Pháp luật về giải quyết việc làm cho lao động dôi dư do đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước - Pdf 10

Phỏp lut v gii quyt vic lm cho lao ng
dụi d do i mi v sp xp li doanh nghip
nh nc

Nguyn Vn Sinh

Trng i hc Cụng ngh
Lun vn Thc s ngnh: Lut kinh t; Mó s: 60 38 50
Ngi hng dn: PGS. TS. Nguyn Hu Vin
Nm bo v: 2007

Abstract: Khỏi quỏt cỏc quan nim v vic lm v chớnh sỏch phỏp lut v gii quyt
vic lm trong nn kinh t th trng trờn th gii v nc ta hin nay. T c s trờn,
tp trung nghiờn cu tỡnh hỡnh gii quyt ch , chớnh sỏch cho lao ng dụi d theo
phỏp lut lao ng Vit Nam trờn phm vi c nc trong 20 nm i mi. a ra mt
s nh hng ci cỏch doanh nghip Nh nc v kin ngh nhng gii phỏp v chớnh
sỏch, phỏp lut nhm gii quyt vic lm cú hiu qu cho lao ng dụi d: Hon thin
chớnh sỏch phỏp lut v chng trỡnh phỏt trin kinh t - xó hi to vic lm; xõy
dng v t chc thc hin chớnh sỏch v cỏc qu gii quyt vic lm; cú chớnh sỏch
o to ngh gn vi vic lm; tng cng tuyờn truyn ph bin v vn c phn
húa; xõy dng lut iu chnh vn tht nghip; sm ban hnh lut v vic lm v
gii quyt vic lm

Keywords: Doanh nghip nh nc; Gii quyt vic lm; Lao ng dụi d; Lut lao
ng; Phỏp lut Vit Nam

Content
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà n-ớc, phát triển và nâng cao chất l-ợng
nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội và hội

Từ thực trạng trên cho thấy việc nghiên cứu những vấn đề về lý luận cũng nh- thực
tiễn áp dụng các quy định của pháp luật về giải quyết chế độ, chính sách đối với lao động
dôi d- nhằm góp phần hoàn thiện các quy định của pháp luật lao động về vấn đề giải quyết
việc làm cho lao động dôi d- là một việc làm hết sức cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Vì
vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài "Pháp luật về giải quyết việc làm cho lao dộng dôi d- do
đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao
học luật của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm cho lao động dôi d- đã có một số bài viết
trên các báo, tạp chí về chính sách đối với lao động dôi d-, tình hình sắp xếp lại doanh
nghiệp nhà n-ớc nh-: "Chính sách đối với lao động dôi d- trong sắp xếp và nâng cao hiệu
quả doanh nghiệp nhà n-ớc" của tác giả Nguyễn Đại Đồng, Vụ Lao động - Việc làm,
đăng trên tạp chí Lao động và Xã hội, số 189, từ ngày 16-30/4/2002; của tác giả Ngô Văn
Giang, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung -ơng đăng trên tạp chí Lao động và Xã
hội, số 189, từ ngày 16-30/4/2002; "Những kết quả ban đầu thực hiện nghị định số 41/CP"
của tác giả Phạm Thị Là, Vụ Lao động - Việc làm, đăng trên tạp chí Lao động và Xã hội,
số 242, từ ngày 1-15/7/2004; "Năm năm thực hiện chính sách đối với lao động dôi d-
ngành xây dựng" của tác giả Nguyễn Thế Việt, Vụ Tổ chức Cán bộ - Bộ Xây dựng, đăng
trên tạp chí Lao động và Xã hội, số 294, từ ngày 1-15/9/2006; "Cần gia hạn việc thực hiện
chính sách đối với lao động dôi d-" của tác giả Đặng Quang Điều, Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam, đăng trên tạp chí Lao động và Xã hội, số 272, từ ngày 1-15/10/2005. Và

3
một số các bài viết liên quan đến hoạt động cổ phần hóa doanh nghiệp nhà n-ớc, nh-ng
cho đến nay ch-a có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề giải quyết việc làm
cho lao động dôi d- d-ới ph-ơng diện pháp luật và kinh tế - xã hội.
3. Mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Luận văn có mục đích làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng các quy định của
pháp luật lao động về vấn đề giải quyết chính sách, pháp luật cho lao động dôi d-, từ đó đề
xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật lao động về vấn đề này

