2009-2013:132.921,96 triệu đồng; vốn cấp phát:
132.921, 96 triệu đồng; vốn thực hiện: 143.625,28 triệu đồng
27
Cụ thể là 150.000đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở xã khu vực II, xã bãi
ngang, hải đảo vùng khó khăn; 200.000đồng/người/năm đối với người dân thuộc hộ nghèo ở khu vực III
vùng khó khăn ở 54 xã thuộc 10 huyện, TX,TP với 18.416 hộ, 84.309 khẩu (khu vực II: 26.010 khẩu, khu
vực III: 58.299 khẩu)
28
Năm 2010: 5.942 hộ với 27.815 khẩu, tổng số kinh phí thực hiện: 5.162.450 nghìn đồng; năm
2011: 12.474 hộ với 56.494 khẩu, tổng kinh phí thực hiện: 10.398.850 nghìn đồng; năm 2012: 8.196 hộ với
36.100 khẩu, tổng kinh phí thực hiện: 6.687.450 nghìn đồng; năm 2013: 6.252 hộ với 26.938 khẩu, tổng kinh
phí thực hiện: 5.002.200 nghìn đồng.
29
Gồm: ngân sách Trung ương 22,371 tỷ đồng, nguồn vốn huy động từ xã hội hóa 15,223 tỷ đồng.
Hỗ trợ làm mới 968 căn nhà; hỗ trợ đất sản xuất cho 763 hộ với tổng diện tích 149,06 ha; hỗ trợ đất ở 2,02 ha
cho 101 hộ nghèo; xây dựng 109 công trình nước sinh hoạt tập trung phục vụ cho 4.216 hộ và xây dựng 532
công trình nước sinh hoạt phân tán theo hộ phục vụ 689 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo.
30
). 5 năm qua, đã cấp thẻ bảo hiểm y tế
cho 574.166 lượt người nghèo với tổng kinh phí 80,7 tỷ đồng; hỗ trợ 50%
mệnh giá thẻ bảo hiểm y tế cho 7.095 lượt người thuộc hộ cận nghèo; khám
bệnh 765.686 lượt người nghèo.
(i9) Chính sách bảo tồn, phát huy giá trị, bản sắc văn hoá dân tộc thiểu
số: năm 2007, tỉnh đã xây dựng quy hoạch bảo tồn và phát triển văn hoá các
DTTS tỉnh Quảng ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020; theo đó từ
năm 2007 đến nay, tỉnh đã tập trung chỉ đạo thực hiện (
35
)
(i10) Chính sách về quốc phòng, an ninh: Tỉnh đã triển khai thực hiện
hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác quốc phòng, an ninh
(
36
), đặc biệt là việc triển khai thực hiện công tác đảm bảo an ninh nông thôn,
an ninh vùng dân tộc.
(2) Một số chính sách riêng của tỉnh:
32
Kinh phí thực hiện chính sách đối với người uy tín năm 2013 là 614,799 triệu đồng để tổ chức
tham quan, học tập kinh nghiệm cho người uy tín; đặt Báo Quảng Ninh cấp cho người uy tín; hỗ trợ gia đình
người có uy tín gặp khó khó khăn
33
Trong 5 năm (từ 2006 đến năm 2011), đã miễn giảm học phí và hỗ trợ cho 14.759 lượt học sinh
nghèo với tổng kinh phí 2,86 tỷ đồng
34
Như: Dự án tiêm chủng mở rộng; chương trình phòng chống suy dinh dưỡng; dự án chăm sóc sức
khỏe sinh sản giúp cho người dân dễ tiếp cận được với các dịch vụ y tế, giảm tỷ lệ tử vong mẹ, tỷ lệ tử vong
trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi và các Chương trình y tế , kế hoạch hóa dân số
35
Bảo tồn trang phục truyền thống của người dân tộc Sán Dìu ở xã Bình Dân huyện Vân Đồn; bảo
Các xã thuộc vùng dân tộc, miền núi của tỉnh (113 xã) đều là đối tượng
của Chương trình Xây dựng nông thôn mới của tỉnh. Tổng nguồn vốn đầu tư
thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trong những năm qua là
23.760 tỷ đồng (
38
). Đến năm 2013 có 26 xã cơ bản đạt tiêu chí, tăng 10 xã so
với kế hoạch. Bình quân chung toàn tỉnh đạt 12,37/39 tiêu chí (
39
)
II- NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT
1- Ưu điểm:
(1) Tỉnh ủy đã ban hành nhiều Chỉ thị, Nghị quyết nhằm tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng về công tác dân tộc; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
