thủ tục kiểm toán tiền gửi ngân hàng công ty quang anh nhóm 03 năm 2014 - Pdf 22

Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
DANH SÁCH NHÓM 03
STT HỌ VÀ TÊN MSSV LỚP
1 Nguyễn Thị Dung 11024403 CDKT13CTH
2 Nguyễn Thị Luận 11024733 CDKT13CTH
3 Đỗ Thị Huyền 11019883 CDKT13CTH
4 Đôc Thị Linh 11024133 CDKT13CTH
5 Lê Thị Hoài 11023883 CDKT13CTH
6 Trịnh Thu Hoài 11022583 CDKT13CTH
Nhóm 3- Lớp CDKT13CTH
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM 03 1
STT 1
HỌ VÀ TÊN 1
MSSV 1
LỚP 1
1 1
Nguyễn Thị Dung 1
11024403 1
CDKT13CTH 1
2 1
Nguyễn Thị Luận 1
11024733 1
CDKT13CTH 1
3 1
Đỗ Thị Huyền 1
11019883 1
CDKT13CTH 1
4 1
Đôc Thị Linh 1

2.2.3.1. Kiểm tra nguyên tắc, chế độ và chuẩn mực kế toán 11
2.2.3.2. Kiểm tra chứng từ 11
2.2.3.3 Bảng số liệu tổng hợp 12
2.2.3.4 Phân tích và đối chiếu 13
2.2.3.5 Kiểm tra số dư tiền gửi ngân hàng tại ngày khóa sổ 15
2.2.3.6.Kiểm tra số dư cuối kỳ tại ngân hàng và đối chiếu sổ sách: 18
CHƯƠNG 3: NHỮNG NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 23
3.1. Nhận xét 23
3.1.1. Các phát hiện trong quá trình kiểm toán năm nay về quản lý khoản mục tiền: 23
3.2. Kiến nghị của kiểm toán viên: 23
Nhóm 3- Lớp CDKT13CTH
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
KẾT LUẬN 25
Nhóm 3- Lớp CDKT13CTH
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải được
cung cấp thông tin tài chính hoàn hảo, có độ tin cậy cao với sự kiểm tra và xác
nhận của kiểm toán độc lập. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nhà nước ta
đang đẩy mạnh công cuộc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, các công ty
được niêm yết cổ phần trên thị trường chứng khoán và phải công khai các thông
tin tài chính hàng năm thì nhu cầu kiểm toán ngày càng nhiều. Hoạt động kiểm
toán nói chung và hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng đã và đang khẳng định
được vai trò tích cực của mình. Thật vậy kiểm toán có một vai trò hết sức quan
trọng trong nền kinh tế nước ta hiện nay. Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều
tiết nền kinh tế vĩ mô; các nhà đầu tư cần thông tin trung thực khách quan để có
hướng đầu tư đúng đắn và những quyết định đầu tư này được đảm bảo về kinh tế
và pháp lý; Thông qua hoạt động kiểm toán tạo ra môi trường kinh doanh lành
mạnh và cuối cùng thông qua hoạt động kiểm toán như một biện pháp để hạn
chế các sai phạm tiềm tàng.

