Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
DANH SÁCH NHÓM 07
STT HỌ VÀ TÊN MSSV LỚP
1 Ngô Thị Hương 11017713 CDKT13ATH
2 Ngô Thị Trang 11017723 CDKT13CTH
3 Nguyễn Thị Hương 11018563 CDKT13ATH
4 Hoàng Diệu Anh 11020263 CDKT13ATH
5 Lê Lan Hương 11029603 CDKT13BTH
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
MỤC LỤC
!"
#$%
&'(
)
*+,-#
(
n903393=3o9pY3Z9[\6]^7B
0+,qHL,,-J
OE,-HSUHfHJCSH#CHL,IJS*T
OE,-Hea`Lb*cHL,IJS*T
rH,-L,IJS*T
,b
O,Hs`HK",IJS*TE,.
o7t
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
LỜI MỞ ĐẦU
Báo cáo tài chính phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chúng
trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh. Một tập hợp các thông tin có được
từ việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộ phận, các
khoản mục trên báo cáo tài chính. Vì vậy, để đạt được mục đích kiểm toán toàn
diện báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần xem xét kiểm tra riêng biệt các bộ
phận, các khoản mục đó.
Tiền gửi ngân hang là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu
hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị. Đối với các doanh nghiệp, tiền luôn luôn giữ
vai trò hết sức quan trọng vì nó là phương tiện, huyết mạch cho quá trình lưu
thông của doanh nghiệp. Khoản mục tiền gửi ngân hàng là khoản mục quan
trọng trong tài sản lưu động, được trình bày một cách chi tiết trên Bảng Cân đối
kế toán. Trên Báo cáo tài chính, khoản mục tiền của doanh nghiệp có quan hệ
với nhiều khoản mục khác như: Phải thu của khách hàng, phải trả người bán,
hàng tồn kho, phải trả công nhân viên… Mặt khác khả năng sai phạm đối với
khoản mục tiền là rất lớn và khoản mục này thường được đánh giá là trọng yếu
trong mọi cuộc kiểm toán, điều này càng làm cho việc kiểm toán đối với tiền
càng trở nên quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Vì
vậy, kiểm toán Tiền gửi ngân hàng nhằm tăng cường công tác quản lý, cung cấp
các thông tin chính xác về thực trạng các nguồn thu cũng như sự chi tiêu của
vụ liên quan đến Tiền gửi ngân hàng có nhiều khả năng sảy ra và khó bị phát
hiện nếu không có được một HTKSNB và các thủ tục kiểm soát không ngăn
chặn hay phát hiện được
+ Một số đặc điểm khác của Tiền gửi ngân hàng là bên cạnh khả năng của
số dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường
hợp tuy số dư Tiền gửi ngân hàng trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn
ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác.
Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường
được đánh giá là cao. Vì vậy, KTV thường dành rất nhiều thời gian để kiểm tra
Tiền gửi ngân hàng mặc dù khoản mục này thường chiếm tỷ trọng không lớn
trong tổng tài sản. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tập trung khám phá gian lận thường
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 2
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
chỉ được thục hiện khi KTV đánh giá rằng HTKSNB yếu kếm, cũng như khả
năng xảy gian lận là cao.
1.3. Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tiền gửi ngân hàng
1.3.1. Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá tính trung thực và hợp lý của số dư khoản mục tiêng và tương
đương Tiền gửi ngân hàng trình bày trên Báo cáo tài chính.
1.3.2. Mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù
Mục tiêu chung Mục tiêu đặc thù
- Sự hiện hữu
- Quyền sở hữu
- Sự đánh giá
- Ghi chép chính xác
- Trình bày và công bố
- Số dư các khoản Tiền gửi ngân
hàng trên BCTC thì tồn tại trong
thực tế
- Doanh nghiệp có quyền sở hữu về
tiên tiến của trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy tiển độ và đảm bảo chất lượng
công trình tốt nhất.
2.2. Áp dụng thủ tục kiểm toán khoản mục tiền gửi ngân hàng
2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
DTU_08
Tên khách hàng: Công ty cổ phần Phú
Xuân
Ngày khóa sổ: 31/11/2011
Nội dung: Áp dụng thủ tục phân tích
đối chiếu kiểm toán tiền gửi ngân hàng
A110
Tên Ngày
Người thực hiện Hùng 12/08/11
Người soát xét 1
Người soát xét 2
Mục tiêu: : Đánh giá khả năng tự kiểm tra về độ chính xác đối với các
phép tính cộng trên nhật ký và sổ cái, cũng như việc chuyển sổ từ nhật ký vào
sổ cái.
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 4
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
Nguồn gốc số liệu: Sổ cái tài khoản 112, bảng kê thu, chi tiền gửi ngân
hàng, sổ cái tài khoản phải thu, sổ cái tài khoản phải trả.