tỉnh đã cụ thể hóa, ban hành và triển khai hiệu quả các cơ chế chính sách của
nhà nước đối với vùng miền núi dân tộc phù hợp điều kiện thực tiễn ở địa
phương, với sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm của Tỉnh
ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân dân tỉnh
(2) Kết quả công tác QLNN về dân tộc tỉnh Quảng Ninh thể hiện rõ nét
trong việc: (i1) Huy động các tổ chức trong hệ thống chính trị đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, khích lệ đồng bào tích cực tham gia các phong trào thi đua
yêu nước. (i2) Nắm tình hình nhân dân, kịp thời giải quyết các nhu cầu chính
37
Tỉnh hỗ trợ 16.504,5 triệu đồng, huy động nhân dân 20.817,2 triệu đồng, giúp 22.844 lượt hộ dân
được hưởng lợi, góp phần giảm 18% số hộ nghèo của huyện
38
Trong đó ngân sách tỉnh 2.365,3 tỷ đồng, chiếm 9,95%; vốn tín dụng 16.018 tỷ đồng chiếm
76,4%; Trung ương hỗ trợ 9,659 tỷ đồng, giúp đỡ của ccs doanh nghiệp 12.690 tấn xi măng, 1.525.000 viên
gạch chỉ và 2.000m2 gạch lát nền để đầu tư các công trình hạ tầng nông thôn. Đến nay 100% số xã hoàn
thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới (125/125 xã); 100% các thôn cơ bản có nhà văn hóa đủ điều kiện
hoạt động, có bưu điện văn hóa xã; 91% hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; 100% các thôn, bản
42
).
(i4) Chất lượng giáo dục có mặt còn hạn chế. Tỷ lệ huy động tuổi Mầm
non đến trường chỉ đạt bình quân trong 5 năm khoảng 59,4%. Việc cử tuyển
và sử dụng sinh viên cử tuyển ra trường bộc lộ một số điểm bất hợp lý ở các
khâu tuyển chọn, bố trí và sử dụng. Các dịch vụ y tế còn ở mức thấp so với
các vùng, miền khác trong tỉnh. Bản sắc văn hóa truyền thống của một số dân
tộc bị mai một.
(i5) Hạ tầng cơ sở thiết yếu phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội chưa
đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn hiện nay.
(i6) Chưa phát huy được tiềm năng, lợi thế của từng vùng để phát triển
đa dạng các mô hình kinh tế, phát triển hàng hóa. Chưa có chính sách đủ
40
Gần 50% dân số Quảng Ninh sống ở vùng nông thôn, miền núi nhưng chỉ đóng góp 5,1% GDP.
Như vậy, một người làm ở khu vực thành thị bằng khoảng 19 người làm việc ở khu vực nông thôn.
41
Năm 2011 thu nhập bình quân đầu người/ năm của tỉnh là 2.264 USD, thì thu nhập bình quân đầu
người ở vùng dân tộc miền núi của tỉnh chỉ đạt 732 USD, bằng 32,33% thu nhập bình quân đầu người chung
của tỉnh.
42
Từ năm 2011-2013 số hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh giảm 7.407, trong đó có 535 hộ DTTS
thoát nghèo, chiếm 7,2%: Năm 2011 toàn tỉnh còn có 15.294 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 4,89%, trong đó hộ nghèo
người DTTS là 4.756 hộ, chiếm 31,1% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh; năm 2013 toàn tỉnh có 7.887 hộ nghèo,
chiếm 2,42%, trong đó hộ nghèo người DTTS là 4.221 hộ, chiếm 53,4% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh. Tỷ lệ hộ
nghèo ở các xã khu vực III là 22,46%, gấp 10 lần so với tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh, trong đó xã có tỷ lệ cao
nhất là xã Đồn đạc, huyện Ba Chẽ với 30,6% hộ nghèo và 33% hộ cận nghèo
14
mạnh thu hút, ưu đãi các doanh nghiệp đầu tư vào vùng dân tộc miền núi,
nhất là vùng đặc biệt khó khăn.
