giải pháp giải quyết việc làm cho lao động thành phố hạ long, quảng ninh - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THU THỦY
GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ


THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Thủy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Kinh tế và
QTKD thuộc Đại học Thái Nguyên. Đƣợc sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của quí
Thầy, Cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên môn
cũng nhƣ cuộc sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong công tác sau này.

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2 . Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
5. Kết cấu đề tài 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 4
1.1. Cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm 4
1.1.1. Khái niệm việc làm và tạo việc làm 4
1.1.2. Vai trò của việc làm 7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tạo việc làm 8
1.1.4. Ý nghĩa của vấn đề tạo việc làm 12
1.1.5. Sự cần thiết tạo việc làm cho ngƣời lao động 13
1.2. Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1. Một số chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ta về giải quyết
việc làm cho lao động 14
1.2.2. Thực trạng vấn đề việc làm ở nƣớc ta 17
1.2.3. Tình hình việc làm qua các số liệu thống kê 19
1.2.4. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng trong nƣớc về giải quyết và tạo
việc làm cho lao động trong thời gian qua 24
1.2.5. Bài học rút ra từ thực tiễn của các địa phƣơng đối với Thành phố Hạ
Long về vấn đề giải quyết việc làm cho lao động 31
1.2.6. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.6.2. Giải quyết việc làm thông qua chƣơng trình xuất khẩu lao động 76
3.6.3. Phát triển các hình thức thông tin thị trƣờng, tạo điều kiện cho ngƣời
lao động có cơ hội tìm kiếm việc làm 79
3.6.4. Đào tạo nguồn nhân lực 79
3.7. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho lao động thành phố Hạ Long 80
3.7.1. Những mặt đạt đƣợc 80
3.7.2. Những tồn tại, khó khăn 81
3.7.3. Nguyên nhân hạn chế 82
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2020
VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO 83
4.1. Định hƣớng chung 83
4.1.1. Phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố 83
4.1.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu 84
4.1.2. Dự báo về lao động việc làm trong giai đoạn mới 85
4.2. Một số giải pháp nhằm tạo việc làm cho lao động thành phố Hạ Long
trong giai đoạn tới 86
4.2.1. Nhóm giải pháp chung về cơ chế chính sách 86
4.2.2. Nhóm giải pháp giải quyết tạo việc làm cho ngƣời lao động với các
chƣơng trình giải quyết việc làm của thành phố và tỉnh Quảng Ninh 89
4.2.3. Nhóm giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế và hỗ trợ lao động
chuyển đổi nghề và tiếp cận các cơ hội phát triển về việc làm … 89
4.2.4. Nhóm các giải pháp khác… 90
4.3. Kiến nghị 91
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97


Khoa học công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KTXH
Kinh tế xã hội
LĐVL
Lao động việc làm
TN
Thu Nhập
UBND
Ủy ban nhân dân
WTO
Tổ chức thƣơng mại quốc tế
XHCN
Xã hội Chủ nghĩa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Cơ cấu lao động của các khu vực kinh tế, 2007-2011 22
Bảng 1.2. Cơ cấu (%) lao động theo vị thế việc làm, 2009-2011 23
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế TP. Hạ Long theo giá trị tổng sản lƣợng 49
Bảng 3.2: Tình hình phát triển dân số Thành phố Hạ Long 51
Bảng 3.3: Công tác y tế Thành phố Hạ Long (giai đoạn 2008 - 2012) 52
Bảng 3.4: Quy mô giáo dục giai đoạn 2008 - 2012 53
Bảng 3.5: Số ngƣời trong độ tuổi lao động tại Thành phố Hạ Long 61
Bảng 3.6. Lao động theo các ngành kinh tế 62

mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có. Đối với xã hội thì khi nền kinh tế
không đảm bảo đáp ứng về việc làm cho ngƣời lao động có thể dẫn đến nhiều
tiêu cực trong đời sống xã hội và ảnh hƣởng xấu đến sự phát triển nhân cách
con ngƣời. Con ngƣời có nhu cầu lao động ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời
sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện, vì vậy trong nhiều
trƣờng hợp khi không có việc làm sẽ ảnh hƣởng đến lòng tự tin của con ngƣời,
sự xa lánh cộng đồng và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội. Ngoài ra khi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
không có vệc làm trong xã hội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên
nhân nảy sinh ra các mâu thuẫn và nó ảnh hƣởng đến tình hình chính trị.
Vai trò của việc làm đối với từng cá nhân, đối với xã hội là rất quan
trọng. Vì vậy, để đáp ứng đƣợc nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi Nhà
nƣớc phải có những chiến lƣợc, kế hoạch cụ thể đáp ứng đƣợc nhu cầu này.
Đối với Thành phố Hạ Long hàng năm có khoảng gần 5 nghìn ngƣời
bƣớc vào độ tuổi lao động cùng với số học sinh, sinh viên tốt nghiệp các
trƣờng phổ thông, chuyên nghiệp day nghề, Cao đẳng và Đại học chƣa tìm
đƣợc việc làm tồn tại qua nhiều năm cộng với một số thanh niên hoàn thành
nghĩa vụ quân sự trở về địa phƣơng và những ngƣời dôi dƣ do tinh giảm biên
chế tại các cơ quan, doanh nghiệp đã tạo thành một lực lƣợng khá đông những
ngƣời có nhu cầu tìm việc làm.
Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn và phức tạp cùng với những khó khăn bất
cập trên địa bàn Thành phố, vấn đề giải quyết việc làm cho ngƣời lao động
vẫn là một trong những vấn đề nóng bỏng, trọng tâm đƣợc chính quyền Thành
phố quan tâm hàng đầu. Là một cán bộ công tác lâu năm ở thành phố Hạ
Long, em chọn đề tài: “Giải pháp giải quyết việc làm cho lao động Thành
phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh” nhằm góp phần giải quyết những vấn đề
thực tiễn nêu trên tại Thành phố Hạ Long làm luận văn tốt nghiệp.

động rt thành phố Hạ Long trong giai đoạn tới đến năm 2020.
- Đối với kinh tế: Sử dụng hợp lý nguồn lực lao động của thành phố góp
phần phát triển kinh tế - xã hội và tăng thu nhập cho ngƣời lao động ở thành phố.
- Đối với xã hội: Góp phần giải quyết vấn đề lao động, việc làm nói
chung, đối với Thành phố Hạ Long nói riêng
5. Kết cấu đề tài
Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
- Chƣơng 2. Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3. Thực trạng về giải quyết việc làm cho lao động Thành
phố Hạ Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
- Chƣơng 4. Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho
lao động Thành phố Hạ Long đến năm 2020.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM
VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1.1. Cơ sở lý luận về việc làm và tạo việc làm
1.1.1. Khái niệm việc làm và tạo việc làm
1.1.1.1. Khái niệm về việc làm
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta đã đƣa ra rất
nhiều định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm. Và ở các quốc gia khác
nhau, do ảnh hƣởng của nhiều yếu tố nhƣ điều kiện kinh tế, chính trị, luật
pháp… ngƣời ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không
có một định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.
Để hiểu rõ khái niệm và bản chất của việc làm, ta phải liên hệ đến
phạm trù lao động vì giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.