4
+ Phân tích thực trạng của pháp luật về giải quyết các chế độ trợ cấp và chính sách giải
quyết việc làm cho lao động dôi d- do quá trình đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà
n-ớc;
+ Nêu ra một số định h-ớng và giải pháp về giải quyết việc làm cho lao động dôi d- ở
n-ớc ta hiện nay.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm
3 ch-ơng.
Ch-ơng 1: Quan niệm về việc làm và chính sách pháp luật về giải quyết việc làm ở
n-ớc ta hiện nay.
Ch-ơng 2: Thực trạng chính sách, pháp luật giải quyết việc làm cho lao động dôi
d- ở n-ớc ta trong giai đoạn hiện nay
Ch-ơng 3: Kiến nghị một số ph-ơng h-ớng và giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật
về giải quyết việc làm cho lao động dôi d- trong thời gian tới.

nội dung cơ bản của luận văn

Ch-ơng 1
Quan niệm về Việc làm và chính sách Pháp luật
về Giải quyết việc làm ở n-ớc ta hiện nay
1.1 Quan niệm về việc làm và giải quyết việc làm trên thế giới và theo pháp luật
Việt Nam
Tại tiểu mục này, tác giả luận văn tìm hiểu nhằm làm rõ các quan niệm về việc làm của
một số n-ớc trên thế giới, của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), đặc biệt đi sâu tìm hiểu các
quan niệm về việc làm ở Việt Nam qua một số giai đoạn cụ thể. Trên cơ sở đó luận văn phân
tích và làm rõ tầm quan trọng của việc làm và giải quyết việc làm đối với sự phát triển kinh tế
và xã hội.
1.1.1 Quan niệm về việc làm và giải quyết việc làm của Tổ chức Lao động Quốc tế
(ILO)

tế thị tr-ờng, phân tích những đặc điểm giống và khác nhau giữa việc giải quyết việc làm trong
điều kiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung tr-ớc kia và vấn đề giải quyết việc làm trong đòi hỏi
của nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay. Trong điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng theo định h-ớng xã
hội chủ nghĩa ở n-ớc ta hiện nay, Nhà n-ớc có trách nhiệm trong việc định ra chỉ tiêu tạo việc
làm mới trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm năm và hàng năm. Đồng thời, Nhà
n-ớc còn xây dựng các cơ chế nhằm giải quyết việc làm cho ng-ời lao động thông qua các
chính sách pháp luật.
1.3. Chính sách pháp luật về việc làm và giải quyết việc làm của n-ớc ta trong giai
đoạn hiện nay
Trong tiểu mục này, luận văn luận giải về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm theo các
quy định của pháp luật lao động hiện nay, cũng nh- các chính sách pháp luật đang đ-ợc thực
thi nhằm giải quyết vấn đề việc làm hiện nay và giai đoạn tiếp theo.
1.3.1. Pháp luật lao động về việc làm
Trong tiểu mục này, tác giả đi sâu nghiên cứu các quy định pháp luật lao động về việc làm
ở n-ớc ta hiện nay. Tập trung vào những vấn đề có tính nguyên tắc chung làm cơ sở cho các
quy định pháp luật cụ thể. Để cụ thể hóa các nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp, ngày 23 tháng 6
năm 1994 Quốc hội khóa IX đã thông qua Bộ luật Lao động quy định các chế độ, chính sách
về lao động và việc làm nhằm nhằm đảm bảo hiệu quả trong sử dụng và quản lý lao động, góp
phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc vì mục tiêu dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công

6
bằng, dân chủ, văn minh. Trong đó pháp luật lao động đã chỉ ra trách nhiệm của Nhà n-ớc,
các cơ quan nhà n-ớc, trách nhiệm của ng-ời lao động, của các tổ chức xã hội, trách nhiệm
của ng-ời sử dụng lao động trong vấn đề lao động, việc làm và giải quyết việc làm cho ng-ời
lao động. Cũng nh- những đối t-ợng ng-ời lao động đ-ợc pháp luật lao động điều chỉnh, nh-
lao động nữ, lao động là ng-ời tàn tật, lao động ch-a thành niên
1.3.2. Chính sách, pháp luật giải quyết việc làm cho ng-ời lao động
Trong tiểu mục này, luận văn tập trung nghiên cứu các chính sách, pháp luật lao động liên
quan đến giải quyết việc làm cho ng-ời lao động. Trên cơ sở giới thiệu và phân tích các cơ chế
giải quyết việc làm cho ng-ời lao động hiện nay nh- hoạt động t- vấn và giới thiệu việc làm

