Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................4
PHẦN MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG.................................6
1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài.......................................................................6
1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).........................................6
1.2. Vai trò của FDI với phát triển kinh tế ở Việt Nam.................................6
2. Việc làm và Tạo việc làm. ........................................................................8
2.1. Một số khái niệm....................................................................................8
2.1.1. Khái niệm việc làm..............................................................................8
2.1.2. Khái niệm tạo việc làm........................................................................9
2.1.3. Khái niệm thất nghiệp.........................................................................9
2.2. Vai trò của tạo việc làm..........................................................................9
2.3. Các yếu tố tác động đến tạo việc làm cho người lao động...................10
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ...............................................10
2.3.2. Hệ thống chính sách điều tiết của Nhà nước.....................................11
2.3.3. Số lượng và chất lượng cung lao động..............................................11
3. Toàn cầu hóa...........................................................................................12
4. Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề tạo việc làm cho
người lao động. ...................................................................................................13
4.1. Doanh nghiệp DFI giải quyết việc làm trực tiếp cho người lao động.. 13
4.2. FDI cũng giải quyết việc làm cho người lao động thông qua tác động
gián tiếp...............................................................................................................13
4.3. FDI góp phần nâng cao chất lượng lao động trong nước.....................14
PHẦN HAI: THỰC TRẠNG VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC FDI TRONG TIẾN TRÌNH TOÀN CẦU HÓA.
.............................................................................................................................15
1.Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam những năm qua.............................15
1.1. Những thành tựu đạt được....................................................................15
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI đối với vấn đề tạo việc làm cho
người lao động.....................................................................................................25
3. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động.........................................25
3.1. Đổi mới nội dung, phương pháp quản lý của Nhà nước......................25
3.2. Phát triển các cơ sở dạy nghề...............................................................26
4. Phát triển thị trường lao động, gắn cung với cầu lao động. ....................27
4.1.Hoàn thiện môi trường pháp lý để phát triển hệ thống giao dịch trên thị
trường lao động...................................................................................................27
4..2. Thúc đẩy các giao dịch trên thị trường lao động.................................27
5. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao
động trong các doanh nghiệp FDI.......................................................................28
KẾT LUẬN................................................................................................29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................30
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn xem
con người là yếu là yếu tố đặc biệt quan trọng, nên đã không ngừng đào tạo, bồi
dưỡng nguồn lao động đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đề ra ở từng thời kỳ. Sự kiện
Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là “cú
huých” thúc đẩy phát triển thương mại, tạo điều kiện để phát triển nguồn nhân
lực. Bởi vì một trong những mục tiêu của WTO là thúc đẩy tự do hóa thương
mại hàng hóa, dịch vụ, thúc đẩy phát triển bền vững nhằm nâng cao mức sống,
tạo công ăn việc làm cho người dân các quốc gia thành viên, đảm bảo các quyền
và tiêu chuẩn lao động.
Trước khi gia nhập WTO, bức tranh thương mại của Việt nam với các nước
nhìn chung đã tạo được sự kết nối khá ổn định, có tốc độ tăng trưởng cao. Gia
nhập WTO, Việt nam càng có môi trường để phát triển thương mại, tạo ra nhiều
công ăn việc trong các lĩnh vực, các khu vực kinh tế. Tham gia WTO tạo điều
kiện thuận lợi hơn cho di chuyển vốn và công nghệ, tạo ra khả năng phát triển
hóa.
Đề tài của em gồm có ba phần chính:
Phần một: Cơ sở lý luận chung.
Phần hai: Thực trạng về tạo việc làm cho người lao động ở khu vực FDI
trong tiến trình toàn cầu hóa ở nước ta hiện nay.
Phần ba: Giải pháp tạo việc làm cho người lao động ở khu vực FDI trong
tiến trình toàn cầu hóa ở nước ta hiện nay.
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VỚI VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH TOÀN
CẦU HOÁ
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN MỘT: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Theo báo cáo đầu tư thế giới năm 1999 của Tổ chức Hội nghị Liên hợp
quốc về Thương mại và phát triển (UNCTAD) thì: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài
là hoạt động đầu tư bao gồm mối quan hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền
kiểm soát lâu dài của một thực thể thường trú ở một nền kinh tế (nhà đầu tư
nước ngoài hay công ty mẹ nước ngoài) đối với một doanh nghiệp thường trú ở
một nền kinh tế khác của nhà đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI, doanh
nghiệp liên doanh hay chi nhánh nước ngoài).
1.2. Vai trò của FDI với phát triển kinh tế ở Việt Nam.
Thứ nhất, FDI tạo nguồn vốn đầu tư ban đầu cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng
trưởng và phát triển kinh tế. Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên
thiên nhiên và lực lượng lao động dồi dào. Song yếu tố về vốn, trình độ chuyên
môn của lực lượng lao động Việt Nam còn rất nhiều hạn chế, khoa học công
nghệ đã tụt hậu khá xa so với các nước phát triển. Nhu cầu về vốn cho việc thực
hiện các mục tiêu chiến lược kinh tế - xã hội của nước ta vượt xa khả năng huy
động nguồn lực trong nước. Do vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn
kinh tế, mở rộng xuất khẩu, nâng cao năng lực tiếp cận thị trường và năng lực
cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ Việt Nam trên thị trường thế giới.
Thứ sáu, hoạt động FDI vào Việt nam đã góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế. Sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đã tạo nên những
mô hình quản lý và phương thức kinh doanh hiện đại, buộc các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau của Việt Nam phải đổi mới tu duy, đổi
mới cách thức quản lý, đổi mới công nghệ, cải tiến và nâng cao chất lượng sản
phẩn để tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Việc làm và Tạo việc làm.