luật lao động: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp
luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Tùy theo các mục đích nghiên cứu khác nhau mà ngƣời ta phân chia
việc làm ra thành nhiều loại.
Theo mức độ sử dụng thời gian làm việc, có việc làm chính và việc làm
phụ. Việc làm chính là công việc mà ngƣời thực hiện giành nhiều thời gian
nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác. Việc làm phụ là công
việc mà ngƣời thực hiện giành nhiều thời gian nhất sau công việc chính.
Ngoài ra, ngƣời ta còn chia việc làm thành việc làm toàn thời gian, bán
thời gian, việc làm thêm.
- Việc làm toàn thời gian: Chỉ một công việc làm 8 tiếng mỗi ngày,
hoặc theo giờ hành chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày trong tuần.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
- Việc làm bán thời gian: Mô tả công việc làm không đủ thời gian giờ
hành chính quy định của Nhà nƣớc 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày mỗi tuần. Thời
gian làm việc có thể dao động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.
- Việc làm thêm: Mô tả một công việc không chính thức, không thƣờng
xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định.
Trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, Tổ chức lao động
quốc tế (ILO) còn khuyến cáo và đề cập tới việc làm nhân văn hay việc làm
bền vững.
1.1.1.2. Khái niệm tạo việc làm
Tạo việc làm là quá trình tạo ra số lƣợng, chất lƣợng tƣ liệu sản xuất, số
lƣợng và chất lƣợng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết
hợp tƣ liệu sản xuất và sức lao động.
Cơ chế tạo việc làm: Cơ chế 3 bên, đòi hỏi sự tham gia tích cực của
ngƣời lao động, nhà nƣớc và ngƣời sử dụng lao động.

tích cực của cả ba phía: Nhà nƣớc, ngƣời sử dụng lao động và của chính bản
thân những ngƣời lao động. Sao cho cơ hội việc làm và mong muốn nguyện
vọng đƣợc làm việc của ngƣời lao động gặp nhau trên thị trƣờng đúng lúc,
đúng chỗ.
1.1.2. Vai trò của việc làm
Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể
thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên
suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã
hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội.
Đối với từng cá nhân thì có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi
sống bản thân mình, vì vậy nó ảnh hƣởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời
sống của cá nhân. Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ
tay nghề của từng cá nhân, thực tế cho thấy những ngƣời không có việc làm
thƣờng tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cƣ khó khăn về
điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, ), vào những nhóm ngƣời nhất định (lao
động không có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp, ). Việc không có việc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
làm trong dài hạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình
độ kĩ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có.
Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng,
là đầu vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo
nên tăng trƣởng kinh tế và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo
tạo cầu và việc làm cho từng cá nhân sẽ giúp cho việc duy trì mối quan hệ hài
hoà giữa việc làm và kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu
hƣớng phát triển bền vững, ngƣợc lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm
năng của ngƣời lao động.
Đối với xã hội thì mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành

đƣợc ban phát sẵn, ngoài ý muốn chủ quan của con ngƣời. Chẳng hạn độ màu
mỡ tự nhiên của đất đai, diện tích canh tác bình quân đầu ngƣời. Điều kiện
khí hậu, thuỷ văn thuận lợi hoặc bất lợi cho phát triển các loại cây trồng và
con gia súc. Trữ lƣợng của hầm mỏ, tài nguyên rừng và biển. Trên thế giới có
nƣớc rất giàu tài nguyên thiên nhiên, đất đai rộng lớn, thuận lợi cho phát triển
các ngành sản xuất, thu hút lao động. Ví dụ Liên Xô cũ, các nƣớc có nhiều
dầu lửa nhƣ ARập. Bên cạnh đó cũng có những nƣớc rất nghèo tài nguyên,
đất đai chật hẹp, thiên nhiên không ƣu đãi mà thƣờng xuyên xảy ra các sự cố
bất lợi cho sản xuất, cuộc sống của con ngƣời nhƣ núi lửa, động đất, bão
lụt…ví dụ Nhật Bản.
Do đó, điều quan trọng là làm thế nào để các điều kiện tự nhiên sẵn có
của mỗi vùng, mỗi quốc gia, mỗi thành phố trở thành các nguyên liệu, nhiên
liệu… phục vụ cho sản xuất và đời sống. Có nghĩa là dầu lửa phải đƣợc khai
thác từ đáy biển, quặng vàng và các loại khoáng sản quý hiếm phải đƣợc lấy
ra khỏi lòng đất và qua các công nghệ sàng lọc, tinh chế mới có ích cho cuộc
sống. Do đó, để biến các điều kiện tự nhiên sẵn có của mỗi quốc gia thành có
ích thì phải có vốn để mua công nghệ kỹ thuật hiện đại, dây chuyền công
nghệ, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến. Trong thực tế có những
nƣớc rất nghèo tài nguyên thiên nhiên. Chẳng hạn Nhật Bản nhƣng có công