(3) Đội ngũ cán bộ vùng dân tộc, miền núi và cán bộ trong hệ thống
45
Cán bộ, công chức khối Đảng, Đoàn thể có 63 người, chiếm 4,27%, cán bộ, công chức khối chính
quyền có 182 công chức, chiếm 6,97%.
46
Giai đoạn 1010-2013 mỗi năm bình quân toàn tỉnh kết nạp được 3.804 đảng viên, trong đó đảng
viên DTTS chỉ chiếm 7,5%.
47
Chương trình 135: còn một số khó khăn hạn chế như: chậm ban hành ban hành các văn bản liên
quan đến quản lý, triển khai thực hiện chương trình. Đến tháng 4/2013 Thủ tướng Chính phủ có quyết định
số 551/QĐ/TTg phê duyệt chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các
xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 và
đến năm 2020; tháng 9/2913 Ủy ban Dân tộc mới ban hành Quyết định công nhận các thôn đặc biệt khó khăn
và các xã khu vực I, II, III; tháng 12/2013 Thủ tướng Chính phủ mới có Quyết định số 2405/QĐ-TTg phê
duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn vào
diện đầu tư của chương tình 135 giai đoạn III. Việc hỗ trợ đầu tư chương trình 135 từ năm 2011 đến nay
chưa đồng bộ, đầy đủ: trong 2 năm, từ 2011-2013 chỉ có 8/25 xã đặc biệt khó khăn được ngân sách TW đầu
tư; năm 2013 có 8 xã biên giới và 13 xã đặc biệt khó khăn được ngân sách TW và ngân sách tỉnh đầu tư.
UBND tỉnh có văn bản số 448/UBND-TM4 ngày 25/01/2013 giao cho các huyện, thành phố cân đối và bố trí
ngân sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các thôn bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn với mức 200 triệu
đồng/thôn, song chỉ có 02 đơn vị (huyện Tiên Yên, Thành phố Cẩm Phả) bố trí được vốn cho các thôn, còn
lại 05 đơn vị (Bình Liêu, Ba Chẽ, Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà) không cân đối được ngân sách để phân bổ vốn
cho các thôn bản thuộc diện hỗ trợ đầu tư, do vậy chương trình 135 năm 2013 tỉnh Quảng Ninh chỉ đạt 88,7%
kế hoạch.
Thực hiện Quyết định 102 của Thủ tướng Chính phủ còn một số hạn chế: một số địa phương triển
khai chính sách chậm như chậm ban hành quyết định công nhận đối tượng thụ hưởng chính sách; công tác
kiểm tra thực hiện của một số phòng chuyên môn cấp huyện chưa sâu sát; việc cấp kinh phí đến đối tượng
thụ hưởng có nơi còn chậm, cá biệt có huyện đến tháng 11/2013 chưa cấp kinh phí cho người dân; công tác
tuyên truyền, hướng dẫn chính sách đến với người dân chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến nhiều hộ gia
đình sử dụng kinh phí hỗ trợ chưa đúng mục đích; công tác lưu trữ hồ sơ còn hạn chế… những hạn chế trên
đã kịp thờ phát hiện, chấn chỉnh.
bộ phận người dân tộc thiểu số vẫn tồn tại. Vấn đề bình đẳng giới còn phức
tạp. Tình trạng sinh nhiều con còn diễn ra ở nhiều hộ gia đình. Việc tranh
chấp, lấn chiếm đất rừng diễn ra ở một số địa phương gây ảnh hưởng xấu đến
trật tự, an ninh xã hội.