7
thành công ty trách nhiệm hữu hạn, quá trình giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê
doanh nghiệp nhà n-ớc và cuối cùng là vấn đề giải thể, phá sản doanh nghiệp nhà n-ớc.
2.1.2. Những tác động của việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc đến vấn đề lao động
dôi d-
Trong tiểu mục này, luận văn tập trung nghiên cứu và làm rõ những tác động của việc sắp
xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc đến vấn đề lao động dôi d- thông qua việc phân tích các
ph-ơng án cải cách doanh nghiệp nhà n-ớc, những thuận lợi và khó khăn, những mặt tích cực
và tiêu cực, bản chất của các quá trình chuyển đổi này. Đồng thời, luận văn cũng nêu ra
những hệ quả tất yếu phát sinh trong quá trình đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà
n-ớc. Nh- vấn đề quyền lợi của ng-ời lao động bị ảnh h-ởng, nhà n-ớc phải tạo ra cơ chế để
đảm bảo việc này.
2.2 Thực trạng chính sách, pháp luật về giải quyết việc làm cho lao động dôi d- do
đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc
Trong tiểu mục này, luận văn tập trung nghiên cứu và làm rõ thực trạng những chính sách,
pháp luật đối với lao động dôi d- kể từ khi có quyết định thực hiện cho đến hiện nay. Luận
văn tập trung nghiên cứu về phạm vi áp dụng và đối t-ợng áp dụng chính sách đối với lao
động dôi d-, đồng thời phân tích những chính sách áp dụng cho từng đối t-ợng ng-ời lao
động.
2.2.1. Các chính sách đối với ng-ời lao động trong giai đoạn tr-ớc khi ban hành Nghị
định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002
2.2.1.1. Giai đoạn 1986 - 1994
Giai đoạn này, luận văn nghiên cứu có tính lịch sử, tổng kết các chính sách pháp luật liên
quan trong giai đoạn này về vấn đề giải quyết việc làm cho ng-ời lao động nh- Quyết định số
217/HĐBT, ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ tr-ởng (nay là Chính phủ) về ban hành các
chính sách đổi mới kế hoạch hóa và hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa đối với xí
nghiệp quốc doanh; Quyết định số 176/HĐBT, ngày 9/11/1989 của Hội đồng Bộ tr-ởng (nay
là Chính phủ) về sắp xếp lao động và giải quyết số lao động dôi ra trong các đơn vị kinh tế
quốc doanh
2.2.1.2. Giai đoạn 1995 - 2002

công ty mẹ - công ty con; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty do Nhà
n-ớc quyết định đầu t- và thành lập; đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty nhà n-ớc độc lập,
tập đoàn, Tổng công ty nhà n-ớc, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng
công ty nhà n-ớc thực hiện cổ phần hóa;
Công ty nhà n-ớc độc lập; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty;
công ty thành viên hạch toán hạch toán độc lập thuộc tập đoàn thực hiện giao cho tập thể
ng-ời lao động;
Công ty nhà n-ớc độc lập; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty;
công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tập đoàn; đơn vị hạch toán phụ thuộc tổng công ty;
bộ phận hạch toán phụ thuộc của công ty thành viên hạch toán phụ thuộc của công ty nhà
n-ớc độc lập thực hiện bán;
Công ty nhà n-ớc độc lập; công ty mẹ của tập đoàn; công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ
- công ty con; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty; công ty thành viên
hạch toán độc lập thuộc tập đoàn; đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc tổng công ty nhà
n-ớc chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn;
Công ty nhà n-ớc độc lập; công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty;
công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tập đoàn thực hiện phá sản, giải thể;
Nông tr-ờng quốc doanh độc lập, nông tr-ờng quốc doanh thuộc công ty nhà n-ớc thực
hiện sắp xếp lại theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 thánh 9 năm 2004 của Chính phủ
về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông tr-ờng quốc doanh;