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
nghệ hiện đại, máy móc tiên tiến, có phƣơng pháp quản lý hiện đại đã tạo ra
đƣợc nhiều việc làm và việc làm có chất lƣợng cao, nâng cao đời sống của
nhân dân.
1.1.3.2. Cơ chế, chính sách kinh tế xã hội
Cơ chế chính sách của chính phủ quốc gia, của chính quyền địa
phƣơng, các quy định của chủ doanh nghiệp là nhóm nhân tố rất quan trọng
tạo việc làm cho ngƣời lao động. Trong mỗi thời kỳ khác nhau, Chính phủ

ngƣời sử dụng lao động nào và bất kỳ chỗ nào mà pháp luật không cấm.”
Điều 13 còn ghi rõ: “Giải quyết việc làm, đảm bảo cho mọi ngƣời có khả
năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của nhà nƣớc, của các
doanh nghiệp và toàn xã hội”.
Tóm lại, cơ chế chính sách của chính phủ quốc gia, chính quyền địa
phƣơng và việc áp dụng nó vào thực tiễn có tác động mạnh mẽ đến cầu lao
động của chủ doanh nghiệp, của thị trƣờng lao động. Đến lƣợt nó trực tiếp tác
động đến thái độ, hành vi, cách ứng xử của chủ doanh nghiệp trong thu hút
lao động.
1.1.3.3. Nhân tố thuộc về sức lao động
Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ của 3 phía: ngƣời chủ sử
dụng lao động, ngƣời lao động và nhà nƣớc. Do đó, nhân tố có ảnh hƣởng quyết
định đến tạo việc làm cho ngƣời lao động là sức lao động trên hai phƣơng diện
số lƣợng và chất lƣợng. Nhân tố này bao gồm những đòi hỏi mà ngƣời lao động
cần phải có để đáp ứng đƣợc yêu cầu của ngƣời sử dụng lao động.
Trong bối cảnh của một nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, cung về số
lƣợng lao động không phải là vấn đề đáng bàn vì đang dƣ cung. Vấn đề quan
trọng hơn là chất lƣợng sức lao động. Do đó, ngƣời lao động muốn kiếm đƣợc
việc làm và nhất là việc làm có thu nhập cao phù hợp với năng lực, trình độ,
cần phải có các thông tin thị trƣờng lao động, biết các cơ hội việc làm và đặc
biệt phải đầu tƣ cho sức lao động của mình, tức đầu tƣ vào vốn con ngƣời cả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
về thể lực và trí lực. Do đó, thông tin thị trƣờng lao động giúp cho ngƣời lao
động lựa chọn đƣợc ngành nghề mà thị trƣờng lao động đang cần và sẽ cần
trong tƣơng lai để thực hiện đầu tƣ vào vốn con ngƣời có hiệu quả. Chủ động
tìm kiếm việc làm và nắm bắt các cơ hội việc làm. Mỗi ngƣời lao động cần
tuỳ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, tranh thủ các nguồn tài

