Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KIỂM TOÁN PHẦN 2
ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TIỀN GỬI NGÂN
HÀNG TẠI CÔNG TY
GV HƢỚNG DẪN : LÊ THỊ HỒNG HÀ
SINH VIÊN TH : NHÓM
LỚP :CDKT13 THANH HÓA THÁNG 06 NĂM 2014
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
năng mà còn đối với cả doanh nghiệp đƣợc kiểm toán và là nhu cầu tất yếu khách quan
trong nền kinh tế thị trƣờng. Một nền kinh tế phát triển lành mạnh và an toàn đòi hỏi
phải đƣợc cung cấp các dịch vụ kiểm toán hoàn hảo có chất lƣợng cao. Hoạt động của
các công ty kiểm toán rất phát triển ở các nƣớc có nền kinh tế phát triển. Ở Việt Nam,
kiểm toán độc lập chính thức xuất hiện vào năm 1991 với sự ra đời của hai công ty
kiểm toán là công ty VACO (nay là Deloitte Vietnam) và công ty AASC. Đến nay,
kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã phát triển nhanh tróng bằng việc hình thành một hệ
thống các công ty kiểm toán độc lập với đầy đủ hình thức sở hữu (Nhà nƣớc , TNHH,
100% vốn nƣớc ngoài, liên doanh…).
Hiện nay, dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính rất phát triển do nhu cầu đƣợc
kiểm toán Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp là rất lớn. Một phần vì Báo cáo tài
chính giống nhƣ tấm gƣơng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Khoản mục Tài sản cố định hữu hình thƣờng đóng vai trò quan trọng trong quá trình
sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Vì vậy, việc hạch toán tài sản cố định cũng
nhƣ việc trích lập chi phí khấu hao cần phải đƣợc tính toán chính xác. Bên cạnh đó, tài
sản cố định thƣờng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nên những sai sót sẽ có
ảnh hƣởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Với những lý do trên nhóm sinh viên chúng em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Áp
dụng thủ tục kiểm toán Tài sản cố định hữu hình tại doanh nghiệp”
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế , bài viết của chúng em không thể tránh
đƣợc những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các
bạn để bài tiểu luận đƣợc hoàn chỉnh hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
CHƢƠNG 1: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
Thu thập chứng từ pháp lý, sổ sách.
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Xác định quy mô TSCĐ, nắm bắt cơ cấu đầu tƣ vào TSCĐ, cơ cấu vốn của
doanh nghiệp và xu hƣớng phát triển của khách hàng.
Xem xét những khía cạnh đặc thù của khách hàng: ngành nghề kinh doanh, cơ
cấu tổ chức, dây chuyền sản xuất… để tìm hiểu những sự kiện, các nghiệp vụ có ảnh
hƣởng đến TSCĐ nói riêng và BCTC nói chung.
Tham quan nhà xƣởng, xác minh TSCĐ, phát hiện những vấn đề cần quan tâm:
máy móc cũ, lạc hậu, sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng…
Trao đổi với Ban giám đốc, kế toán trƣởng hoặc kế toán TSCĐ và cán bộ nhân
viên khác trong đơn vị về tình hình biến động TSCĐ trong công ty và việc sử dụng có
hợp lý.
Tìm hiểu mục tiêu, chiến lƣợc kinh doanh của khách hàng, các mục tiêu đó có
liên quan gì đến biến động TSCĐ.
Tìm hiểu về môi trƣờng kinh doanh, các yếu tố bền ngoài tác động đến khách
hàng: pháp luật, khoa học kỹ thuật…
Trao đổi với KTV nội bộ (nếu có) về TSCĐ, trích khấu hao và xem xét Báo cáo
kiểm toán nội bộ.
KTV cần xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán năm trƣớc và hồ sơ kiểm toán.
Tìm hiểu những thông tin quan trọng nhƣ: chính sách tài chính, các sai phạm liên quan
đến khoản mục TSCĐ năm trƣớc…
* Thực hiện các thủ tục phân tích:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520: “Phân tích là việc phân tích các số
liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra những xu hướng biến động và tìm
ra những mối liên hệ có mâu thuẫn với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh
lệch lớn so với giá trị đã dự kiến”.