9
Lâm tr-ờng quốc doanh độc lập, nông tr-ờng quốc doanh thuộc công ty nhà n-ớc thực
hiện sắp xếp lại theo nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 thánh 12 năm 2004 của Chính
phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm tr-ờng quốc doanh.
2.2.2.2. Đối t-ợng áp dụng chính sách, pháp luật cho lao động dôi d- do đổi mới và sắp
xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc
Trong tiểu mục này, luận văn tập trung nghiên cứu và làm rõ yêu cầu của pháp luật về đối
t-ợng áp dụng chính sách đối với lao động dôi d-, cơ sở áp dụng và thực tế quy định trong
luật:

- Đối t-ợng đ-ợc h-ởng hỗ trợ từ quỹ là:

10
+ Ng-ời lao động đang làm việc khi sắp xếp lại công ty (bao gồm cả nông, lâm tr-ờng
quốc doanh) đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nh-ng không bố trí đ-ợc việc làm.
+ Ng-ời lao động có tên trong danh sách th-ờng xuyên của công ty nh-ng đang phải chờ
bố trí việc làm;
+ Ng-ời lao động trong công ty bị phá sản, giải thể
+ Các chức danh giám đốc, phó giám đốc, thành viên ban quản trị, giám sát, kế toán
tr-ởng của các doanh nghiệp nhà n-ớc thôi việc hoặc nghỉ h-u tr-ớc tuổi do không sắp xếp
đ-ợc công việc tại thời điểm công ty thực hiện sắp xếp lại.
Quỹ này cũng đ-ợc sử dụng để cấp kinh phí cho các cơ sở dạy nghề cho ng-ời lao động
dôi d-, với thời gian đào tạo không quá 6 tháng tại các cơ sở dạy nghề cho Sở Lao động
Th-ơng binh và Xã hội chỉ định.
Thứ hai, Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà n-ớc:
Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà n-ớc đ-ợc thành lập để hỗ trợ để
giải quyết chế độ cho ng-ời lao động và tài chính cho các doanh nghiệp nhà n-ớc trong quá
trình sắp xếp lại và chuyển đổi sở hữu.
2.2 . Kết quả của chính sách pháp luật về giải quyết việc làm cho lao động dôi d- và
những tồn tại khó khăn cần khắc phục
2.2.1. Kết quả chính sách pháp luật nhằm giải quyết việc làm cho lao động dôi d-
Trong tiểu mục này, luận văn tổng kết về các kết quả đã đạt đ-ợc trong việc sắp xếp và
đổi mới doanh nghiệp nhà n-ớc. Khẳng định việc tiến hành các giải pháp phát triển doanh
nghiệp nhà n-ớc này là hợp lý, phù hợp với chủ tr-ơng, đ-ờng lối của Đảng, Nhà n-ớc và
nguyện vọng của nhân dân.
2.2.2. Một số tồn tại, khó khăn trong công tác giải quyết việc làm cho lao động dôi d-
trong giai đoạn hiện nay
Trong phần tiểu mục này, luận văn trên cơ sở các kết quả đã đạt đ-ợc tổng hợp và nếu ra
một số khó khăn, thách thức trong quá trình thực hiện việc đổi mới và sắp xếp lại doanh
nghiệp nhà n-ớc. Trong đó có nêu ra một số khó khăn sau:

Kiến nghị một số ph-ơng h-ớng và giải pháp
hoàn thiện chính sách, pháp luật về giải quyết việc làm cho lao
động dôi d- trong thời gian tới
3.1. Định h-ớng cải cách doanh nghiệp Nhà n-ớc và mục tiêu giải quyết việc làm cho
lao động dôi d- trong giai đoạn hiện nay
Trong tiểu mục này, luận văn nêu ra một số định h-ớng nhằm giải quyết chế độ, chính
sách và việc làm cho ng-ời lao động dôi d- trong thời gian tới trên cơ sở nêu ra các yêu cầu và
thực tế về số l-ợng doanh nghiệp cần sắp xếp trong thời gian tới và số l-ợng ng-ời lao động bị
mất việc làm cần phải sắp xếp.
3.2. Kiến nghị một số giải pháp về chính sách, pháp luật nhằm giải quyết việc làm
có hiệu quả cho lao động dôi d- trong thời gian tới
Trong tiểu mục này, tác giả xin phép nêu ra một số kiên nghị, giải pháp nhằm giải quyết
tốt hơn chính sách, pháp luật và việc làm cho ng-ời lao động dôi d-:
Thứ nhất: Xây dựng, thực hiện hiệu quả chính sách, pháp luật về ch-ơng trình phát
triển kinh tế - xã hội để tạo việc làm trong thời gian tới:
Luận văn đề cập đến sự thiếu tập trung của Nhà n-ớc trong việc thực hiện đồng bộ các gói
giải pháp nhằm giải quyết tốt vấn đề việc làm cho ng-ời lao động nh-:
+ Xây dựng và cấp phép hoạt động cho các khu công nghiệp, thu hút nguồn vốn đầu t-
trực tiếp n-ớc ngoài, thực hiện các ch-ơng trình hỗ trợ đầu t- cho các doanh nghiệp vừa và