phát triển đất nƣớc.
1.1.4.2. Vai trò của tạo việc làm đối với người lao động:
Mục đích của tạo việc làm là làm tăng thu nhập cho ngƣời dân để cuộc
sống của họ ngày càng có thu nhập cao và ổn định cuộc sống. Do đó, về mặt
kinh tế, khi con ngƣời có việc làm sẽ thoả mãn đƣợc các nhu cầu thông qua
hoạt động lao động hay nói cách khác việc làm mang lại thu nhập cho ngƣời
lao động để thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ổn định, góp phần nâng
cao đời sống của ngƣời lao động.
Về mặt xã hội: việc làm giúp con ngƣời nâng cao vị thế của mình trong
xã hội, vai trò của mỗi cá nhân trong phát triển kinh tế, làm giảm tình trạng
thất nghiệp, tránh xa đƣợc các tệ nạn xã hội: trộm cắp, lừa đảo, mại dâm, ma
túy…. Đồng thời tạo điều kiện cho ngƣời lao động không ngừng học hỏi vƣơn
lên, nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn góp phần vào sự nghiệp xây
dựng đất nƣớc.
Trong lĩnh vực sản xuất vật chất, để tạo việc làm cho ngƣời lao động
phải xét đến hàng loạt các yếu tố liên quan bao gồm: tƣ liệu lao động, đối
tƣợng lao động, đất đai, nhà xƣởng, máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu,
vốn đầu tƣ, công nghệ và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm.
1.1.5. Sự cần thiết tạo việc làm cho người lao động
Tạo việc làm cho ngƣời lao động là cần thiết nhằm giảm thất nghiệp.
Công nghiệp hóa là xu hƣớng tất yếu đối với các quốc gia muốn nhanh chóng
thoát khỏi tình trạng kinh tế nông nghiệp, lạc hậu, năng suất thấp, mức sống
thấp sang nền kinh tế công nghiệp, năng suất cao. Trong quá trình phát triển
kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là tất yếu. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
kéo theo chuyển dịch cơ cấu lao động. Vì vậy, có nghề mới, hoạt động sản xuất
mới ra đời, trong khi một số nghề cũ, hoạt động sản xuất cũ bị mất đi, thất

Với ý nghĩa to lớn của việc làm và giải quyết việc làm, để nhằm hỗ trợ
và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, Nhà nƣớc quy định một số biện
pháp pháp lý nhƣ sau:
1.2.1.1. Xây dựng chương trình việc làm
Đây là một trong những biện pháp để Chính phủ thực hiện việc điều
tiết, tạo việc làm mới và giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. Nội dung
chƣơng trình việc làm bao gồm mục tiêu, chỉ tiêu tạo việc làm mới, nội dung
hoạt động, nguồn tài chính, thời gian, các giải pháp. Việc lập chƣơng trình
việc làm cần đảm bảo cho ngƣời lao động có khả năng lao động, có nhu cầu
làm việc tiến tới có việc làm đầy đủ, thông qua đó giải quyết hợp lý mối quan
hệ giữa tăng trƣởng kinh tế với giải quyết việc làm cho ngƣời lao động, góp
phần thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội.
Chƣơng trình việc làm đƣợc triển khai trên 2 hƣớng cơ bản, đó là tạo
việc làm mới thông qua việc thúc đẩy phát triển kinh tế, kết hợp hài hòa giữa
tăng trƣởng kinh tế với giải quyết việc làm và duy trì, đảm bảo việc làm cho
ngƣời lao động. Trong đó hƣớng thứ nhất đƣợc xác định là hƣớng cơ bản và
quan trọng nhất. Theo quy định của Bộ luật lao động, chƣơng trình việc làm
của địa phƣơng do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh xây dựng và đƣợc Hội đồng
nhân dân cùng cấp phê duyệt. Việc xây dựng các chƣơng trình việc làm và
các biện pháp để thực hiện các chƣơng trình này là cơ sở đầu tiên để tiến hành
giải quyết việc làm cho ngƣời lao động.
1.2.1.2. Lập quỹ giải quyết việc làm
Để giải quyết việc làm, Bộ luật lao động và các văn bản hƣớng dẫn thi
hành đã quy định về lập quỹ giải quyết việc làm. Quỹ giải quyết việc làm bao
gồm: quỹ giải quyết việc làm ở Trung ƣơng (Quỹ Quốc gia về giải quyết việc
làm); quỹ giải quyết việc làm ở địa phƣơng, quỹ giải quyết việc làm cho
ngƣời tàn tật và các quỹ chuyên dụng khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Trích đoạn Tình hình việc làm qua các số liệu thống kê Thực trạng lao động việc làm tại các điểm điều tra khảo sát Kết quả giải quyết việc làm cho lao động ở Thành phố nói chung Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới lao động, việc là mở thành phố Hạ Long Một số chỉ tiêu chủ yếu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status