ngoại tệ vàng bạc kim khí đá quý được gửi tại NH. Số liệu được sử dụng trên
BCTC của khoản mục này chính là số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng gửi
NH sau khi được đối chiếu và điều chỉnh theo sổ phụ NH vào thời điểm khóa sổ.
1.2. Đặc điểm của khoản mục Tiền gửi ngân hàng gửi ngân hàng
+ Tiền gửi ngân hàng là khoản mục được trình bày trước tiên trên Bảng
CĐKT và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn. Do thường được
sử dụng để phân tích khả năng thanh toán của một DN, nên đây là khoản có thể
bị trình bày bị sai lệch.
+ Tiền gửi ngân hàng còn là khoản mục bị ảnh hưởng và có ảnh hưởng
đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi phí, công nợ và hầu hết các
tài sản khác của DN
+ Số phát sinh của các tài khoản Tiền gửi ngân hàng thưởng lớn hơn so với
số phát sinh hầu hết các tài khoản khác. Vì thế, những sai phạm trong các nhiệp
vụ liên quan đến Tiền gửi ngân hàng có nhiều khả năng sảy ra và khó bị phát
hiện nếu không có được một HTKSNB và các thủ tục kiểm soát không ngăn
chặn hay phát hiện được
+ Một số đặc điểm khác của Tiền gửi ngân hàng là bên cạnh khả năng của
số dư bị sai lệch do ảnh hưởng của các sai sót và gian lận, còn có những trường
hợp tuy số dư Tiền gửi ngân hàng trên BCTC vẫn đúng nhưng sai lệch đã diễn
ra trong các nghiệp vụ phát sinh và làm ảnh hưởng đến các khoản mục khác.
Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường
được đánh giá là cao. Vì vậy, KTV thường dành rất nhiều thời gian để kiểm tra
Tiền gửi ngân hàng mặc dù khoản mục này thường chiếm tỷ trọng không lớn
trong tổng tài sản. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tập trung khám phá gian lận thường
Nhóm 3- Lớp CDKT13CTH Trang: 3
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
chỉ được thục hiện khi KTV đánh giá rằng HTKSNB yếu kếm, cũng như khả
năng xảy gian lận là cao.
1.3. Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tiền gửi ngân hàng
1.3.1. Mục tiêu tổng quát:

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN GỬI NGÂN HÀNG TẠI
CÔNG TY KIỂM TOÁN QUANG ANH
2.1. Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần Quang Anh
- Địa chỉ:. Thái Hòa - Minh Thọ - Nông Cống - Thanh Hóa
- Số ĐT: 0523.836.249 Fax: 0523.836.249
- Email:
- Lĩnh vực kinh doanh: Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao
thông, thủy lợi, đường ống, cấp thoát nước, điện, khai thác và kinh doanh cát,
đá, sạn, đất, khoáng chất các loại, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
( đá, cát, sạn, đất).
2.2. Áp dụng thủ tục kiểm toán khoản mục tiền gửi ngân hàng
2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Mục tiêu: : Đánh giá khả năng tự kiểm tra về độ chính xác đối với các
phép tính cộng trên nhật ký và sổ cái, cũng như việc chuyển sổ từ nhật ký vào
sổ cái.
Nguồn gốc số liệu: Sổ cái tài khoản 112, bảng kê thu, chi tiền gửi ngân
hàng, sổ cái tài khoản phải thu, sổ cái tài khoản phải trả.
Công việc thực hiện: KTV lần theo số tổng cộng hàng tháng của cột tổng
cộng từ bảng kê thu tiền gửi ngân hàng trên sổ cái. Sau đó đối chiếu giữa sổ cái
tài khoản 112 với tài khoản phải thu. Tương tự, sẽ kiểm tra từ bảng kê chi tiền
mặt cho đến tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên sổ cái tài khoản phải trả.
Nhóm 3- Lớp CDKT13CTH Trang: 5
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
DTU_08
Tên khách hàng: Công ty cổ phần
Quang Anh
Ngày khóa sổ: 31/12/2012
Nội dung: Áp dụng thủ tục phân tích
đối chiếu kiểm toán tiền gửi ngân hàng

10/12/12 SCQB_G01C CTCPTĐ TTchiết
khấu trả tiền thi
công khố
50.000.000 50.000.000
10/12/12 SCQB_G03 CTCPTĐ TTchiết
khấu trả tiền thi
công khố
100.000.000 100.000.000
Tổng 200.000.000 200.000.000
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
Ngày Chứng từ Nợ 331 Có 112
8/12/12 VCBQB_001
Ck-trả tiền mua đá
học cho công ty CP
SX VL& S
17.000.000 17.000.000
10/12/12 SCQB-G01b
Chiết khấu trả tiền
mua nhựa đường
cho công ty TNHH
TMDV T
20.000.000 20.000.000
14/12/12 SCQB-G02
Chiết khấu trả tiền
mua nhựa đường
cho công ty TNHH
TMDV T
20.000.000 20.000.000
21/12/12
BIDVQB-