12
nhỏ để phát triển sản xuất, tạo việc làm. Tập trung phát triển các ngành có nhiều lợi thế của
n-ớc ta và tạo nhiều chỗ làm việc nh-: dệt may, da giày, lắp ráp, chế biến, gia công, dịch vụ
du lịch;
+ Ch-ơng trình giải quyết việc làm cần phải có sự gắn kết liên thông với ch-ơng trình xóa
đói, giảm nghèo với tạo việc làm
Thứ hai: Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách về các quỹ giải quyết việc làm:
Luận văn xin nêu ra một số khó khăn của ng-ời lao động dôi d- do ch-a tiếp cận đ-ợc các
quỹ giải quyết việc làm do nhà n-ớc tổ chức để giải quyết việc làm cho họ. Nh- vấn đề ng-ời
lao động ch-a hiểu và ch-a nắm đ-ợc các chủ tr-ơng, chính sách của Đảng và nhà n-ớc nhằm
kết luận
Đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà n-ớc đã và đang diễn ra một cách tích cực, hiệu
quả; phản ánh chủ tr-ơng đúng đắn của Đảng và Nhà n-ớc ta về vấn đề khắc phục những tồn
tại yếu kém của các doanh nghiệp nhà n-ớc trong thời kỳ mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế.
Mọi cải cách đều dẫn đến những hệ quả của nó, việc các doanh nghiệp nhà n-ớc đổi mới,
sắp xếp sẽ dẫn đến một số l-ợng ng-ời lao động bị mất việc làm, gây ra những khó khăn tr-ớc
mắt cho bản thân họ, cho gia đình họ và tác động đến đời sống kinh tế xã hội trong một giai
đoạn nhất định. Vấn đề tạo việc làm, giải quyết việc làm cho ng-ời lao động dôi d- không chỉ
là mối quan tâm của Đảng và Nhà n-ớc, mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.
1. Vấn đề giải quyết việc làm cho ng-ời lao động là một vấn đế tất yếu, khách quan trong
nền kinh tế thị tr-ờng; nhà n-ớc chỉ có trách nhiệm ở tầm vĩ mô, định ra chỉ tiêu về việc làm
theo kế hoạch 5 năm và hàng năm; xây dựng các cơ chế, chính sách để điều chỉnh về vấn đề
này. Vấn đề giải quyết việc làm là trách nhiệm chung của nhà n-ớc, của ng-ời lao động, ng-ời
sử dụng lao động và toàn xã hội.
2. Bộ luật Lao động đầu tiên ra đời ở n-ớc ta năm 1994 đã xác định đ-ợc vấn đề việc làm
và giải quyết việc làm là vấn đề quan trọng. Pháp luật lao động n-ớc ta ngày càng đ-ợc hoàn
thiện nhằm nhằm giải quyết về vấn đề lao động và việc làm trong thời gian qua một cách tích
cực và hiệu quả.
3. Thực trạng của vấn đề giải quyết chế độ chính sách cho ng-ời lao động dôi d- trong các
doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa, giao, bán, giải thể, phá sản đã và đang thu đ-ợc những
kết quả rất đáng khích lệ. Nó chịu ảnh h-ởng trực tiếp từ các chính sách, pháp luật trong vấn
đề đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc, đồng thời có tác động tới đời sống kinh tế -
xã hội của n-ớc ta.
4. Thực trạng các quy định của pháp luật điều chỉnh vấn đề chế độ, chính sách đối với lao
động dôi d- do quá trình đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc và thực tiễn áp dụng
đã khẳng định trong những năm qua Nhà n-ớc đã quan tâm sửa đổi, bổ sung và ban hành mới
cho phù hợp với yêu cầu của quá trình đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc, hoàn
cảnh kinh tế - xã hội và sự phát triển của thị tr-ờng lao động ở n-ớc ta. Song nhìn chung các