Công việc thực hiện: KTV lần theo số tổng cộng hàng tháng của cột tổng
cộng từ bảng kê thu tiền gửi ngân hàng trên sổ cái. Sau đó đối chiếu giữa sổ cái
tài khoản 112 với tài khoản phải thu. Tương tự, sẽ kiểm tra từ bảng kê chi tiền
mặt cho đến tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên sổ cái tài khoản phải trả.
Trình tự kiểm toán như sau:
Bước 1: Đối chiếu số liệu giữa số liệu của cột tổng cộng từ nhật ký thu
tiền đến tài khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cũng như đến tài khoản phải
học cho công ty CP
SX VL& S
10.000.000 10.000.000
10/11/11 SCQB-G01b
Chiết khấu trả tiền
mua nhựa đường
cho công ty TNHH
TMDV Phương
Thanh
15.000.000 15.000.000
14/11/11 SCQB-G02
Chiết khấu trả tiền
mua nhựa đường
cho công ty TNHH
TMDV Hùng
Cường
10.000.000 10.000.000
21/11/11
BIDVQB-
G04b
Anh Tư trả tiền
mua ván khuôn
thép đúc ống cống
12.000.000 12.000.000
31/11/11 BIDVQB-G05
Chuyển trả tiền
mua nhiên liệu cho
công ty Tuấn Hùng
65.345.630 65.345.630
Tổng
chiếu
I. Thủ tục chung
1
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất
quán với năm trước và phù hợp với quy định của
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Nguyễn Thành Hùng D140
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư
cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số
liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc
của kiểm toán năm trước (nếu có).
Lê Thị Lan Ly D141
II. Kiểm tra phân tích
1
So sánh số dư Tiền gửi ngân hàng năm nay so với
năm trước, giải thích những biến động bất thường.
Nguyễn Thị Thu Hà D142
2
Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản
ngắn hạn, các tỷ suất tài chính về tiền và khả năng
thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước,
giải thích những biến động bất thường.
Nguyễn Thị Thu Hà D142
III. Kiểm tra chi tiết
1
Thu thập bảng tổng hợp số dư Tiền gửi ngân hàng
tại các quỹ và các ngân hàng tại ngày khóa sổ, tiến
hành đối chiếu với các số dư trên sổ chi tiết, Sổ
Cái và BCTC.
thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về
bản chất nghiệp vụ. Kiểm tra đến chứng từ gốc
(nếu cần).
Hoàng Diệu Thúy
Hoàng Thị Phương Thảo
D146
5
Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang
đồng tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc
ngoại tệ tại thời điểm khoá sổ. Kiểm tra cách tính
toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.
N/A
6
Đối với các khoản tương đương tiền: Kết hợp với
KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các khoản đầu
tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản
tương đương tiền.
Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng,
đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan
đến các khoản tiền gửi tại ngày khóa sổ.
N/A
7
Đối với các khoản tiền đang chuyển: Đối chiếu
các séc chưa về tài khoản tiền gửi và các khoản
khác như chuyển khoản, các nghiệp vụ chuyển
N/A
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 8
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
Trường hợp chứng kiến kiểm kê tiền mặt trước
hoặc sau ngày khóa sổ, tiến hành chọn mẫu kiểm
Lê Thùy Dung
c. Kết luận
Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực
hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương
trình kiểm toán đã đạt được.
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 9
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
2.2.3. Kiểm tra chứng từ
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTU_08
Tên khách hàng: Công ty cổ phần Phú Xuân
Ngày khóa sổ: 31/11/2011
Nội dung: KIỂM TRA CHỨNG TỪ
D140.2
Tên Ngày
Người thực
hiện
Linh
15/08/12
Người soát
xét 1
Người soát
xét 2
Mục tiêu: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, đúng kỳ của các chứng từ kế toán.
Nguồn gốc số liệu: Các chứng từ kế toán phát sinh từ ngày 01/11/2011 đến
ngày 31/11/2011.
Công việc thực hiện: - Thực hiện kiểm tra chứng từ kế toán về nội dung,
lập và ký chứng từ; quản lý, sử dụng chứng từ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC.
Kết quả thực hiện: Sau khi xem xét kiểm tra các chứng từ kế toán liên quan
đến khoản mục tiền và tương đương tiền chúng tôi có những đánh giá sau:
Công việc thực hiện:
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư năm trước.
Đối chiếu số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐSPS và giấy tờ làm
việc kiểm toán năm trước.
TK
Diễn
giải
Giấ
y tờ
chi
tiết
31/11/2011
Điều
chỉn
h
thuầ
n
31/11/2011 30/11/2011
Điều
chỉnh
thuần
30/11/2011
Trước
kiểm toán
Sau kiểm
tóan
Trước
kiểm tóan
Sau kiểm
tóan
vvv: Tham chiếu đến bảng tổng hợp điều chỉnh kiểm tóan.
xxx: Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đẫ được kiểm toán.
