thủ tục kiểm toán tiền gửi ngân hàng công ty tnhh quỳnh phương năm 2014 - Pdf 22

Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
DANH SÁCH NHÓM 01
STT HỌ VÀ TÊN MSSV LỚP
1 Đỗ Thị Bảo Anh 11022223 CDKT13DTH
2 Lê Phương Anh 11022483 CDKT13DTH
3 Lê Thị Lan Anh 11012753 CDKT13ATH
4 Hoàng Ngọc Chiến 11017353 CDKT13ATH
5 Nguyễn Phương Diệu 11014923 CDKT13ATH
6 Hà Thị Dung 11010263 CDKT13ATH
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
MỤC LỤC
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải được
cung cấp thông tin tài chính hoàn hảo, có độ tin cậy cao với sự kiểm tra và xác
nhận của kiểm toán độc lập. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nhà nước ta
đang đẩy mạnh công cuộc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, các công ty
được niêm yết cổ phần trên thị trường chứng khoán và phải công khai các thông
tin tài chính hàng năm thì nhu cầu kiểm toán ngày càng nhiều. Hoạt động kiểm
toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng đã và đang khẳng định
được vai trò tích cực của mình. Thật vậy kiểm toán có một vai trò hết sức quan
trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay. Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều
tiết nền kinh tế vĩ mô; các nhà đầu tư cần thông tin trung thực khách quan để có
hướng đầu tư đúng đắn và những quyết định đầu tư này được đảm bảo về kinh tế
và pháp lý; Thông qua hoạt động kiểm toán tạo ra môi trường kinh doanh lành
mạnh và cuối cùng thông qua hoạt động kiểm toán như một biện pháp để hạn
chế các sai phạm tiềm tàng.
Tiền gửi ngân hàng là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp biểu
hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị. Trên Báo cáo tài chính, Tiền gửi ngân hàng

+ Tiền gửi ngân hàng là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng
CĐKT và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn. Do thường được
sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của một DN, nên đây là khoản có thể
bị trình bày bị sai lệch.
+ Tiền gửi ngân hàng còn là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng
đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các
tài sản khác của DN
+ Số phát sinh của các tài khoản Tiền gửi ngân hàng thưởng lớn hơn so với
số phát sinh hầu hết các tài khoản khác. Vì thế, những sai phạm trong các nhiệp
vụ liên quan đến Tiền gửi ngân hàng có nhiều khả năng sảy ra và khó bị phát
hiện nếu không có được một HTKSNB và các thủ tục kiểm soát không ngăn
chặn hay phát hiện được
+ Một số đặc điểm khác của Tiền gửi ngân hàng là bên cạnh khả năng của
số dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường
hợp tuy số dư Tiền gửi ngân hàng trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn
ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác.
Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường
được đánh giá là cao. Vì vậy, KTV thường dành rất nhiều thời gian để kiểm tra
Tiền gửi ngân hàng mặc dù khoản mục này thường chiếm tỷ trọng không lớn
trong tổng tài sản. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tập trung khám phá gian lận thường
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 3
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
chỉ được thục hiện khi KTV đánh giá rằng HTKSNB yếu kếm, cũng như khả
năng xảy gian lận là cao.
1.3. Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tiền gửi ngân hàng
1.3.1. Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá tính trung thực và hợp lý của số dư khoản mục tiêng và tương
đương Tiền gửi ngân hàng trình bày trên Báo cáo tài chính.
1.3.2. Mục tiêu chung và mục tiêu đặc thù
Mục tiêu chung Mục tiêu đặc thù

- Địa chỉ:. 50 Triệu Quốc Đạt- P.Điện Biên – TP Thanh Hóa
- Số ĐT: 0373.562.423 Fax: 0373.564.789
- Email:
- Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao
thông, thủy lợi, đường ống, cấp thoát nước, điện, khai thác và kinh doanh cát,
đá, sạn, đất, khoáng chất các loại, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
( đá, cát, sạn, đất).
2.2. Áp dụng thủ tục kiểm toán khoản mục tiền gửi ngân hàng
2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
DTU_08
Tên khách hàng: Công ty TNHH Quỳnh
Phương
Ngày khóa sổ: 31/12/2012
Nội dung: Áp dụng thủ tục phân tích
đối chiếu kiểm toán tiền gửi ngân hàng
A110
Tên Ngày
Người thực hiện Duy 12/12/12
Người soát xét 1
Người soát xét 2
Mục tiêu: : Đánh giá khả năng tự kiểm tra về độ chính xác đối với các
phép tính cộng trên nhật ký và sổ cái, cũng như việc chuyển sổ từ nhật ký vào
sổ cái.
Nguồn gốc số liệu: Sổ cái tài khoản 112, bảng kê thu, chi tiền gửi ngân
hàng, sổ cái tài khoản phải thu, sổ cái tài khoản phải trả.
Công việc thực hiện: KTV lần theo số tổng cộng hàng tháng của cột tổng
cộng từ bảng kê thu tiền gửi ngân hàng trên sổ cái. Sau đó đối chiếu giữa sổ cái
tài khoản 112 với tài khoản phải thu. Tương tự, sẽ kiểm tra từ bảng kê chi tiền
mặt cho đến tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên sổ cái tài khoản phải trả.

công khố
100.000.000 100.000.000
Tổng 200.000.000 200.000.000
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
Ngày Chứng từ Nợ 331 Có 112
8/12/12 VCBQB_001
Ck-trả tiền mua đá
học cho công ty
Hồng Phúc
20.000.000 20.000.000
10/12/12 SCQB-G01b
Chiết khấu trả tiền
mua nhựa đường
cho công ty TNHH
Tân Long
30.000.000 30.000.000
14/12/12 SCQB-G02
Chiết khấu trả tiền
mua nhựa đường
cho công ty TNHH
TMDV T
20.000.000 20.000.000
21/12/12
BIDVQB-
G04b
Anh Tuấn trả tiền
mua ván khuôn
thép đúc ống cống
th
15.000.000 15.000.000

được hạch toán và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng niên độ; và trình bày trên BCTC
phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
b. Thủ tục kiểm toán
STT Thủ tục
Người
thực hiện
Tham
chiếu
I. Thủ tục chung
1
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất
quán với năm trước và phù hợp với quy định
của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Nguyễn Thành Lĩnh D140
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư
cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng
số liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm
việc của kiểm toán năm trước (nếu có).
Lê Thị Lan Hương D141
II. Kiểm tra phân tích
1
So sánh số dư Tiền gửi ngân hàng năm nay so
với năm trước, giải thích những biến động bất
thường.
Nguyễn Thị Thu
Thủy
D142
2
Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài

nghiệp vụ thu chi phát sinh tương ứng. Phát hiện
và tìm ra nguyên nhân gây nên chênh lệch (nếu
có).
Lê Thị Thương D144
3
Lập và gửi thư xác nhận số dư tài khoản để gửi
đến ngân hàng. Tổng hợp kết quả nhận được, đối
chiếu với số dư trên sổ chi tiết. Giải thích các
khoản chênh lệch (nếu có).
Nguyễn Thị Thu
Thủy
D145
4
Đọc lướt Sổ Cái để phát hiện những nghiệp vụ bất
thường về giá trị, về tài khoản đối ứng hoặc về
bản chất nghiệp vụ. Kiểm tra đến chứng từ gốc
(nếu cần).
Hoàng Diệu Thúy
Hoàng Thị
Phương Thảo
D146
5
Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang
đồng tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc
ngoại tệ tại thời điểm khoá sổ. Kiểm tra cách tính
toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.
N/A
6
Đối với các khoản tương đương tiền: Kết hợp với
KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các khoản đầu

lãnh hay phê duyệt các khoản thấu chi, cũng như
các khoản tài sản đảm bảo (nếu có), đồng thời
xem xét việc ước tính lãi phải trả tại ngày khóa sổ.
N/A
9
Kiểm tra các khoản thu, chi lớn hoặc bất thường
trước và sau ngày khóa sổ, xác định xem chúng có
được ghi nhận đúng kỳ không.
Lê Thị Thạo
Phạm Anh Tuấn
D148
1
Kiểm tra việc trình bày Tiền gửi ngân hàng trên
BCTC.
Lê Ngọc Duy
Lê Thùy Dung
c. Kết luận
Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực
hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương
trình kiểm toán đã đạt được.
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 10
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
2.2.3. Giấy làm việc chi tiết:
2.2.3.1. Kiểm tra nguyên tắc, chế độ và chuẩn mực kế toán
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTU_08
Tên khách hàng: Công ty TNHH Quỳnh Phương
Ngày khóa sổ: 31/12/2012
Nội dung: KIỂM TRA NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ
VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
D

15/12/12
Người soát
xét 1
Người soát
xét 2
Mục tiêu: Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, đúng kỳ của các chứng từ kế toán.
Nguồn gốc số liệu: Các chứng từ kế toán phát sinh từ ngày 01/12/2012 đến
ngày 31/12/2012.
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 11
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
Công việc thực hiện: - Thực hiện kiểm tra chứng từ kế toán về nội dung,
lập và ký chứng từ; quản lý, sử dụng chứng từ kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC.
Kết quả thực hiện: Sau khi xem xét kiểm tra các chứng từ kế toán liên quan
đến khoản mục tiền và tương đương tiền chúng tôi có những đánh giá sau:
Các chứng từ được lập theo mẫu quy định của Bộ tài chính.
Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh đầy đủ, hợp lý, hợp lệ.
Các chứng từ được ký bởi những người có thẩm quyền nhưng không ghi rõ
họ tên theo qui định.
Việc quản lý và sử dụng chứng từ tốt.
2.2.3.3 Bảng số liệu tổng hợp
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu
các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm
toán năm trước. Ta sử dụng sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh để tiến
hành lập bảng tổng hợp và so sánh số dư.
Bảng số liệu tổng hợp so sánh số dư vào ngày 31/12/2011 so với số dư vào
ngày 30/12/2012.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTU_08
Tên khách hàng: Công ty TNHH Quỳnh Phương
Ngày khóa sổ: 31/12/2012

31/12/2012 30/12/2012
Điều
chỉnh
thuần
30/12/201
2
Trước
kiểm toán
Sau kiểm
tóan
Trước
kiểm tóan
Sau kiểm
tóan
112 Tiền gửi
ngân
hàng
13.453.436 13.453.436 18.175.031
112
1
Tiền gửi
ngân
hàng
VNĐ
13.453.436 13.453.436 18.175.031
112
2
Tiền gửi
ngân
hàng

xét 2
Mục tiêu: Phân tích đánh giá.
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 13
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
Nguồn gốc số liệu: Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng.
Công việc thực hiện: - Dựa vào bảng cân đối số phát sinh, cộng tổng tài sản và nợ
ngắn hạn và trích số liệu về tiền mặt và tiền gửi ngân hàng.
- So sánh số dư Tiền gửi ngân hàng năm nay so với năm trước, giải thích những
biến động bất thường.
- Phân tích tỷ trọng số dư tiền gửi trên tổng tài sản ngắn hạn, các tỷ suất tài chính
về tiền và khả năng thanh toán và so sánh với số dư cuối năm trước, giải thích
những biến động bất thường.
BẢNG PHÂN TÍCH VÀ ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU
ĐVT: đồng
Số tài
khoả
n
Tên tài khoản 31/12/2012 31/12/2011
Biến động
(+,-) %
112 Tiền gửi ngân
hàng
13.453.436 235.119.933 (224.666.497) (93,37)
1121 Tiền gửi ngân
hàng VNĐ
13.453.436 235.119.933 (224.666.497) (93,37)
1122 Tiền gửi ngân
hàng ngoại tệ
0 0 0 0

hành.
Nguồn gốc số liệu: Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối số phát sinh, sổ cái,
sổ chi tiết t, tiền gửi ngân hàng.
Công việc thực hiện: Lập bảng tổng hợp số phát sinh Tiền gửi ngân hàng
phát sinh theo từng ngày, phân tích biến động.
Nội dung 31/12/2012 Ref
Tiền gửi ngân hàng: Tiền Việt Nam 13.453.436
Ngân hàng BIDV QB 4.573.121
Ngân hàng BIDV Bắc QB 1.587.441
Ngân hàng Sacombank QB 3.841.741
Ngân hàng Vietinbank QB 1.506.715
Ngân hàng Vietcombank QB 1.329.758
Ngân hàng VP bank 614.660
-
Lập bảng tổng hợp tiền gửi ngân hàng theo ngày phân tích các biến
động:
BẢNG TỔNG HỢP SỐ DƯ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
ĐVT: đồng
Ngày Đầu kỳ
Số tiền
Cuối kỳ
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 15
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
1/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031
2/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031
3/12/2012 18,175,031 50,000,000 - 68,175,031
4/12/2012 68,175,031 - 50,000,000 18,175,031
5/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031
6/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031

quỹ công ty nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng, chi chủ yếu là chi trả tiền thi
công. Trong tháng 12 có những biến động lớn vào các ngày 03, 10, 14, 31 vì vào
cuối kỳ Công ty nhận được tiền thanh toán từ việc thi công cho các đơn vị khác,
đồng thời khi nhận được tiền thì kế toán nộp tiền vào tiền gửi ngân hàng để
tránh việc tồn quỹ quá lớn.
Kết luận:
Đã kiểm tra, đối chiếu đến sổ chi tiết, sổ cái và bảng cân đối số phát sinh
của tháng đảm bảo khớp đúng số liệu.
Các khoản chi là phù hợp với tình hình kinh doanh của đơn vị và đúng với
tình hình thực tế kỳ đang được kiểm toán.
2.2.3.6.Kiểm tra số dư cuối kỳ tại ngân hàng và đối chiếu sổ sách:
Khi tiến hành thực hiện gửi thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân
hàng vào thời điểm khóa sổ, cần chú ý những vấn đề sau:
Thư xác nhận cần được gửi cho tất cả các ngân hàng, ngay cả đối với
những ngân hàng có số dư trên tài khoản này bằng 0. Nếu ngân hàng không trả
lời, KTV phải gửi thư lần hai. Do ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ, ngoài số
dư thì trên thư xác nhận phải yêu cầu xác nhận đồng thời về các thông tin khác
cần quan tâm, đó có thể là: các giới hạn trong việc sử dụng tiền, mức lãi suất của
các tài khoản tiền gửi có lãi, các khoản vay ngân hàng, các khoản cầm cố, thế
chấp hay thỏa thuận khác với ngân hàng như mở thư tín dụng hay các khoản
tương tự.
Việc đề nghị ngân hàng xác nhận các thông tin này sẽ giúp KTV phát hiện
những giao dịch trên với ngân hàng mà có thể đơn vị chưa khai báo đầy đủ. Sau
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 17
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
khi nhận được thư xác nhận, KTV cần lần theo số dư của tài khoản này lên số dư
trên bảng cân đối kế toán, nếu có chênh lệch cần làm rõ nguyên nhân. Thông
thường ngân hàng rất thận trọng khi trả lời, tuy nhiên vẫn có những sai sót xảy
ra. Vì vậy, nếu có nghi ngờ về những thông tin ngân hàng cung cấp, KTV có thể
tiếp xúc với ngân hàng để làm rõ những nghi vấn.

102010000927954
6 NH VP bank Thanh
Hóa(VB bank)
hôn Minh Thanh,
xã Quảng Tiến,
Sầm Sơn
9819570619691003
Tiến hành kiểm tra số dư cuối kỳ tại các ngân hàng và đối chiếu sổ sách:
D 145
Khách hàng: Công ty TNHH Quỳnh
Phương
Người thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày:
15/12/2012
Nội dung: Phân tích và đối chiếu Người soát xét 1
Ngày khóa sổ: 31/12/2012 Người soát xét 2
Mục tiêu:
Đảm bảo số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng đến ngày 31/12/2012 là có
thực.
Đảm bảo tất cả các tài khoản tiền gởi ngân hàng khớp đúng với số dư trên
sổ sách kế toán.
Nguồn gốc số liệu: Sổ cái tài khoản 112, sổ quỹ tiền gửi ngân hàng, Bảng
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 18
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
cân đối số phát sinh.
Công việc thực hiện:
KTV tiến hành gửi 7 thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng cho 7
ngân hàng mà công ty TNHH Quỳnh Phươnggiao dịch.
Đối chiếu với thư xác nhận của ngân hàng. Nếu có chênh lệch cần giải

NH Ngoại
thương Thanh
Hóa
1.348.539 17.003.219 17.022.000 1.329.758 
NH Đầu tư phát
triển Thanh Hóa
0 0 0 0 
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 19
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
NH Sacombank
Thanh Hóa
3.830.746 220.010.995 220.000.000 3.841.741 
NH Công thương
Thanh Hóa
1.502.833 3.882 0 1.506.715 
NH VP bank
Thanh Hóa
613.076 1.584 0 614.660 
Tổng cộng
18.175.03
1
2.802.173.679 2.806.895.274 13.453.436
GG
L
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 20
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
BẢNG ĐỐI CHIẾU XÁC NHẬN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
ĐVT: đồng
Tên ngân hàng Sổ sách Xác nhận
Tham

NH VP bank
Thanh Hóa
614.660 614.660
 D145.1 0
GL: Đã đối chiếu khớp với số liệu trên Sổ Cái.
: Đã đối chiếu khớp với sổ chi tiết
Kết luận: Tiền gửi ngân hàng theo sổ kế toán của đơn vị trùng khớp với số
liệu xác nhận trong thư xác nhận của ngân hàng.
Thực hiện đối chiếu xuôi, ngược đến số dư tiền thực tế trên sổ quỹ tại ngày
khóa sổ.
Lấy biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt , đối chiếu số liệu tại thời điểm kiểm kê
với số dư tiền thực tế trên sổ quỹ.Nếu có chênh lệch phái giải thích lý do.
Nhóm 1- Lớp CDKT13ATH Trang: 21
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
CHƯƠNG 3: NHỮNG NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Nhận xét
3.1.1. Các phát hiện trong quá trình kiểm toán năm nay về quản lý khoản
mục tiền:
* Phát hiện kiểm toán:Qua kiểm tra thực tế chúng tôi nhận thấy:
- Phiếu chi không được đánh số liên tục.
- Toàn bộ phiếu thu, chi được lập nhưng không được ghi tên và đóng dấu
của người có thẩm quyền.
- Theo thông tư 244/2009/TT-BTC, Đơn vị đã thay đổi tài khoản “quỹ khen
thưởng phúc lợi” từ TK 431 sang TK 353 nhưng trên bảng cân đối số phát sinh
kế toán không chuyển số dư TK 431 sang TK 353 mà vẫn phản ánh cả 2 TK
này.
- Vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng.
*Ảnh hưởng:
-Những sai sót (gian lận) đã nêu ở trên có thể gây thất thoát tiền của đơn vị
dưới nhiều hình thức khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status