ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VỚI VẤN ĐỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
1.Tình cấp thiết của đề tài
Việc làm và thất nghiệp luôn là những vấn đề đợc quan tâm hàng đầu
trong các chính sách KT XH của các quốc gia. Giải quyết tốt vấn đề việc
làm và thất nghiệp đóng góp phần quan trọng vào ổn định, và phát triển kinh tế
một cách bền vững.
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới. Trong
những năm qua Việt Nam đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ trong phát
triển kinh tế: tốc độ tăng trởng cao trong nhiều năm, giải pháp tốt vấn đề tăng
nhanh kim ngạch xuất khẩu, ... Tuy nhiên Việt Nam cũng còn đang đối phó
với những thách thức to lớn trong quá trình phát triển. Một trong những thánh
thức đó là: tỷ lệ thất nghiệp cao, nhu cầu về việc làm đang tạo sức ép to lớn
đối với nền kinh tế. Cũng nh các nớc đang phát triển khác Việt Nam thiếu
vốn, thị trờng, công nghệ và những kinh nghiệm trong quản lý để xây dựng
và phát triển kinh tế nói chung và tạo việc làm cho ngời lao động nói riêng.
Cho nên em đã chọn đề tài : Đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI với vấn đề tạo
việc làm cho ngời lao động Việt Nam. Để phần nào làm rõ hơn đóng góp
của FDI trong tạo việc làm ở Việt Nam.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) là hình thức của đầu t nớc ngoài
đóng vai trò quan trọng đối với tăng trởng và phát triển của các nớc đang
phát triển. FDI đi kèm với nó là sự chuyển giao về vốn, công nghệ, thị tr -
ờng và kinh nghiệm quản lý đáp ứng nhu cầu của các nớc đang phát triển,
đồng thời góp phần tạo việc làm cho ngời lao động.
Với việc thực hiện chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài, trong
20 năm qua Việt Nam đã thu hút đợc trên 7826 dự án đấu t có hiệu lực
với vốn đăng ký hơn 71 tỷ USD vốn thực hiện đạt gần 31 tỷ USD, tạo ra
hơn 90 vạn chỗ làm mới, nộp hơn 1tỷ USD cho ngân sách nhà nớc. Đây
là nguồn lực quý báu để xây dựng và phát triển kin tế Việt Nam, tạo việc
làm cho ngời lao động, góp phân vào tăng GDP và tăng năng suất lao
động

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nội dung
Ch ơng I : Cơ sở lý luận về vấn đề tạo việc làm
cho ngời lao động từ nguồn vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài FDI
1.Vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động
1.1. Khái niệm việc làm, tạo việc làm
- Khái niệm việc làm
Khái niệm 1: Việc làm là phạm trù chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao
động và những điều kiện cần thiết ( vồn, t liệu sản xuất, công nghệ...) để sử
dụng sức lao động đó.
Khái niệm 2: Theo ILO tổ chức lao động quốc tế việc làm là hoạt
động lao động đợc trả công bằng tiền và bằng hiện vật
Khái niệm 3: Theo điều 13, chơng II Bộ luật lao động của nớc
CHXHCNVN ghi rõ: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không
bị pháp luật cấm đều thừa nhận là việc làm
Từ 3 khái niện trên ta có thể thấy khái niệm 1 là khái niệm chung nhất
và đầy đủ nhất
- Khái niệm tạo việc làm
Tạo việc làm là tạo ra số lợng và chất lợng t liệu sản xuất, số lợng và
chất lợng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp t liệu
sản xuất và sức lao động
Tứ khái niệm ta thấy quá trình tạo việc làm là quá trình:
Một là, tạo ra số lợng và chất lợng t liệu sản xuất : số lợng và chất lợng
sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu t và tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong
sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với t liệu sản xuất đó.
Hai là, tạo ra số lợng và chất lợng sức lao động: số lợng sức lao động
phụ thuộc vào quy mô của dân số và các quy định về độ tuổi lao động và sự
di chuyển của lao động, chất lợng của lao động phụ thuộc vào sự phát triển