48
Công tác tuyên truyền, vận động hộ dân thực hiện di dân còn yếu. Ở một số nơi, dân định cư đến
là những hộ dân đang rất khó khăn về kinh tế, thiếu kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất ở vùng miền
núi, chưa chịu khó lao động. Các chính sách tái định cư còn tập trung vào di chuyển hơn là chú trọng chuẩn
bị các điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dân sinh tại nơi định cư mới. Mức hỗ trợ cho hộ gia đình
di dân mặc dù Nhà nước đã nhiều lần điều chỉnh, song vẫn còn thấp, khó thực hiện; chính sách di dãn dân
trước thời điểm năm 2008 mới chỉ tập trung đầu tư cho mỗi hộ dân 01 ngôi nhà cấp 4 để họ ở mà chưa quan
tâm hỗ trợ cho dân công trình phụ (nhà bếp, công trình vệ sinh…) và các điều kiện sinh hoạt thiết yếu khác
như: cấp điện, cấp nước
49
Các huyện Đầm Hà, Hải hà, Hoành Bồ kinh phí giao cho phòng dân tộc; Thành phố Móng Cái
giao trực tiếp cho 3 xã: Hải Sơn, bắc Sơn, Quảng Nghĩa; huyện Tiên Yên giao cho Công An huyện; Đông
Triều, Ba Chẽ giao cho Ủy ban MTTQ huyện. Một số địa phương cấp phát báo, tạp chí cho người uy tín chưa
kịp thời, nhất là các thôn, bản vùng sâu vùng xa.
16
3- Nguyên nhân chủ yếu của tồn tại, hạn chế
3.1- Chủ quan
(i1) Nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền, các ngành, các cấp về
công tác dân tộc còn chưa đầy đủ. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa
thường xuyên đồng bộ.
(i2) Bộ máy làm công tác dân tộc các cấp của tỉnh thiếu ổn định và
chưa đồng bộ. Năng lực của một bộ phận cán bộ làm công tác dân tộc, nhất là
ở cơ sở còn nhiều hạn chế.
(i3) Trình độ dân trí của một bộ phận đồng bào dân tộc vùng sâu vùng
xa còn thấp; phong tục, tập quán canh tác lạc hậu, làm ăn manh mún là những
yếu tố cản trở đến việc phát triển kinh tế - xã hội trong vùng.
2
, Cẩm
Phả 508,2 người/km
2
, thị xã Quảng Yên 420 người/km
2
, trong khi đó, huyện Ba Chẽ 31 người/km
2
, huyện
Hoành Bồ 54,9 người/km
2
, Vân Ðồn 74 người/km
2
…
17
I- Dự báo những yếu tố tiếp tục tác động vào vùng miền núi, dân
tộc thiểu số trong tình mới
1- Tình hình thế giới
2- Tình hình trong nước
3- Tình hình ở vùng đồng bào dân tộc, miền núi:
II- Quan điểm: (1) Công tác dân tộc là nhiệm vụ của cả hệ thống chính
trị. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp nhau cùng phát triển. (2)
Tập trung đầu tư phát triển toàn diện kinh tế - xã hội, ưu tiên phát triển nguồn
nhân lực, phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững, thu hẹp khoảng cách giàu
nghèo, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng; bảo
tồn, phát triển văn hóa dân tộc. (3) Thực hiện đồng bộ các chính sách dân tộc,
trong đó có các chính sách đặc thù của tỉnh; tập trung huy động và sử dụng có
hiệu quả mọi nguồn lực để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc,
miền núi. (4) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế- xã hội với bảo đảm
quốc phòng an ninh.
mới; các thôn cơ bản ra khỏi diện đặc biệt khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo các xã
khu vực II giảm bình quân 2 - 2,5%/năm; thu nhập bình quân đầu người gấp 2
lần so với năm 2015; duy trì 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về Y tế; 100%
hộ dân ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; xóa nhà ở tạm, nhà dột
nát; 100% cán bộ công chức xã đạt chuẩn.
(2) Định hướng đến năm 2030: Tiếp tục thu hẹp khoảng cách chênh
lệch về trình độ phát triển kinh tế- xã hội giữa đô thị và miền núi; tiếp tục
nâng cao các chỉ tiêu về kinh tế văn hóa xã hội, từng bước phát triển toàn
diện, nhanh, bền vững và hội nhập, bảo đảm vững chắc quốc phòng- an ninh.