1
Người soát xét
2
a. Mục tiêu
Đảm bảo các khoản tiêng gửi ngân hànglà có thực; thuộc quyền sở hữu của DN;
được hạch toán và đánh giá đầy đủ, chính xác, đúng niên độ; và trình bày trên BCTC
phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
b. Thủ tục kiểm toán
STT Thủ tục
Người
thực hiện
Tham
chiếu
I. Thủ tục chung
1
Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất
quán với năm trước và phù hợp với quy định của
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Nguyễn Thành Lĩnh D140
2
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư
cuối năm trước. Đối chiếu các số dư trên bảng số
liệu tổng hợp với Bảng CĐPS và giấy tờ làm việc
của kiểm toán năm trước (nếu có).
Lê Thị Lan Hương D141
II. Kiểm tra phân tích
1
So sánh số dư Tiền gửi ngân hàng năm nay so với
năm trước, giải thích những biến động bất thường.
Nguyễn Thị Thu Thủy D142

(nếu cần).
Hoàng Diệu Thúy
Hoàng Thị Phương Thảo
D146
5
Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang
đồng tiền hạch toán đối với các số dư tiền có gốc
ngoại tệ tại thời điểm khoá sổ. Kiểm tra cách tính
toán và hạch toán chênh lệch tỷ giá.
N/A
6
Đối với các khoản tương đương tiền: Kết hợp với
KTV thực hiện kiểm tra chỉ tiêu “Các khoản đầu
tư tài chính” để xem xét tính hợp lý của các khoản
tương đương tiền.
Tiến hành đối chiếu với các xác nhận ngân hàng,
đồng thời ước tính thu nhập tài chính liên quan
đến các khoản tiền gửi tại ngày khóa sổ.
N/A
7
Đối với các khoản tiền đang chuyển: Đối chiếu
các séc chưa về tài khoản tiền gửi và các khoản
khác như chuyển khoản, các nghiệp vụ chuyển
tiền giữa các đơn vị nội bộ với sổ phụ ngân hàng
tại ngày lập bảng CĐKT, kiểm tra xem liệu các
khoản tiền đó có được ghi chép vào sổ phụ ngân
hàng của năm tiếp theo không.
N/A
8
Kiểm tra việc hạch toán các khoản thấu chi tiền

Theo ý kiến của tôi, trên cơ sở các bằng chứng thu thập được từ việc thực
hiện các thủ tục ở trên, các mục tiêu kiểm toán trình bày ở phần đầu của chương
trình kiểm toán đã đạt được.
Nhóm 3- Lớp CDKT13CTH Trang: 10
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
2.2.3. Giấy làm việc chi tiết:
2.2.3.1. Kiểm tra nguyên tắc, chế độ và chuẩn mực kế toán
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTU_08
Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Quang ANh
Ngày khóa sổ: 31/12/2012
Nội dung: KIỂM TRA NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ
VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
D140.1
Tên Ngày
Người thực
hiện
Lĩnh
15/08/13
Người soá xét 1
Người soát
xét 2
Mục tiêu: Kiểm tra các nguyên tắc kế toán áp dụng nhất quán với năm
trước và phù hợp với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Nguồn gốc số liệu: Thuyết minh BCTC và điều tra, phỏng vấn thực tế.
Công việc thực hiện: Vì hạn chế trong việc tìm kiếm tài liệu nên thay vì đối
chiếu bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2009 với năm 2012. Tôi đã tiến
hành đối chiếu, kiểm tra nguyên tắc, chế độ, chuẩn mực kế toán năm 2012 trên
thuyết minh BCTC năm 2012 với phỏng vấn trực tiếp ban quản lý và phòng kế
toán về chế độ kiểm toán đã áp dụng năm 2009.
Kết luận: Công ty đã áp dụng nhất quán với năm trước và phù hợp với quy

họ tên theo qui định.
Việc quản lý và sử dụng chứng từ tốt.
2.2.3.3 Bảng số liệu tổng hợp
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư cuối năm trước. Đối chiếu
các số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐPS và giấy tờ làm việc của kiểm
toán năm trước. Ta sử dụng sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh để tiến
hành lập bảng tổng hợp và so sánh số dư.
Bảng số liệu tổng hợp so sánh số dư vào ngày 31/12/2012 so với số dư vào
ngày 30/12/2012.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DTU_08
Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Quang Anh
Ngày khóa sổ: 31/12/2012
Nội dung: BẢNG SỐ LIỆU TỔNG HỢP
D141.1
Tên Ngày
Người thực
hiện
Hương
15/08/12
Người soát
xét 1
Người soát
xét 2
Mục tiêu: Đảm bảo sự thống nhất, ghi chép chính xác giữa số liệu trên sổ
tổng hợp với bảng CĐPS.
Nguồn gốc số liệu: Sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh.
Công việc thực hiện:
Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số dư năm trước.
Đối chiếu số dư trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐSPS và giấy tờ làm
việc kiểm toán năm trước.