nhầp cao. Để đạt đợc mong muốn ấy ngời lao động phải đầu t cho chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bản thân họ. Đó là sự đầu t nâng cao sức khỏe, đầu t vào giáo dục và
chuyên môn nghề nghiệp. Ngời lao động phải chủ động tìm kiếm việc làm
và năm bắt các cơ hội về việc làm.
Về phía nhà nớc
Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm. Thể hiện trong việc
tạo ra môi trờng thuận lợi cho sự kết hợp sức lao động với t liệu sản xuất,
thông qua việc tạo hành lang pháp lý, chính sách , luật lệ liên quan ...
Tóm lại: Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi sự tham gia của nhà nớc, ngời sử
dụng lao động và của ngay chính bản thân ngời lao động. Chất lợng và số l-
ợng việc làm đợc tạo ra phụ thuộc vào khả năng vốn, công nghệ, thị trờng và
trình độ quản lý của ngời sử dụng lao động. Đây chính là vớng mắc của các
doanh nghiệp, của ngời sử dụng lao động ở các nớc đang phát triển nói
chung. Do vậy đối với các nớc đang phát triển thu vốn đầu t, nhất là vốn FDI
nhằm tạo việc làm cho ngời lao động có ý nghĩa rất quan trọng. Ưu thế về
vốn, thị trờng và những kinh nghiệm kinh doanh trên thị trờng quốc tế nên
các doanh nghiệp có FDI có điều kiện hơn các doanh nghiệp có vốn đấu t
trong nớc trong việc tạo việc làm và đảm bảo sự ổn định của việc làm đợc tạo
ra.
2. Đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI)
2.1. Khái niệm đầu t trực tiếp nớc ngoài( FDI: Foreign Direct Investment)
Đầu t trực tiếp nờc ngoài (FDI) là một loại hình của đầu t quốc tế, trong
đó ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là nhà quản lý và điều hành hoạt động sử
dụng vốn
FDI chủ yếu đợc thực hiện từ nguồn vồn t nhân, vốn của các công ty
nhằm mục đích thu đợc lợi nhuận cao hơn qua việc triển khai hoạt động sản
xuất kinh doanh ở nớc ngoài.
2.2. Các hình thức của ( FDI)

đã và đang tạo ra việc làm và thu nhập cho ngời lao động, tạo ra các năng lực
mới cho nền kinh tế.
2.4. FDI với việc đa dạng hóa, nâng cấp trang thiết bị, công nghệ
Một trong các vai trò quan trọng của hoạt động đầu t nớc ngoài trực
tiếp đặc biệt đối với các nớc đang phát triển là chuyển giao công nghệ và
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thiết bị cho nớc nhận đầu t. Các nhà đầu t nớc ngoài thờng góp vốn bằng bí
quyết công nghệ của mình hoặc của nớc mình và sử dụng trong doanh nghiệp
có FDI. Dòng FDI đến Việt Nam từ nhiều nớc và khu vực trên thế giới . Đến
tháng 8 năm 2007 có 79 nớc đầu t vào Việt Nam với trình độ phát triển kinh
tế, khoa học, công nghệ và đặc điểm nhân văn khác nhau, đã và đang làm đa
dạng hóa kỹ thuật công nghệ còn nghèo nàn của Việt Nam.
Đa số thiết bị công nghệ đa vào Việt Nam thông qua FDI thuộc loại
trung bình của thế giới, tiên tiến hơn thiết bị hiện có. Điều này có thể giải
thích đợc do các đối tác nớc ngoài lớn nhất chủ yếu là Singapore, Đài Loan,
Trung Quốc, Hong Kong và một số nớc đang phát triển khác, trình độ kĩ
thuật thấp hơn với các nớc công nghệ tiên tiến. Lý do nữa là do giữa Việt
Nam và các nớc Châu á có nhiều điểm tơng đồng về tự nhiên , kinh tế và con
ngời nên có thể những gì thích hợp với những nớc đó lại thích hợp với Việt
Nam. Mặt khác nếu các nớc đầu t vào Việt Nam, thậm chí là nớc phát triển
có công nghệ gốc thì những thiết bị hoặc là đã qua sử dụng hoặc là sản xuất
tại các nớc đang phát triển khác.Tuy nhiên, những công nghệ thiết bị đó nói
chung vẫn phù hợp với nớc ta trong hoàn cảnh hiện nay bởi vì trình độ
chuyên môn kĩ thuật của ngời lao động còn thấp và chúng ta cũng cần những
lĩnh vực sử dụng nhiều lao động bên cạnh những lĩnh vực tập trung công
nghệ và vốn.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Biểu 1. Đầu t của một số nớc vào Việt Nam (1988-2007)