Thủ tục phân tích mà KTV thƣờng áp dụng trong giai đoạn này gồm hai loại cơ
bản sau:
Phân tích ngang (phân tích xu hƣớng): với khoản mục TSCĐ, KTV tiến hành so
Sau khi tiến hành các bƣớc công việc trên, KTV cần đánh giá rủi ro kiểm soát và
thiết kế các thử nghiệm kiểm soát:
Xác định các loại gian lận có thể có đối với khoản mục TSCĐ.
Đánh giá tính hiện hữu của hệ thống KSNB trong việc phát hiện và ngăn chặn
các gian lận và sai sót đó.
Tùy vào mức độ rủi ro kiểm soát đƣợc đánh giá mà KTV có thể tiếp tục tiến hành
các thử nghiệm kiểm soát hoặc các thử nghiệm cơ bản ở mức độ hợp lý.
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Khi tiến hành thu thập thông tin của khách hàng, KTV có thể đặt ra những câu
hỏi về các vấn đề cần quan tâm nhƣ sau:
Có tiến hành kiểm kê định kỳ tài sản và đối chiếu với sổ kế toán?
Có thƣờng xuyên đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp?
Khi tiến hành mua sắm TSCĐ có tiến hành lập kế hoạch và dự toán?
Chêch lệch giữa giá thực tế và dự toán có đƣợc phê duyệt đầy đủ?
Chính sách ghi nhận TSCĐ và việc trích khấu hao có hợp lý, phƣơng pháp tính
khấu hao có phù hợp?
Khi tiến hành thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ có thành lập hội đồng gồm các thành
viên theo quy định?
Công tác quản lý bảo quản TSCĐ có đƣợc thực hiện theo đúng quy định, nguyên
tắc?
* Đánh giá trọng yếu:
Định nghĩa trọng yếu theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “là thuật ngữ
chỉ tầm quan trọng của thông tin (một số liệu kế toán) trong BCTC…” có nghĩa là
“thông tin là trọng yếu nếu việc bỏ sót hoặc sai sót của thông tin đó có thể ảnh hưởng
tới quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC…”. Điều đó cho thấy trách nhiệm của
KTV là xác định xem các BCTC có chứa đựng cac sai phạm trọng yếu không. Từ đó
đƣa ra kiến nghị thích hợp về BCTC với Ban giám đốc.
Việc tiến hành đánh giá mức trọng yếu với khoản mục TSCĐ có thể khái quát
qua sơ đồ sau:
So sánh sai số tổng hợp ƣớc tính với ƣớc lƣợng ban đầu
hoặc xem xét lại ƣớc lƣợng ban đầu về tính trọng yếu
Bƣớc 3
Ƣớc tính tổng sai phạm trong khoản mục TSCĐ
Bƣớc 4
Ƣớc tính sai số kết hợp
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
quả cao cho cuộc kiểm toán. Thông thƣờng, kiểm toán khoản mục TSCĐ thƣờng do
các KTV có trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm thực hiện.
b) Thiết kế các thử nghiệm kiểm toán:
Bƣớc tiếp theo sau khi lập kế hoạch kiểm toán là thiết kế các thử nghiệm kiểm
toán cho phần hành TSCĐ thích hợp. Điều này giúp KTV rất nhiều trong công việc:
Giúp chủ nhiệm kiểm toán quản lý, giám sát cuộc kiểm toán.
Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợp
giữa các KTV.
Là bằng chứng chứng minh cho cuộc kiểm toán đã đƣợc thực hiện.
Quy trình thiết kế thủ tục kiểm toán TSCĐ đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.3: Thiết kế các thủ tục kiểm toán với khoản mục TSCĐ
1.1.2. Thực hiện kiểm toán:
Đây là giai đoạn chủ yếu và quan trọng nhất trong cuộc kiểm toán. Thực chất của
giai đoạn này là việc KTV áp dụng các phƣơng pháp kỹ thuật và nghiệp vụ đã xác
định trong chƣơng trình kiểm toán để thu thập những thông tin tài liệu cần thiết làm cơ
sở cho những nhận xét của mình trong Báo cáo kiểm toán.
a) Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: “Thử nghiệm kiểm
soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát) là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm toán
Xác định trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận đƣợc
Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích đối với phần hành TSCĐ
chủ yếu
Các khảo sát kiểm soát
phổ biến
Tính hiệu
lực
- TSCĐ ghi trong sổ sách hiện do doanh nghiệp
(DN) quản lý sử dụng. Tính độc lập bộ phận
quản lý TSCĐ và việc tách biệt bộ phận này với
bộ phận ghi sổ.