Kết luận: Số liệu trên sổ tổng hợp đã khớp đúng với bảng CĐPS.
Bảng số liệu tổng hợp so sánh số dư vào ngày 31/11/2011 so với số dư vào
ngày 31/11/2011
2.2.3.4 Phân tích và đối chiếu
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTU_08
Tên khách hàng: Công ty cổ phần Phú Xuân
Ngày khóa sổ: 31/11/2011
Nội dung: Phân tích và đối chiếu
D142.1
Tên Ngày
Người thực
hiện
Thủy 15/08/12
Người soát
xét 1
Người soát
xét 2
Mục tiêu: Phân tích đánh giá.
Nguồn gốc số liệu: Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản tiền gửi
ngân hàng.
Công việc thực hiện: - Dựa vào bảng cân đối số phát sinh, cộng tổng tài sản và nợ
ngắn hạn và trích số liệu tiền gửi ngân hàng.
- So sánh số dư Tiền gửi ngân hàng năm nay so với năm trước, giải thích những
biến động bất thường.
- Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính
về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước, giải thích
những biến động bất thường.
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 12
ngân hàng, bảng cân đối số phát sinh tháng 12/2011 chúng tôi có đươc bảng
tổng hợp số liệu tiền gửi ngân hàng số phát sinh trong tháng 12/2011, số dư theo
ngày và số dư cuối tháng 12/2011. Bảng tổng hợp số liệu được lập dựa theo mẫu
D143 của chương trình kiểm toán mẫu do Hiệp hội hành nghề Kiểm toán Việt
Nam đặt ra.
MINH CHỨNG VỀ VIỆC KIỂM TRA CHI TIẾT KHOẢN MỤC TIỀN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÚ XUÂN DO NHÓM 1 THỰC HIỆN
Khách hàng: Công ty cổ
phần Phú Xuân
Người thực hiện:
Thanh Hoa
Ngày: 15/8/2012
Nội dung: Tiền gửi ngân
hàng
Người soát xét 1
Ngày khóa sổ: 31/11/2011 Người soát xét 2
Mục tiêu: Đảm bảo các khoản tiêng gửi ngân hang là có thực; thuộc quyền
sở hữu của Doanh nghiệp; được hạch toán và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng
niên độ; và trình bày trên BCTC phù hợp với các chuẩn mực và chế độ hiện
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 13
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
hành.
Nguồn gốc số liệu: Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái,
sổ chi tiết t, tiền gửi ngân hàng.
Công việc thực hiện: Lập bảng tổng hợp số phát sinh Tiền gửi ngân hàng
phát sinh theo từng ngày, phân tích biến động.
Nội dung 31/11/2011 Ref
Tiền gửi ngân hàng: Tiền Việt Nam
12.327.019
Ngân hàng BIDV QB
10/11/2011 17,564,031 2,635,431,509 2,177,000,000 475,995,540
11/11/2011 475,995,540 475,995,540
12/11/2011 475,995,540 475,995,540
13/11/2011 475,995,540 - 280,000,000 195,995,540
14/11/2011 195,995,540 26,323,400 65,000,000 157,318,940
15/11/2011 157,318,940 157,318,940
16/11/2011 157,318,940 157,318,940
17/11/2011 157,318,940 - 10,000,000 147,318,940
18/11/2011 147,318,940 - 19,800 147,299,140
19/11/2011 147,299,140 147,299,140
20/11/2011 147,299,140 147,299,140
21/11/2011 147,299,140 - 32,522,000 114,777,140
22/11/2011 114,777,140 114,777,140
23/11/2011 114,777,140 912,500 100,000,000 15,689,640
24/11/2011 15,689,640 15,689,640
25/11/2011 15,689,640 3,275 40,700 15,652,215
26/11/2011 15,652,215 15,652,215
27/11/2011 15,652,215 137,315 2,345,144 13,444,386
28/11/2011 13,444,386 13,444,386
29/11/2011 13,444,386 13,444,386
30/11/2011 13,444,386 13,444,386
31/11/2011 13,444,386 72,365,680 72,356,630
Tổng SPS 1,803,162,610 1,806,854,254
12.327.019
Phân tích:
Nội dung thu chủ yếu là thu tiền hoàn thuế của Cục thuế Thanh Hóavà thủ
quỹ công ty nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, chi chủ yếu là chi trả tiền thi
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 15
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
công. Trong tháng 12 có những biến động lớn vào các ngày 03, 15, 31 vì vào
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
STT
Tên ngân hàng Địa chỉ Số tài khoản
1 NH Đầu tư và phát triển
Thanh Hóa(BIDV QB)
Số 189- Đ.Hữu Nghị
- P.Trường Sơn -
Thanh Hóa
42158975632141
2 NH Đầu tư và phát triển
Thanh Hóa(BIDV BQB)
Khu phố 4 - Thị trấn
Ba Đồn – Quảng
Xương - Thanh Hóa
10000588756964
3 NH Ngoại thương Thanh
Hóa
54 – Lý Thường
Kiệt–Thanh Hóa
0254949965445
4 NH Sacombank Thanh
Hóa(SCQB)
254 – Đường Trần
Hưng Đạo –
TP.Thanh Hóa
040000394868
050004589756
5 NH Công thương Thanh
Hóa(VTBQB)
215 Lý Tự Trọng
ngân hàng mà Công ty cổ phần Phú Xuângiao dịch.