Việc này giúp Việt Nam không mất nhiều năm để mày mò tìm kiếm mà vẫn
phát triển đuợc các ngành, lĩnh vực mới, rút ngắn đợc khoảng cách công nghệ
với thế giới và khu vực.
Công nghiệp - ngành kinh tế quan trọng và trực tiếp liên quan đến kĩ
thuật và công nghệ của toàn bộ nền kinh tế, thu hút đợc nhiều và ngày càng
tăng về số dự án và vốn FDI .Tính đến tháng 8 năm 2007 vốn FDI thực hiện
trong công nghiệp và xây dựng chiếm tới 62,4% tổng số vốn FDI thực hiện
của cả nớc (biểu 2). Điều này đã và sẽ mang đến sự đóng góp và ảnh hởng rất
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quan trọng của FDI đến công nghệ ở nớc ta và do đó tác động đến khả năng
tạo việc làm không những của bản thân khu vực công nghiệp mà còn cả các
lĩnh vực khác nữa. Đầu t vào các khu chế xuất và khu công nghiệp cũng tăng
nhất là từ những năm 90 đã có tác động tích cực về tập trung công nghệ, kĩ
thuật cao.
Biểu 2: Cơ cấu FDI thực hiện phân theo ngành kinh tế (1988-2007)
Tính đến tháng 8 năm 2007
Đơn vị tính: USD
STT Chuyờn ngnh S d ỏn Vn u t Vn iu l u t thc hin
I
Cụng nghip v xõy dng
5,252 44.276.586.709 18.90.10.74.220 21.20.91.73.510
Cụng nghip du khớ
36 2,146,011,815 1,789,011,815 5,828,865,303
Cụng nghip nh
2245 12,037,102,919 5,472,759,796 3,635,854,494
Cụng nghip nng
2272 22,227,920,532 8,519,459,239 7,320,745,286
Cụng nghip thc phm
290 3,444,180,033 1,529,173,440 2,203,981,216

s
7,826
~ 71 tỷ ~32 tỷ ~31 tỷ
( Không tính số dự án đã hết hạn và số dự án giải thể)
Nguồn: Cục đầu t nớc ngoài- bộ kế hoạch và đầu t
FDI ở Việt Nam tập trung ở những vùng trọng điểm kinh tế, nhất là ở
hai thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội. Phân bố giữa miền Nam và miền Bắc
tuy có chênh lệch nhng không quá lớn. Sáu địa phơng là Thành phố Hồ Chí
Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng, Bình Dơng chiếm
tới 76,7% tổng số dự án và 78,8% tổng số vốn đầu t.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Biểu 3: Các địa phơng có vốn FDI lớn (1988-2007)
Tính đến tháng 8 năm 2007
Đơn vị: USD
STT a phng S d ỏn Vn u t Vn iu l
u t thc
hin
1 Tp.HCM 2248 15,245,741,061 6,675,115,439 6,603,519,036
2 H Ni 896 11,110,634,959 4,604,694,722 3,938,343,870
3 ng Nai 855 10,018,972,942 4,058,742,722 4,214,807,996
4 Bỡnh Dng 1431 7,070,030,382 3,064,665,755 2,082,570,157
5 B Ra - Vng Tu 158 6,078,149,896 2,396,533,861 1,354,919,334
6 Hi Phũng 236 2,274,066,591 962,194,875 1,274,083,463
7 Du khớ 34 2,101,961,815 1,744,961,815 5,828,865,303
8 Hi Dng 154 1,629,362,118 616,807,672 438,120,480
9 H Tõy 71 1,305,025,048 469,297,849 218,528,786
10 Long An 146 1,162,333,294 471,244,243 443,948,767
11 Qung Ngói 14 1,132,028,689 564,291,000 12,026,572
12 Vnh Phỳc 126 1,092,602,117 474,655,192 423,362,496