IV- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
1- Nhóm giải pháp về đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về lĩnh vực công tác dân tộc
1.1- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước bằng nhiều biện pháp, hình thức
để huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc và đồng bào các dân tộc hiểu
rõ, chủ động tham gia vào quá trình thực hiện
(1) Nôi dung tuyên truyền:
(i1) Các chính sách, chương trình, dự án phục vụ đồng bào DTTS phải
được phổ biến, tuyên truyền công khai, sâu rộng cho toàn thể cán bộ, đảng
viên, các tầng lớp nhân dân hiểu rõ và chủ động tham gia thực hiện
(i2) Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh hỗ trợ, giúp đỡ về
vật chất, tiền vốn, kiến thức, công sức để các dân tộc khắc phục khó khăn,
phát huy nội lực, giảm nghèo, phát triển kinh tế- xã hội
(i3) Phổ biến về cách thức làm ăn, khơi dậy ý chí tự lực, tự chủ vươn lên
thoát nghèo và làm giàu chính đáng. Xây dựng nếp sống văn hóa văn minh,
vệ sinh môi trường; giữ gìn đoàn kết giữa các dân tộc.
(2) Đổi mới hình thức tuyên truyền phù hợp điều kiện và tình hình thực
tế của mỗi vùng, miền trong tỉnh. Chú trọng tuyên truyền miệng; tuyên truyền
qua các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng các chuyên mục sử dụng
kết hợp ngôn ngữ dân tộc thiểu số để tuyên truyền; các hoạt động văn hóa văn
tâm, trọng điểm. Ưu tiên phát triển hạ tầng các xã, thôn đặc biệt khó khăn, các
xã biên giới, xã bãi ngang và hạ tầng cửa khẩu; nâng cấp các công trình thủy
lợi hồ chứa, đập dâng đã có, xây dựng thêm một số hồ, đập dâng.
1.3- Thực hiện việc kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực cơ
quan công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp:
(1) Tiếp tục kiện toàn cơ quan chuyên trách làm công tác dân tộc ở các
cấp theo Nghị định 53/2004/NĐ-CP của Chính phủ
(2) Kiện toàn tổ chức, xác định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và biên chế
của cơ quan dân tộc cấp tỉnh, cấp huyện.
(3) Quy định cụ thể tiêu chuẩn cán bộ, công chức làm công tác dân tộc
các cấp theo chức danh; đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ
(4) Tăng cường cán bộ có năng lực và ý thức trách nhiệm cao đến vùng
DTTS để đóng góp tích cực cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội ở khu
vực này.
(5) Bảo đảm điều kiện, phương tiện, kinh phí hoạt động nhằm động
viên, thu hút cán bộ, công chức về làm việc ở các cơ quan công tác dân tộc và
20
vùng DTTS
(6) Nội dung cụ thể đối với việc kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan
QLNN về công tác dân tộc tại địa phương:
Thứ nhất: Tinh giản, kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan Ban Dân tộc
tỉnh góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác tham mưu
quản lý nhà nước về công tác dân tộc:
(i1) Thực hiện tinh giản tổ chức bộ máy, biên chế hiện có theo hướng
sắp xếp các vị trí việc làm hợp lý, khoa học
(i2) Thu gọn đầu mối và điều chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụ của các
Phòng chuyên môn của Ban từ 05 đầu mối còn 03 đầu mối (
53
)
(i3) Về đào tạo, bồi dưỡng:
công chức có năng lực, trình độ, kỹ năng, nhiệt tình, trách nhiệm trong công tác
55
Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 56/2006/QĐ-TTg, cụ thể là các nhiệm
vụ: (i1) Tổ chức phát triển sản xuất, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của đồng bào các
DTTS, làm chuyển biến tích cực tình hình kinh tế- xã hội của địa phương. (i2) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
phát triển văn hóa, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các DTTS và bảo vệ tài nguyên môi
trường. (i3) Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở phù hợp
tập quán, văn hóa của mỗi vùng dân tộc. (i4) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh- quốc phòng, ổn
định chính trị, trạt tự an toàn xã hội, chính sách dân tộc, tôn giáo. (i5) Tổ chức công tác tuyên truyền, vận
21
Thứ tư: Hỗ trợ công tác cán bộ đối với các xã miền núi theo hướng:
(i1) Biệt phái cán cộ, công chức ở cấp huyện có đủ điều kiện đến công
tác có thời hạn tại vùng miền núi, dân tộc.