2.1. Một số khái niệm.
2.1.1. Khái niệm việc làm.
Có nhiều khái niệm về việc làm:
- Khái niệm 1: Việc làm là phạm trù chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao
động và những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) để sử
dụng sức lao động đó.
Việc tạo việc làm phụ thuộc vào mối quan hệ giữa chi phí ban đầu (C) như
nhà xưởng, máy móc thiết bị,… và chi phí lao động (V). Tỷ lệ quan hệ này phải
phù hợp với trình độ công nghệ sản xuất.
Hiện nay quan hệ giữa C và V thường biến đổi dưới nhiều dạng khác nhau.
Khi C và V phù hợp, ta có khái niệm:
+Việc làm đầy đủ: tức là sử dụng hết thời gian làm việc, mọi người có khả
năng và có nhu cầu thì đều có việc làm.
+Việc làm hợp lý: C và V kết hợp dựa trên tiềm năng về vốn, tư liệu sản
xuất, sức lao động.
Sự không phù hợp giữa C và V dẫn đến thiếu việc làm và thất nghiệp.
+Thiếu việc làm (bán thất nghiệp, thất nghiệp trá hình): là những người làm
việc ít hơn mức mình mong muốn.
- Có việc làm và thất nghiệp là 2 khái niệm trái ngược nhau. Do đó, tạo
việc làm có vai trò trước tiên là làm giảm thất nghiệp. Từ dó, thất nghiệp giảm
lại kéo theo nhiều tác động tích cực khác.
- Đối với cá nhân người lao động, tạo việc làm góp phần tăng thu nhập, tạo
cơ hội cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó quyền cơ bản
nhất là quyền được làm việc, nhằm nuôi sống bản thân và gia đình. Có việc làm,
có thu nhập, người lao động mới có khả năng trang trải cuộc sống, chăm sóc con
cái và nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
-Đối với xã hôi, tạo việc làm góp phần ổn định đời sống của mọi người
dân, từ đó ổn định chính trị xã hội. Người lao động trong gia đình là người tru
cột, họ không chỉ kiếm tiền nuôi sống bản thân mà còn có trách nhiệm với gia
đình. Khi không có việc làm, trong khi vẫn phải tiêu dùng, đời sống gia đình gắp
khó khăn, tác động tiêu cực đến mọi mặt của cuộc sống gia đình. Đây chính là
nguyên nhân và nguồn gốc của những phức tạp xã hội. Khi nghiên cứu nguyên
nhân của tệ nạn xã hội người ta thấy rằng những người thất nghiệp tham gia
đáng kể vào các tệ nạn đó. Vì vậy, tạo việc làm không những tạo điều kiện để
phát triển kinh tế mà còn thúc đẩy sự ổn định của xã hội, đẩy lùi các tệ nạn xã
hội.
Tạo việc làm có tác động lớn đến sự phát triển bền vững, mục tiêu mà Việt
Nam cũng như các nước đang theo đuổi. Tạo việc làm làm tăng thu nhập cho
người lao động, giảm thất nghiệp. Từ đó góp phần làm tăng thu nhập bình quân
đầu người, giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm người trong xã hội.
Mặt khác, người lao động có thu nhập, có điều kiện chăm sóc y tế, dinh dưỡng,
giáo dục, văn hóa tinh thần cho con cái hơn, nâng cao sức khỏe, tuổi thọ và trình
độ học vấn cho bản thân và gia đình. Tạo việc làm làm tăng vị thế của người lao
động trong gia đình và ngoài xã hội.
2.3. Các yếu tố tác động đến Tạo việc làm cho người lao động.
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, vốn và công nghệ.
điểm, hay các vùng sâu vùng xa: ưu đãi đầu tư, cho vay vốn đầu tư với lãi suất
thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư mở rộng quy mô đầu tư,… Từ
đó tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.
- Hệ thống chính sách về tiền lương, tiền công, điều chỉnh mức tiền lương
giữa các loại hình doanh nghiệp, quy định mức lương tối thiểu,…
2.3.3. Số lượng và chất lượng cung lao động.
- Số lượng cung lao động lớn, giá cả lao động thấp, nhà đầu tư sẽ có điều
kiện thuê nhiều lao động hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn.
- Chất lượng cung lao động cao, đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư, họ
mong muốn thuê lao động hơn. Đồng thời, chất lượng cung lao động tốt sẽ làm
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài
vào Việt Nam có thể sử dụng ngay lao động của nước ta vào các vị trí quản lý
mà không cần đưa chuyên gia nước ngoài sang. Chất lượng lao động cao sẽ tạo
nhiều cơ hội việc làm hơn cho chính người lao động.
3. Toàn cầu hóa.
Khu vực hóa và toàn cầu hóa là những xu hướng tất yếu mà mọi nền kinh
tế đều bị cuốn vào. Đó là quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, là quá trình đưa nền
kinh tế nước ta hội nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới thông qua việc
tham gia vào các tổ chức quốc tế như ASEAN, AFTA, và gần đây là Tổ chức
thương mại Thế giới (WTO). Đồng thời, mở rộng quan hệ song phương, đa
phương với các tổ chức quốc tế, tổ chức hợp tác khu vực, các quốc gia, chủ yếu
là thương mại và đầu tư.
Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO ngày 11 tháng 1 năm
2007. WTO là Tổ chức Thương mại Thế giới ra đời trên cơ sở kế thừa và phát
huy các nguyên tắc, luật lệ của tổ chức tiền thân đã tồn tại gần 50 năm trước đó
là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). Để tiếp tục thực hiện
mục tiêu chung của GATT trước đây, WTO đã xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới.