Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––
HOÀNG CÔNG CƢỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH CỦA TỔ CHỨC ĐOÀN THANH NIÊN
CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC
THƢỜNG XUYÊN BA ĐÌNH, HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TSKH. NGUYỄN KẾ HÀO
i
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục i
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng, biểu đồ v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Những đóng góp mới của đề tài 4
9. Cấu trúc của luận văn 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ
QUẢN LÝ GIÁO ĐỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRUNG
TÂM GDTX BA ĐÌNH 6
1.1. Vài nét lịch sử nghiên cứu về giáo dục đạo đức 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1. Giáo dục đạo đức 9
1.2.2. Vị trí của giáo dục đạo đức 12
1.2.3. Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung giáo dục đạo đức 13
1.2.4. Phương pháp, hình thức và nguyên tắc giáo dục đạo đức 14
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh ở Trung tâm GDTX 17
1.3.1. Trung tâm GDTX Ba Đình trong hệ thống giáo dục quốc dân 17
1.3.2. Đặc điểm lứa tuổi HS THPT 20
1.3.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh Trung tâm GDTX 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
3.1.1. Đảm bảo các hoạt động GDĐĐ phải phù hợp với mục tiêu
đào tạo 68
3.2. Một số biện pháp quản lý giáo dục ĐĐ ở Trung tâm GDTX Ba
Đình theo hướng tăng cường vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 69
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của GDĐĐ và vai trò
của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công tác GDĐĐ
cho HS 69
3.2.2. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá việc QLGDĐĐ cho học
sinh của Đoàn trường 72
3.2.3. Quản lý việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động
GDĐĐ cho học sinh của Đoàn trường 73
3.2.4. Xây dựng tập thể chi đoàn thanh niên tự quản 75
3.2.5. Phối hợp các lực lượng GD, tăng cường vai trò của Đoàn
trong tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS 76
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 80
3.4. Kiểm chứng về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82
Kết luận chƣơng 3 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1. Kết luận 85
2. Kiến nghị 87
2.1. Đối với Trung tâm GDTX Ba Đình 87
2.2. Đối với Đoàn trường 88
2.3. Đối với phụ huynh học sinh 88
2.4. Đối với chính quyền, đoàn thể ở địa phương 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 93
BTV : Ban thường vụ
TNCS : Thanh niên cộng sản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1. Chất lượng văn hoá của học sinh Trung tâm GDT Ba Đình 35
Bảng 2.2. Kết quả thi học sinh giỏi của HS Trung tâm GDTX Ba Đình 36
Bảng 2.3. Kế hoạch QLGDĐĐ cho HS ở Trung tâm GDTX Ba Đình 37
Bảng 2.4. Nội dung các phẩm chất ĐĐ đã đuợc quan tâm GD cho HS ở
Trung tâm GDTX Ba Đình 38
Bảng 2.5. Các hình thức GDĐĐ cho HS ở Trung tâm GDTX Ba Đình 40
Bảng 2.6. Các phương pháp GDĐĐ cho HS Trung tâm GDTX Ba Đình 42
Bảng 2.7. Hình thức và mức độ triển khai, tổ chức các hoạt động GDĐĐ
cho HS của Đoàn Trung tâm GDTX Ba Đình 44
Bảng 2.11. Đánh giá về thực trạng ĐĐ của HS Trung tâm GDTX Ba Đình 46
Bảng 2.12. Kết quả xếp loại đạo đức của học sinh Trung tâm GDTX Ba
Đình ỷ các năm học ( 2008 - 2009; 2009 -2010, 2010-2011) 47
Bảng số 2.8. Mức độ tham gia các hoạt động GDĐĐ của HS - ĐVTN 53
Bảng 2.9. Hiệu quả GDĐĐ đạt được từ việc triển khai các chương trình
hoạt động của Đoàn trường Trung tâm GDTX Ba Đình 57
Bảng 2.10. Mức độ đánh giá hiệu quả công tác tham mưu triển khai các
hoạt động GDĐĐ của Đoàn Trung tâm GDTX Ba Đình . 59
Bảng 2.13. Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh Trung tâm
GDTX Ba Đình trong các năm học 63
Bảng 2.14. Một số nguyên nhân của những hạn chế trong GDĐĐ cho
HS ở Trung tâm GDTX Ba Đình 65
Biểu đồ 2.1. Mức độ học sinh tham gia hoạt động GDĐĐ do Đoàn
nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc".
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Như vậy, GDĐĐ là một trong những mặt GD quan trọng trong GD ở
nhà trường của nước ta hiện nay. GDĐĐ có vai trò quan trọng trong việc hình
thành và phát triển nhân cách con người, là yêu cầu cấp bách và khách quan
của công cuộc đổi mới đất nước. Việc GDĐĐ cho HS THPT giúp họ vững
bước vào đời, lập thân, lập nghiệp là việc làm trọng yếu và cần thiết của các
cấp, các ngành và toàn XH.