(i2) Luân chuyển cán bộ, công chức từ xã nọ sang xã kia.
(i3) Tiếp tục thực hiện tăng cường cán bộ lãnh đạo, quản lý xuống các
cơ sở vùng miền núi, DTTS đảm nhiệm các chức danh cán bộ chủ chốt
Thứ năm: Phát huy dân chủ ở cơ sở, coi trọng vai trò của già làng,
trưởng bản, trưởng dòng họ, người có uy tín trong đồng bào DTTS
Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phát hy vai trò
người có uy tín, già làng, trưởng dòng họ trong cộng đồng các dân tộc
Phát huy vai trò của MTTQ, các đoàn thể và mọi tầng lớp nhân dân
trong việc giám sát thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng,
Nhà nước về DTTS; vai trò giám sát, phản biện xã hội của MTTQ và các
đoàn thể, gắn với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
1.4- Đổi mới nội dung, phương thức công tác dân tộc phù hợp với yêu
cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; thực hiện phân công, phân cấp có hiệu quả
trong lĩnh vực công tác dân tộc
(1) Quán triệt, thực hiện công tác dân tộc theo phương châm "chân thành,
tích cực, thận trọng, kiên trì, tế nhị, vững chắc". Cán bộ công tác ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số phải quán triệt, thực hiện tốt phong cách công tác dân
chủ, kỷ cương…
1.6- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học phục vụ quản lý nhà
nước về công tác dân tộc
(1) Xây dựng chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh
nghiệm thực tiễn QLNN về công tác dân tộc phục vụ xây dựng chiến lược, quy
hoạch, chính sách, chương trình, dự án phát triển vùng dân tộc, miền núi;
(2) Giai đoạn 2015-2016 triển khai nghiên cứu có hiệu quả Đề tài Cộng
đồng các dân tộc thiểu số Quảng Ninh - Thực trạng và giải pháp tạo sinh kế
bền vững
2- Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả hệ thống chính sách dân
tộc gắn với phát triển toàn diện kinh tế- xã hội vùng DTTS:
2.1- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chính
sách dân tộc trên địa bàn tỉnh
(1) Tỉnh nghiên cứu ban hành chính sách cho các xã biên giới như:
(i1) Các hộ dân sống ở các thôn, bản giáp biên giới được hỗ trợ trực
tiếp bằng lương thực hoặc tiền mặt với mức hỗ trợ tương đương 0,5 hệ số
lương tối thiểu/khẩu/tháng.
(i2) Điều chỉnh Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 04/2/2010 của Uỷ
ban nhân dân tỉnh hỗ trợ cho các hộ di dân ra vùng giáp biên giới trên đất liền,
ra đảo Trần đảm bảo tiêu chí nhà ở dân cư qui định tại điều 12 của Thông tư
số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn
57
.
Các hộ nghèo ở các xã biên giới được hỗ trợ xây dựng nhà ở với mức
gấp hai lần theo quy định tại Quyết đinh số 570/QĐ-TTg ngày 17/5/2012 về
việc phê duyệt Quy hoạch Bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Trung
giai đoạn 2012 - 2017.
(2) Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế-xã hội vùng
57
(5) Xây dựng mô hình điểm về công tác di dân và bố trí cụm dân cư
biên giới: Xây dựng ở 3 huyện (trong đó có 10 xã với 34 thôn, bản) trên đất
liền có đường biên giới giáp với Trung Quốc mỗi huyện 01 thôn điểm
61
.
2.2- Tập trung phát triển các ngành kinh tế chủ yếu, tăng cường ứng
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất để khai thác hiệu quả tiềm năng,
lợi thế vùng miền núi, biên giới, biển đảo và đảm bảo an sinh xã hội
(1) Đẩy mạnh phát triển kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp
(i1) Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế có lợi thế ở từng địa
phương. (i2) Khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp; chuyển sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa. (i3)
Khai thác lợi thế về đất rừng để phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, gia cầm
theo kinh tế gia trại, trang trại tiến tới qui mô công nghiệp ở những địa bàn
58
Ngày 24/12/2007, tỉnh ban hành Quyết định số 4903/QĐ-UBND phê duyệt kết quả rà roát quy
hoạch lại 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Ngày 08/12/2009, tỉnh ban hành Quyết định số 4009/QĐ-
UBND phê duyệt quy hoạch nông, lâm nghiệp và thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến
năm 2020. Ngày16/9/2010, tỉnh có Quyết định số 2770/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điểu chỉnh Quy hoạch
tổng thể ngành Thuỷ sản tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, xây dựng Quy hoạch đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020.
59
Thực hiện hiệu quả Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch Bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Trung giai đoạn 2012 -2017 và triển khai
Đề án di dân ra Đảo Trần thuộc huyện Cô Tô.
60
Thành lập 5 khu dân cư tập trung tại các xã Đồng Văn, Đồng Tâm, Bản Khủi Luông xã Vô Ngại
huyện Bình Liêu; xã Quảng Đức, Quảng Sơn huyện Hải Hà và 2 khu dân cư xem ghép (tại xã Hoành Mô
huyện Bình Liêu; xã Bắc Sơn thành phố Móng Cái).
61
theo qui mô sản xuất, đối tượng thực hiện là cá nhân, hộ gia đình được hỗ trợ
lãi suất nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/ tổng các dự án/ năm
65
. (i4)
Ngân sách tỉnh hỗ trợ về hạ tầng đối với doanh nghiệp đầu tư vào một số lĩnh
vực: hạ tầng, chế biến nông lâm sản, các dự án tiêu thụ sản phẩm cho bà con
62
Như khu vực liên xã Tân Dân, Bằng Cả, Kỳ Thượng (huyện Hoành Bồ); Thác Khe Vằn ở xã Húc
Động, Bãi “đá thần” trên đỉnh Cao Ba Lanh ở xã Đồng Văn (huyện Bình Liêu); các cụm du lịch Trà Cổ -
Bình Ngọc, Vĩnh Trung - Vĩnh Thực, Hồ Quất Đông - Đoan Tĩnh - Kim Tinh - Tràng Vinh ở thành phố
Móng Cái… Phát triển tuyến du lịch Uông Bí, Vân Đồn, Móng Cái. Phát triển du lịch Khu Di tích - Danh
thắng Yên Tử, hình thành tuyến du lịch mới: Du lịch tuyến biên giới, du lịch miền núi, du lịch tuyến hải đảo.
Tận dụng lợi thế về địa hình, cảnh quan thiên nhiên và tài nguyên rừng, biển đảo, đa dạng hóa các loại hình
du lịch như: du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, tham quan, thể thao mạo hiểm, khám phá đáy biển và các
đảo ven bờ, du lịch tàu biển… kết hợp với phát triển các loại hình du lịch bổ trợ như du lịch sinh thái (nghỉ
dưỡng, thể thao leo núi…), du lịch văn hóa (tham quan lễ hội, các di tích lịch sử văn hóa…), du lịch MICE
(hội thảo, hội nghị…).
63
(i2) Phần kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 50% cước phí vận tải thực tế nhưng không quá 500
triệu đồng/doanh nghiệp/năm. Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng, quảng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại
cho các sản phẩm có chất lượng hoặc có thương hiệu trên địa bàn 47 xã vùng khó khăn của tỉnh.
64
Đối tượng thụ hưởng là cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn 47 xã vùng khó khăn của tỉnh. Lĩnh vực
vay được hỗ trợ lãi suất: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, đầu tư trực tiếp phát
triển sản xuất, chế biến nông lâm ngư nghiệp. Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: Từ 10,0 đến 50,0 triệu
đồng/ một dự án. Mức hỗ trợ tối đa: Hỗ trợ 80% đối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng; 100% đối với các
dự án phát triển sản xuất. Thời gian hỗ trợ đến năm 2020.
65
Mức hỗ trợ cao nhất tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Bộ
Tài chính- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí nhà nước