- Sự có thật của công văn xin đề nghị mua
TSCĐ, công văn duyệt mua, hợp đồng mua,
biên bản bàn giao TSCĐ đƣa vào sử dụng và thẻ
TSCĐ.
- Các chứng từ thanh lý nhƣợng bán TSCĐ
đƣợc hủy bỏ, tránh việc sử dụng lại.
- Quan sát TSCĐ ở đơn vị và xem xét
sự tách biệt giữa các chức năng quản
lý và ghi sổ với bộ phận bảo quản
TSCĐ.
- Kiểm tra chứng từ, sự luân chuyển
chứng từ và dấu hiệu của KSNB. - Kiểm tra dấu hiệu của sự hủy bỏ.
Tính đầy
đủ
Mỗi TSCĐ có một bộ hồ sơ, đƣợc ghi chép từ
Chính xác
máy móc
- Tất cả các chứng từ liên quan tới việc mua,
thanh lý…TSCĐ ở đơn vị đều đƣợc phòng kế
toán tập hợp và tính toán đúng đắn.
- Việc công bố sổ chi tiết và sổ tổng hợp TSCĐ
là chính xác và đƣợc kiểm tra đầy đủ.
- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ
thống KSNB.
- Cộng lại một số chứng từ phát sinh
của TSCĐ.
Tính kịp
thời
Việc ghi sổ và cộng sổ TSCĐ đƣợc thực hiện
kịp thời ngay khi có nghiệp vụ phát sinh và đáp
ứng yêu cầu lập Báo cáo kế toán của doanh
nghiệp.
Kiểm tra tính đầy đủ và kịp thời của
việc ghi chép.
Phân loại
và trình
bày
- DN có phân loại chi tiết TSCĐ phù hợp với
yêu cầu quản lý.
- Các quy định về trình tự ghi sổ các nghiệp vụ
liên quan đến TSCĐ từ sổ chi tiết đến sổ tổng
Việc kiểm tra chi tiết khoản mục TSCĐ chủ yếu tập chung vào những nghiệp vụ
có nhiều nghi vấn nhƣ: giá trị nghiệp vụ lớn, so sánh số liệu không phù hợp với thực
tế, thiếu các chứng từ liên quan. Mục tiêu của thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ
là tìm ra những điểm bất hợp lý, sai số trong tính toán, hạch toán sai quy định…
* Kiểm tra chi tiết với các khoản mục tăng TSCĐ:
Bảng 1.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ tăng TSCĐ
Mục tiêu kiểm
toán
Thủ tục kiểm tra chi tiết
Các vấn đề cần chú ý
1. Tính hợp lý
chung:
Các nghiệp vụ
tăng TSCĐ trong
năm đều đƣợc ghi
chép hợp lý
- So sánh số phát sinh tăng TSCĐ với tổng số
nguyên giá TSCĐ tăng năm trƣớc.
- Đánh giá các khoản tăng TSCĐ (đặc biệt là các
nghiệp vụ có giá trị lớn) có hợp lý với công việc
kinh doanh của DN không?
- Đánh giá tổng các khoản mua vào, đầu tƣ, tiếp
nhận… nhận xét biến động về kinh doanh và các
điều kiện kinh tế.
KTV cần phải có những
hiểu biết đầy đủ và sâu
sắc công việc sản xuất
kinh doanh của doanh
nghiệp.
2. Tính giá:
biên bản liên doanh, liên kết…
- Kiểm kê cụ thể các TSCĐ hữu hình.
- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để hình
thành TSCĐ.
4. Tính đầy đủ:
Các trƣờng hợp
tăng TSCĐ đều
đƣợc ghi chép đầy
đủ
- Xem xét các hóa đơn của ngƣời bán, các chứng
từ tăng TSCĐ, các chi phí sửa chữa TSCĐ để phát
hiện ra trƣờng hợp quên không ghi sổ hoặc ghi
TSCĐ thành chi sản xuất kinh doanh.
- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê TSCĐ.
Đây là một trong những
mục tiêu quan trọng nhất
của kiểm toán TSCĐ.
5. Quyền và nghĩa
vụ:
Các TSCĐ thể
hiện trên Bảng
cân đối kế toán
đều thuộc sở hữu
hoặc quyền kiểm
soát sử dụng lâu
dài của đơn vị
- Kiểm tra các hóa đơn của ngƣời bán và các
chứng từ liên quan đến tăng TSCĐ.
- Kiểm tra các điều khoản của hợp đồng thuê tài
chính.
trong sổ kế toán căn cứ vào các quy định hạch
toán của hệ thống kế toán hiện hành.
Mục tiêu này đƣợc kết
hợp chặt chẽ với việc ghi
sổ đầy đủ các trƣờng hợp
tăng TSCĐ và cách tính
giá TSCĐ. Chú ý thời
gian ghi sổ TSCĐ.
8. Tính đúng kỳ:
Các trƣờng hợp
tăng TSCĐ phải
đƣợc ghi sổ kịp
thời, đúng kỳ
Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ vào gần ngày
lập báo cáo kế toán để kiểm tra việc ghi sổ có
đúng kỳ không.
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
1.1.3. Kết thúc kiểm toán:
Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán. Sau khi hoàn thành hai giai đoạn
trên, KTV tiến hành tổng hợp và công bố Báo cáo kiểm toán.
a) Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 560, KTV phải xem xét ảnh hƣởng của
những sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán. Các sự kiện này có ảnh hƣởng đến
BCTC phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC để
kiểm toán đến ngày ký Báo cáo kiểm toán và những sự kiện đƣợc phát hiện sau ngày
ký Báo cáo kiểm toán.
Các sự kiện thƣờng xảy ra với khoản mục TSCĐ nhƣ: TSCĐ trong kho bị mất
không rõ nguyên nhân, nghiệp vụ thanh lý nhƣợng bán hoặc chuyển nhƣợng tài sản
bắt buộc mà nhằm mục đích giúp khách hàng điều hành công việc kinh doanh hiệu quả
hơn. Ngoài ra, thƣ quản lý cũng nhằm mục đích cải tiến mối quan hệ giữa công ty
kiểm toán với khách hàng. Với khoản mục TSCĐ, ý kiến đóng góp trong thƣ quản lý
có thể là vấn đề bảo toàn và sử dụng có hiệu quả hơn TSCĐ cho DN, các yếu tố của hệ
thống KSNB…
Trƣớc khi Báo cáo kiểm toán đƣợc công bố, công ty kiểm toán phải thông báo
cho khách hàng về kết luận của cuộc kiểm toán. Công việc cuối cùng của một cuộc
kiểm toán là công bố Báo cáo kiểm toán theo đúng điều lệ hợp đồng kiểm toán và tiến
hành các thủ tục còn lại để hoàn tất cuộc kiểm toán.
Trên đây là các giai đoạn của một cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán TSCĐ
nói riêng. Khi thực hiện một cuộc kiểm toán, KTV cần tuân thủ theo các bƣớc công
việc đã nêu trên. Tuy nhiên, trên thực tế KTV không nhất thiết phải tuân thủ các trình
tự nhƣ trên mà tùy thuộc vào từng loại hình khách hàng cũng nhƣ kinh nghiệm của
KTV để áp dụng một cách linh hoạt các bƣớc kiểm toán đó. Do đó, chúng ta cần phải
xem xét cách thức tiến hành một cuộc kiểm toán trên thực tế để từ đó so sánh, nhận xét
xem có phù hợp với lý luận hay không.
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
CHƢƠNG 2: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ
ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY
2.1. Khái quát chung về công ty Cổ phần Thép Duy Tân
2.1.1. Thông tin về công ty cổ phần Thép Duy Tân
Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần thép Duy Tân
Trụ sở: Khu Phố Nối A – Thị trấn Bần Yên Nhân – Huyện Yên Mỹ - Tỉnh Hƣng
Yên.