7. Quốc hội (1994), Bộ luật Lao động, Hà Nội.
8. Quốc hội (2002), Bộ luật Lao động đã đ-ợc sửa đổi, bổ sung, Hà Nội
9. Quốc hội (2003), Luật Doanh nghiệp nhà n-ớc, Hà Nội
10. Quốc hội (2005), Bộ luật Lao động đã đ-ợc sửa đổi, bổ sung, Hà Nội.
11. Quốc hội (2005), Luật Doanh nghiệp, Hà Nội
12. Quốc hội (2006), Bộ luật Lao động đã đ-ợc sửa đổi, bổ sung, Hà Nội.
13. Quốc hội (2006), Luật Bảo hiểm xã hội, Hà Nội.
14. Chính phủ (2002), Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 11-04 về chính sách đối với ng-ời lao động
dôi d- do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc, Hà Nội.

15
15. Thủ t-ớng (2002), Quyết định số 174/QĐ-TTg ngày 02/12 về tổ chức và hoạt động của
Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà n-ớc, Hà Nội
16. Thủ t-ớng (2004), Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 30/03 về việc đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp nhà n-ớc theo tinh thần nghị quyết Trung -ơng 3, Nghị quyết Trung
-ơng 9 (khóa IX) và tổ chức triển khai thực hiện luật doanh nghiệp nhà n-ớc, Hà
Nội
17. Chính phủ (2004), Nghị định số 155/NĐ-CP ngày 10-08 về sửa đổi bổ sung một số điều
của Nghị định số 41/NĐ-CP ngày 11-04 về chính sách đối với ng-ời lao động dôi
d- do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc, Hà Nội.
18. Chính phủ (2004), Nghị định số 170/NĐ-CP ngày 22-9 về sắp xếp, đổi mới và phát triển
nông tr-ờng quốc doanh, Hà Nội
19. Chính phủ (2004), Nghị định số 187/NĐ-CP ngày 16-11 về việc chuyển công ty nhà n-ớc
thành công ty cổ phần, Hà Nội
20. Chính phủ (2004), Nghị định số 200/NĐ-CP ngày 03-12 về sắp xếp, đổi mới và phát triển
lâm tr-ờng quốc doanh, Hà Nội
21. Chính phủ (2007), Nghị định số 110/NĐ-CP ngày 26-06 về chính sách đối với ng-ời lao
động dôi d- do sắp xếp lại công ty nhà n-ớc, Hà Nội.
22. Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội (1998), Báo cáo số 65/BC-BLĐTBXH ngày 21-11về
một số vấn đề về lao động không bố trí đ-ợc việc làm trong doanh nghiệp nhà n-ớc, Hà

số 187/2004/NĐ-CP ngày 16-11-2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà
n-ớc thành công ty cổ phần, Hà Nội.
30. Bộ Tài chính (2005), Quyết định số 20/QĐ-BTC ngày 07-04 về quy chế quản lý và sử
dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi d- do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà n-ớc, Hà Nội
các Tài liệu tham khảo khác
31. Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội (2004), Tạp chí Lao động và xã hội, số 247.
32. Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội (2002), Tạp chí Lao động và xã hội, số 189.
33. Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội (2004), Tạp chí Lao động và Xã hội, số 242.
34. Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội (2006), Tạp chí Lao động và Xã hội, số 294.
35. Bộ Lao động - Th-ơng binh và Xã hội (2005), Tạp chí Lao động và Xã hội, số 272.
36. Phạm Đức Chính (2005), Thị tr-ờng lao động - cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
37. Một số Điều -ớc của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO).

17
38. D-ơng Ngọc (2007), "Doanh nghiệp nhà n-ớc mạnh hay yếu", Báo điện tử Thời báo kinh
tế Việt Nam, ngày 25/5/2007.
39. Phạm Quý Thọ (2003), Thị tr-ờng lao động Việt Nam - Thực trạng và các giải pháp phát
triển, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
40. Viện Ngôn ngữ (2001), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
41. Nguyễn Văn Xô (Chủ biên) (2001), Từ điển tiếng Việt, (Bản in lần thứ t-), Nxb Trẻ,
Thành phố Hồ Chí Minh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status