ngày một cao. Điều này góp phần mang lại tốc độ tăng trởng GDP của cả nớc
khá cao.Trong 9 tháng đầu năm 2007 khu vực có FDI nộp 1,55 tỷ USD cho
ngân sách. Xuất khẩu và nộp ngân sách của khu vực FDI cũng liên tục tăng
lên.
Đóng góp vào ngân sách nhà nớc của khu vực FDI
Đơn vị: tỷ USD
Năm 1995-2000 2001-2005
Đóng góp vào ngân sách 1,65 8,2
(nguồn: wesbste bộ kế hoạch và đầu t thành tựu 20 năm ĐTTTNN)
Tất cả những phân tích trên hàm sản xuất phản ánh sự kết hợp vốn, công
nghệ, và lao động của khu vực FDI, Đã tạo ra những kết quả rất có ý nghĩa
với phát triển kinh tế Việt Nam.
3.2. Những kết luận chung về tạo việc làm thông qua đầu t trực tiếp nớc
ngoài -FDI
Trên cơ sở nghiên cứu về việc làm, FDI trong tạo việc làm có thể rút ra
những kết luận chung chủ yếu sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Việc làm và thất nghiệp là những vấn đề quan trọng đối với sự phát triển
của các quốc gia. Đối với các nớc đang phát triển nhu cầu về việc làm đã tạo
sức ép lớn đối
với sự tăng trởng vá phát triển kinh. Để tạo việc làm cho ngời lao động đòi
hỏi phải dùng các nguồn vốn trong và ngoài nớc. Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi phải
co sự tham gia tích cực của nhà nớc, ngời sử dụng lao động mà còn ở chính bản
thân ngời lao động
Tạo việc làm cho ngời lao động thông qua FDI là xu hớng quan trọng đối
với các nớc đang phát triển. Về mặt số lợng, FDI không chỉ tạo ra việc làm trực
tiếp ( tức là số lơng việc làm mà các doanh nghiệp có vốn FDI trực tiếp tạo ra )
mà còn tạo việc làm gian tiếp thông qua các dịch vụ sản xuất và tiêu thụ mà các
doanh nghiệp có vốn FDI tạo ra.Và đây là hai chỉ tiêu để đánh giá khả năng tạo

tăng 1.76 lần , năm 1996 là 172.928 ngời. Đến 12/1997 con số này là
250.000 ngời, đến cuối tháng 8/1998 là 270.000 ngời. Theo tài liệu gần
đây nhất của Bộ KH- ĐT đến tháng 8 năm 2007 con số này là
900.5221 ngời.Từ năm 1993 đến năm 1998 trung bình mỗi năm lao
động trong khu vực có FDI tăng lên khoảng 46.000
ngời. Mặc dù trong những năm 1997, 1998 do ảnh hởng của cuộc
khủng hoảng kinh tế khu vực nhiều doanh nghiệp có FDI phải giảm bớt
lao động, song số lợng lao động làm việc trực tiếp trong khu vực có FDI
vẫn tăng nhanh.Đến 2004 con số này là gần 739 nghìn ngời Nh vậy,
theo thời gian, tổng vốn FDI đăng ký và thực hiện tăng thì tổng lao động
trong khu vực nay cũng tăng.
Tuy nhiên, so với lực lợng lao động đông đảo của nớc ta thì số lợng
việc làm trực tiếp do FDI tạo ra không nhiều. Tổng doanh nghiệp làm
trong các doanh nghiệp có FDI năm 1993 chiếm 0,15 % tổng lao động
làm việc trong nền kinh tế quốc dân, Năm 1994 là 0,26 %, năm 1996 là
0,29 % vag năm 1997 là 0,37 % năm 1998 là 0,76 % .Tỷ lệ này chứng tỏ
số lợng việc làm trực tiếp do FDI là không lớn. Nh vậy, việc làm trực
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status