Mã số thuế: 0503000036
Chú
thích
>0.0%
>$0
Tiền mặt
64,927,200
40,651,514
59.72
24,275,686
{a}
Chứng khoán có giá
-
-
-
Các khoản phải thu
44,373,514
25,346,914
75.06
19,026,600
{b}
Tổng tài sản ngắn hạn
109,300,714
65,998,428
65.61
43,302,286
Hàng tồn kho
110,874,057
La
P.
TCKT
P.
KD
P.
KHĐT
Xƣởng
Cán
Ban dự
án phôi
thép
Xƣởng
Sản xuất
phụ
Xƣởng
Cơ điện
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Tài sản cố định hữu hình
198,809,127
223,768,163
(11.15)
(24,959,036)
Tài sản cố định vô hình
12,222,543
12,809,514
(4.58)
(586,971)
{f}
Nợ dài hạn
(50,654,810)
(58,943,136)
(14.06)
8,288,326
Nợ dài hạn khác
(17,132,648)
(21,546,484)
(20.49)
4,413,836
Tổng công nợ
(169,727,887)
(131,500,877)
29.07
(38,227,010)
Vốn hoạt động và quỹ
(154,982,131)
(163,057,437)
(4.95)
8,075,306
Lợi nhuận chƣa phân phối
(109,651,995)
(87,231,905)
25.70
(22,420,090)
lƣu lại trong hồ sơ kiểm toán tại hai chỉ mục lớn là 5600 – Kiểm toán TSCĐ hữu hình
và 5700. Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên là tài liệu mô tả lại những công việc mà
KTV đã thực hiện trong quá trình kiểm toán, đó là cơ sở để đƣa ra các kết luận kiểm
toán về tính trung thực và hợp lý của số dƣ tài khoản
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Bảng 2.2: Tổng hợp chỉ mục kiểm toán TSCĐ.
STT
Chỉ mục/Tham chiếu
Nội dung
1
5600
TSCĐ hữu hình
2
5610
Bảng tổng hợp
3
5620
Ghi chú soát xét hệ thống
4
5625
Tóm tắt kết quả kiểm toán
5
5630
Chƣơng trình kiểm toán
6
5640
Giấy tờ làm việc
2.2.2.2. Kiêm toán khoản mục TSCĐ hữu hình tại công ty Cổ phần Thép
196,209,090
1,269,823,500
1,835,585,019
56,407,419
3,358,025,028
Mua sắm mới
1,269,823,500
1,835,585,019
56,407,419
3,161,815,938
Tăng nguyên giá
196,209,090
196,209,090
Giảm trong kỳ 189,255,680
189,255,680
Thanh lý, nhƣợng bán 189,255,680
189,255,680
Tại 31/12/2012
189,255,680
189,255,680
Thanh lý, nhƣợng bán 189,255,680
189,255,680
Tại 31/12/2012
11,521,153,365
77,517,001,226
3,177,457,415
453,997,283
92,669,609,289
III. Giá trị còn lại
-
Tại 01/01/2012
44,753,260,706
72,648,197,471
6,174,571,919
192,133,258
223,768,163,354
Tại 31/12/2012
Chứng từ
Diễn giải
Nguyên giá
Chú
thích
SH
Ngày
tháng
21131617-01
1/9/2006
Máy biến áp MBA 2000KVA 22/0,4-0,7
383,600,000
{a}
21140101-02
1/4/2006
Cần trục lốp 43H-3254
533,333,333
{b}
Kết luận: Đạt đƣợc mục tiêu kiểm toán.
{a} Kiểm tra đến hợp đồng kinh tế số 52 CT/HDKT ngày 18/05/12 về cung cấp
lắp đặt máy biến áp với tổng giá trị hợp đồng 402.780.000 VND
Biên bản bàn giao ngày 08/09/2006
Hóa đơn VAT số 0040665 ngày 08/09/2006 số tiền 402.730.000 VND, trong đó
tiền hàng 383.600.000 VND, thuế (5%): 19.180.000 VND.
{a} Kiểm tra đến hợp đồng kinh tế số 30CT/HDKT ngày 18/04/2006 mua xe cần
cẩu bánh lốp đã qua sử dụng 43H3254 tổng giá trị 560.000.000 VND.
Biên bản giao nhận ngày 22/04/2006.