Trong những năm qua, Trung tâm GDTX Ba Đình đã rất quan tâm đến
công tác GDĐĐ cho HS. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau nên
chất lượng GDĐĐ vẫn còn có những hạn chế nhất định.
Bản thân tôi là cố vấn Đoàn nhiều năm ở Trung tâm GDTX Ba Đình,
Hà Nội. Với mong muốn, có những đóng góp thiết thực vào việc nâng cao
chất lượng GDĐĐ của Trung tâm GDTX Ba Đình, đồng thời thể hiện sự quan
tâm, lo lắng trước một thực trạng đáng báo động ở nước ta hiện nay, đó là sự
suy thoái về ĐĐ của một bộ phận không nhỏ các tầng lớp nhân dân trong XH,
trong đó có TN, HS, SV nên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho HS của tổ chức Đoàn TNCS HCM ở Trung tâm
GDTX Ba Đình, Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Chỉ ra sát thực trạng QLGDĐĐ cho HS ở Trung tâm GDTX Ba Đình,
Hà Nội vài đề xuất một số biện pháp QLGDĐĐ ở Trung tâm GDTX Ba Đình,
Hà Nội theo hướng tăng cường vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhằm
góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐ ở Trung tâm GDTX Ba Đình, Hà Nội
trong giai đoạn hiện nay.
1010 và năm học 2010 - 2011).
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài: Các Chỉ thị, Nghị
quyết, các văn bản của Đảng và Nhà nước; các tài liệu, bài giảng của các thầy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
cô giáo dạy lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 18- Trường Đại học Sư phạm
thuộc Đại học Thái Nguyên.
- Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hoá các vấn đề lý luận có
liên quan đến nội dung biện pháp QLGDĐĐ cho HS ở các Trung tâm GDTX.
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, Luật giáo dục, Điều lệ và hướng dẫn
thực hiện Điều lệ Đoàn, Điều lệ trường phổ thông, Chỉ thị số 06-CT/TW,
ngày 7/11/2006 của Bộ Chính trị về tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; kế hoạch triển khai, thực hiện cuộc
vận động: “Học tập và làm theo lời Bác” của Thành đoàn Hà Nội, các văn
bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nội.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm các phương pháp: Phân
tích, tổng hợp các tài liệu, văn kiện rút ra những luận điểm quan trọng, có tính
chất chỉ đạo trong quá trình nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Sử dụng phương pháp này nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng ĐĐ và
thực trạng QLGDĐĐ ở Trung tâm GDTX Ba Đình, Hà Nội và thu thập thêm
các thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
VÀ QUẢN LÝ GIÁO ĐỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở TRUNG TÂM GDTX BA ĐÌNH
1.1. Vài nét lịch sử nghiên cứu về giáo dục đạo đức
Từ xa xưa, khi bàn về vấn đề GD, các nhà hiền triết Trung Hoa đã nói:
''Tiên học lễ, hậu học văn" và ''Một chữ tâm dể duy trì thế giới - Một
chữ tài để tô điểm càn khôn''; Các bậc tiền nhân của nước ta cũng đã nói:
''Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh rồi
lên cao, nguyên khí suy thì nước yếu rồi xuống thấp'';
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã nói: ''Có tài mà không có đức
thì là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó''. Bác
cũng đã có quan điểm về GD toàn diện con người: ''Giáo dục con người Việt Nam
thành những con người có lý tưởng cách mạng vững vàng, đạo đức trong
sáng, có kiến thức văn hoá, khoa học kỹ thuật và kỹ năng lao động cao, có súc
khoẻ dồi dào, có ý chí vươn tới cái hay, cái đẹp, cái cao cả; đó là những
người có đức, có tài'', ''Vừa hồng vừa chuyên '' [27, tr3]. Tư tưởng của Người
chính là cơ sở, là kim chỉ nam cho mục tiêu GD toàn diện thế hệ trẻ.
Ở nước ta hiện nay, vấn đề GDĐĐ đang là vấn đề nóng bỏng và đang
động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Quận 10 Thành
phố Hồ Chí Minh'';
- Tác giả Phạm Trung Thanh từ nghiên cứu thực trạng ĐĐ của sinh
viên đã đưa ra 10 kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho sinh
viên hiện nay cũng như yêu cầu của các nhà giáo, các nhà QLGD phải nâng
cao tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong việc tổ chức đa dạng các hoạt động
để thu hút sinh viên vào việc giáo dục rèn luyện ĐĐ. Tác giả đã lý giải cho
mỗi ý kiến của mình một cách thuyết phục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
Bên cạnh đó, còn có một số luận văn cũng nghiên cứu về vấn đề ĐĐ
và GDĐĐ:
- Luận văn ''Một số giải pháp tổ chức quản lý nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục đạo đức học sinh trường trung học công nghiệp II - Bộ Công nghiệp
trong giai đoạn mới'' của Nguyễn Thị Vây - 2000.
- Luận văn ''Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh sinh viên trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật Nam Định'' của Hoàng
Thị Kim Liên - 2005.
- Luận văn ''Tổ chức hoạt động, giáo dục đạo đức cho sinh viên trường
ĐHSP Huế trong tình hình hiện nay'' của Nguyễn Văn Phước - 2003.
- Luận văn ''Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
Trung cấp nghề Bắc Ninh '' của Trịnh Thị Hiền - 2007
Về cơ bản, những luận văn trên là những công trình nghiên cứu khoa
học có giá trị. Song, do giới hạn và phạm vi nghiên cứu của mỗi một đề tài
cho nên đối với các mô hình nhà trường có những đặc điểm và điều kiện khác
nhau thì những luận văn trên chỉ có giá trị dùng để tham khảo.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở 1ý luận về GDĐĐ và QLGDĐĐ
cho HS THPT; thực trạng QTGDĐĐ cho HS ở Trung tâm GDTX Ba Đình
trình độ năng lực để hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
Như vậy, ĐĐ trong quan niệm của Hồ Chí Minh được hiểu là toàn bộ
những chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh hành vi con người trong quan hệ
với người khác và với cộng đồng. Dựa vào những chuẩn mực đó, người ta
đánh giá hành vi của mỗi người theo các quan niệm về thiện và ác, về cái
không được làm và nghĩa vụ phải làm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Vậy ĐĐ là gì? Có nhiều định nghĩa khác nhau về ĐĐ
Xét dưới góc độ Triết học, ĐĐ là một trong những hình thái sớm nhất của
ý thức XH, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của
con người trong quan hệ với người khác và với cộng đồng. Căn cứ vào những
quy tắc ấy, người ta đánh giá hành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan
niệm về thiện ác, chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự. [19, tr 145].
Xét dưới góc độ ĐĐ học, ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao
gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc,
chuẩn mực XH [19, tr12].
Xét dưới góc độ GD học, ĐĐ là một hình thái ý thức XH đặc biệt bao
gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của
con người với con người [12, tr 170-171].
Theo nghĩa rộng, khái niệm ĐĐ liên quan chặt chẽ với phạm trù chính
trị, pháp luật, lối sống. ĐĐ là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ
mặt nhân cách của một cá nhân đã được XH hoá. ĐĐ được biểu hiện ở cuộc
sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu
quả những mâu thuẫn. Khi thừa nhận ĐĐ là một hình thái ý thức XH thì ĐĐ
của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗi tầng lớp giai cấp trong XH cũng phản
ánh ý thức chính trị của họ đối với các vấn đề đang tồn tại [19, tr 153-154].
Như vậy, ''Đạo đức là một hình thái thức xã hội đặc biệt bao gồm một
theo một hệ thống tích hợp các thành tố chủ yếu sau đây:
+ Mục đích, yêu cầu về chuẩn mực GDĐĐ
+ Nội dung GDĐĐ
+ Phương pháp GDĐĐ
+ Hình thức GDĐĐ
+ Nhà sư phạm và đối tượng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
+ Các điều kiện, phương tiện GDĐĐ
+ Các mối quan hệ trong GDDĐ
+ Kết quả quá trình GDĐĐ
Mỗi thành tố trong hệ thống này đều có những nét đặc trưng riêng,
nhưng chúng đều có tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau và tạo nên sức mạnh
tổng hợp nhằm tối ưu hoá quá trình GDĐĐ
- Những đặc điểm của giáo dục đạo đức
+ Có sự gắn kết chặt chẽ với quá trình dạy học trên lớp và hoạt động
GDNGLL.
+ Có định hướng thống nhất các yêu cầu, mục đích GD giữa các tổ
chức GD trong và ngoài nhà trường.
+ Tính biện chứng, phức tạp trong quá trình phát triển, biến đổi về nhân
cách của HS về mặt ĐĐ.
+ Tính lâu dài của quá trình hình thành, phát triển các phẩm chất ĐĐ.
+ Tính đột biến và khả năng tự biến đổi.
+ Phát triển thông qua hoạt động và giao lưu tập thể.
+ Tính cá thể hóa cao.
+ Chứa nhiều mâu thuẫn
+ Có sự tương tác hai chiều giữa nhà GD và đối tượng được GD
+ Tính chất khó khăn trong việc đánh giá kết quả, sự phát triển ĐĐ của
chuẩn mực ĐĐ, những giá trị chân chính của các chuẩn mực đó và có ý chí
ĐĐ vững vàng.
- GD tình cảm ĐĐ: Khơi dậy ở đối tượng GD những rung động, những
tình cảm đối với hiện thực xung quanh, có thái độ rõ ràng đối với những hành
vi DĐ của bản thân và của mọi người trong XH.
- GD hành vi và thói quen ĐĐ: Hình thành cho đối tượng GD có hành
vi và thói quen ĐĐ phù hợp với các chuẩn mực ĐĐ trong mỗi cộng đồng, mỗi
XH, chúng được thể hiện trạng các hoạt động hàng ngày: Trọng học tập, trong
lao động, trong quan hệ với mọi người và môi trường xung quanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
1.2.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức
Những nội dung GDĐĐ được thể hiện ở những chuẩn mực ĐĐ. Theo
Phạm Minh Hạc thì chuẩn mực ĐĐ của cơn người Việt Nam thời kỳ CNH,
HĐH (có thể xác định một cách tương đối) được chia thành 5 nhóm, phản ánh
các mối quan hệ chính mà con người phải giải quyết:
- Nhóm chuẩn mực ĐĐ thể hiện nhận thức tư tưởng chính trị như: Có
lý tưởng XHCN, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tin tưởng
vào Đảng và Nhà nước.
- Nhóm chuẩn mực ĐĐ hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: Tự
trọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện,
biết kiềm chế, biết hối hận.
- Nhóm chuẩn mực ĐĐ thể hiện quan hệ với mới người và dân tộc
khác: Nhân nghĩa, khoan dung, vị tha, hợp tác, bình đẳng, lễ độ, tôn trọng mọi
người, thuỷ chung, giữ chữ tín.
- Nhóm chuẩn mực ĐĐ thể hiện quan hệ đối với công việc đó là: trách
nhiệm cao, có lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng pháp luật, lẽ phải, dũng cảm,
liêm khiết.
Chính vì thế mà người ta nói rằng phương pháp GD đòi hỏi nhà sư phạm phải
có nghệ thuật GD.
1.2.4.2. Hình thức giáo dục đạo đức
Trong quá trình GD thì GDĐĐ là một bộ phận của quá trình GD tổng
thể, nó được tiến hành thông qua những hình thức sau:
- Thông qua việc dạy học các bộ môn khoa học cơ bản làm cho người
được GD tự giác chiếm lĩnh một cách có hệ thống những khái niệm ĐĐ. Những
kiến thức các bộ môn khoa học này có liên quan đến nhận thức những chuẩn
mực giá trị ĐĐ và liên quan đến thái độ và cách ứng xử, hành vi ĐĐ trong XH.
Các môn khoa học tự nhiên cũng góp phần GDĐĐ. Nó có tác dụng
giúp người học hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, những phẩm
chất XH như: Con đường tư duy hợp lý, tác phong làm việc, coi trọng nhân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
quả và ý thức nâng cao kiến thức XH. Các môn khoa học khác như: GD thể
chất, GD quốc phòng tạo cơ hội để người học phát triển những xúc cảm, rèn
luyện ý chí kiên cường, lòng dũng cảm, những bổn phận và nghĩa vụ của
người công dân.
- Thông qua các hoạt động GDNGLL như các hoạt động đoàn thể và
hoạt động XH. Các hoạt động này được tổ chức bởi các lực lượng GD trong
và ngoài nhà trường, bao gồm: Chính quyền, Đoàn thể, các Câu lạc bộ Mỗi
tổ chức đều có vai trò quan trọng trong việc GDĐĐ cho HS.
- GDĐĐ cho HS thông qua con đường tự rèn luyện, tự tu dưỡng, tự
giáo dục của bản thân mới HS. Mỗi HS từ chỗ và đối tượng của quá trình
GDĐĐ sẽ trở thành chủ thể của quá trình GDĐĐ. Đặc biệt đối với HS đã
trưởng thành, có những hiểu biết nhất định về những kiến thức tự nhiên, XH,
về mối quan hệ giữa con người với con người thì nhà GD cần khơi dậy và
kích thích họ tự giác, tự giáo dục bản thân là chính.
BT THPT. Như vậy, GDTX là bộ phận cấu thành nên hệ thống GD quốc dân,
và phân hệ trọng cơ cấu của hệ thống GD quốc dân thống nhất. Trung tâm
GDTX có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
- Trung tâm GDTX có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục:
a) Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
b) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến
thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ bao gồm: chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng,
công nghệ thông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ chuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ;
chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác tại
vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
d) Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung
học phổ thông.
2. Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề
xuất với sở giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương việc tổ chức các
chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng.
3. Tổ chức các lớp học theo các chương trình giáo dục thường xuyên
cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông quy định tại điểm d khoản 1 của
Điều này dành riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người
tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương.
4. Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao
động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập.
5. Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động