Đối chiếu với thư xác nhận của ngân hàng. Nếu có chênh lệch cần giải
thích rõ nguyên nhân.
Kết quả: Giấy làm việc D145.1
Tiến hành tổng hợp tiền gửi ngân hàng:
D 145.2
Khách hàng: Công ty cổ phần Phú Xuân Người thực hiện: Thủy
Ngày:
15/8/2012
Nội dung: Tổng hợp tiền gửi ngân
hàng Người soát xét 1
Ngày khóa sổ: 31/11/2011 Người soát xét 2
Mục tiêu:
- Đảm bảo tất cả các tài khoản tiền gởi ngân hàng khớp đúng với số dư trên sổ
sách kế toán.
Nguồn gốc số liệu: Sổ cái TK 112, bảng cân đối số phát sinh, thư xác nhận của ngân
hàng.
Công việc thực hiện:
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 18
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
- KTV tiến hành đối chiếu giữa sổ cái tài khoản 112 với thư xác nhận số dư tiền
gửi ngân hàng. Nếu có chênh lệch thì phải điều tra làm rõ nguyên nhân của sự
chênh lệch đó.
TỔNG HỢP TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Tài khoản SDĐK Phát sinh Nợ Phát sinh Có SDCK
NH Đầu tư và
phát triển Thanh
Hóa
9.235.541 2.492.804.724 2.497.467.144 4.573.121
NH Đầu tư và
Tham
chiếu
Chênh lệch
Tiền gửi ngân
hàng
12.327.019 12.327.019
0
NH Đầu tư và phát
triển Thanh Hóa
4.573.121 4.573.121
D145.1 0
NH Đầu tư và phát
triển Bắc Thanh
Hóa
845.245 845.245
D145.1 0
NH Ngoại thương
Thanh Hóa
2.432.440 2.432.440
D145.1 0
NH Đầu tư phát
triển Thanh Hóa
0 0
D145.1 0
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 19
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
NH Sacombank
Thanh Hóa
2.872.229 2.872.229
D145.1 0
chỉ định này là phải có người phụ trách tương xứng với mục tiêu, phạm vi kiểm
toán nói riêng và tương xứng với vị trí, yêu cầu, nội dung và tinh thần của cuộc
kiểm toán nói chung. Đây là một vấn đề hệ trọng đặc biệt đối với kiểm toán tài
chính.
+ Chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản: cùng với việc chỉ định con
người cần chuẩn bị các thiết bị và các điều kiện vật chất khác kèm theo như
phương tiện tính toán và kiểm tra thích ứng với đặc điểm tổ chức kế toán,
phương tiện kiểm kê thích ứng với từng loại vật tư đá quý…
3.1.2. Về việc lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán. Kế hoạch
kiểm toán phải được lập thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh
trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn
và phải đảm bảo cuộc kiểm toán phải hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch kiểm
toán trợ giúp Kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối
hợp với Kiểm toán viên và chuyên gia về công việc kiểm toán .
Kế hoạch kiểm toán gồm 3 bộ phận: kế hoạch chiến lược, kế hoạch tổng
thể, và chương trình kiểm toán. Tuy nhiên không phải trong bất kỳ một cuộc
kiểm toán nào kế hoạch kiểm toán cũng bao gồm ba bộ phận trên. Kế hoạch
Nhóm 07- Lớp CDKT13CTH Trang: 21
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán được lập cho mọi cuộc kiểm toán
còn kế hoạch chiến lược được lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính
chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài chính của nhiều năm.
3.1.3. Thực hiện kiểm toán
Thực hành kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn
định trong kế hoạch, chương trình kiểm toán. Khi thực hiện kiểm toán phải tôn
trọng những nguyên tắc cơ bản sau:
+ Thứ nhất: Kiểm toán viên phải tuyệt đối tuân thủ chương trình kiểm
toán đã được xây dựng. Trong mọi trường hợp thì Kiểm toán viên không được
tự ý thay đổi chương trình kiểm toán .