Hóa đơn GTGT số 0021683 ngày 10/05/2006 tổng số tiền 560.000.000 VND,
0071)
2141
91,520,000
91,520,000
0
{a}
11/8/2006
Thanh lý TSCĐ (xe
ô tô Huyn Đai 29K-
3934 )
2141
97,735,680
97,735,680
0
{b}
Kết luận: Đạt đƣợc mục tiêu kiểm toán.
{a} Không có quyết định.
{b} Biên bản thanh lý ngày 11/08/2006 xe Huyndai 29K-3934 có nguyên giá
97.735.680 VND, giá trị còn lại 0 VND.
Giá ƣớc thu hồi (đã bao gồm thuế VAT) 25.000.000 VND để làm cơ sở đấu giá.
Quyết định thanh lý số 649CT/QD-TBCN của TGĐ thành lập hội đồng thanh lý.
2.2.3. Giai đoạn kết thúc
Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán khi mà kiểm toán tổng hợp và
kiểm toán chi tiết đã hoàn thành. Trong giai đoạn này, KTV cần thực hiện các bƣớc
công việc chính sau:
Soát xét giấy tờ làm việc.
Soát xét những sự kiện sau ngày lập báo cáo.
Thu thập giải trình của Ban giám đốc.
3.1. Nhận xét về quá trình kiểm toán TSCĐ hữu hình tại công ty Cổ phần
Thép Duy Tân
3.1.1. Ƣu điểm
Khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ là việc KTV đã tiến hành kiểm tra
định hƣớng trƣớc khi kiểm tra chi tiết. Điều này giúp các KTV xác định đƣợc mục tiêu
nào là trọng tâm phải tiến hành kiểm tra chi tiết toàn bộ, đối với phần nào chỉ tiến hành
kiểm tra chọn mẫu. Từ việc phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính của khách hàng, KTV
cũng xác định đƣợc những khoản nào bất thƣờng để tập trung kiểm tra. Mức trọng yếu
cũng đƣợc xác định rõ ràng cho từng khoản mục giúp cho KTV có thể giảm bớt rủi ro
kiểm toán bằng cách tập trung kiểm tra vào những khoản mục trọng yếu.
Tất cả các công việc đƣợc giao tại cuộc kiểm toán cho hai công ty khách hàng
đều hoàn thành đúng kế hoạch. Các giấy tờ làm việc của KTV đƣợc trình bày hợp lý
theo hồ sơ kiểm toán AS/2. Các KTV sử dụng phần mềm kiểm toán AS/2 rất thành
thạo, hiệu quả công việc cao, thời gian làm việc đƣợc tận dụng triệt để. Bằng chứng
kiểm toán thu đƣợc có độ tin cậy cao. Kết quả kiểm toán khoản mục tài sản cố định
nói riêng và Báo cáo tài chính nói chung cho hai công ty CP Thép Duy Tân phản ánh
trung thực hợp lý thông tin khách hàng trình bày.
Công tác kiểm soát chất lƣợng kiểm toán cũng đƣợc triển khai cơ bản, tuân thủ
theo quy định chung của ngành kiểm toán nói riêng và quy định của công ty nói riêng.
Kết thúc một ngày làm việc, nhóm kiểm toán đã họp lại để tổng kết những công việc
đã làm đƣợc và những gì còn tồn tại đồng thời lên kế hoạch cho ngày kiểm toán tiếp
theo.
3.1.2. Nhƣợc điểm
Tại công ty CP Thép Duy Tân là công ty sản xuất nên tài sản cố định chiếm một
tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Việc đánh giá chính xác giá trị còn lại của các TSCĐ là
rất quan trọng. Công việc này đòi hỏi KTV phải có kiến thức sâu sắc bản chất của các
tài sản cố định để kiểm tra. Trong thời kỳ khoa học kỹ thuật phát triển hiện đại nhƣ
ngày nay, để nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh các doanh nghiệp
Tiểu luận kiểm toán phần 2 Giáo viên: Lê Thị Hồng Hà
Sinh viên TH: Nhóm - Lớp : Trang:
Nhƣ đã nêu ở trên, việc đánh giá tài sản cố định đối với các KTV là khó khăn, độ
chính xác không cao. Đề xuất giải quyết cho vấn đề này là thuê chuyên gia. Để đảm