hàng
13.453.436 13.453.436 18.175.031
112
1
Tiền gửi
ngân
hàng
VNĐ
13.453.436 13.453.436 18.175.031
112
2
Tiền gửi
ngân
hàng
ngoại tệ
0 0 0
112
3
Vàng,
bạc, kim
khí quý,
đá quý
0 0 0
TB, GL xxx vvv
TB, GL: Khớp với số liệu trên bảng CĐSPS, Sổ cái và Sổ chi tiết.
PY: Khớp với báo cáo kiểm tóan năm trước.
vvv: Tham chiếu đến bảng tổng hợp điều chỉnh kiểm tóan.
xxx: Tham chiếu đến số liệu trên BCTC đẫ được kiểm toán.
Kết luận: Số liệu trên sổ tổng hợp đã khớp đúng với bảng CĐPS.
Bảng số liệu tổng hợp so sánh số dư vào ngày 31/12/2012 so với số dư vào

ĐVT: đồng
Số tài
khoả
Tên tài khoản 31/12/2012 31/12/2011
Biến động
(+,-) %
112 Tiền gửi ngân
hàng
13.453.436 235.119.933 (224.666.497) (93,37)
1121 Tiền gửi ngân
hàng VNĐ
13.453.436 235.119.933 (224.666.497) (93,37)
1122 Tiền gửi ngân
hàng ngoại tệ
0 0 0 0
Cộng
13.453.436 235.119.933 (224.666.493) (93,37)
Phân tích: Tiền gửi ngân hàng lại giảm 224.666.497 đồng tương ứng với tỷ lệ
giảm 93,37% so với 12/2011. lớn hơn 1.
Kết luận: - Các nguyên tắc kế toán được áp dụng phù hợp với quy định của
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Số liệu được trình bày chính xác.
2.2.3.5 Kiểm tra số dư tiền gửi ngân hàng tại ngày khóa sổ
Dựa vào các sổ sách thu thập được từ công ty, cụ thể là sổ cái TK tiền gửi
ngân hàng, bảng cân đối số phát sinh tháng 12/2012 chúng tôi có đươc bảng
tổng hợp số liệu tiền gửi ngân hàng số phát sinh trong tháng 12/2012, số dư theo
ngày và số dư cuối tháng 12/2012. Bảng tổng hợp số liệu được lập dựa theo mẫu
D143 của chương trình kiểm toán mẫu do Hiệp hội hành nghề Kiểm toán Việt
Nam đặt ra.
MINH CHỨNG VỀ VIỆC KIỂM TRA CHI TIẾT KHOẢN MỤC TIỀN

động:
BẢNG TỔNG HỢP SỐ DƯ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
ĐVT: đồng
Ngày Đầu kỳ Số tiền Cuối kỳ
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
1/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031
2/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031
3/12/2012 18,175,031 50,000,000 - 68,175,031
4/12/2012 68,175,031 - 50,000,000 18,175,031
5/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031
6/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031
7/12/2012 18,175,031 - - 18,175,031
8/12/2012 18,175,031 17,000,000 17,011,000 18,164,031
Nhóm 3- Lớp CDKT13CTH Trang: 16
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
9/12/2012 18,164,031 - 600,000 17,564,031
10/12/2012 17,564,031 2,635,431,509 2,177,000,000 475,995,540
11/12/2012 475,995,540 475,995,540
12/12/2012 475,995,540 475,995,540
13/12/2012 475,995,540 - 280,000,000 195,995,540
14/12/2012 195,995,540 26,323,400 65,000,000 157,318,940
15/12/2012 157,318,940 157,318,940
16/12/2012 157,318,940 157,318,940
17/12/2012 157,318,940 - 10,000,000 147,318,940
18/12/2012 147,318,940 - 19,800 147,299,140
19/12/2012 147,299,140 147,299,140
20/12/2012 147,299,140 147,299,140
21/12/2012 147,299,140 - 32,522,000 114,777,140
22/12/2012 114,777,140 114,777,140
23/12/2012 114,777,140 912,500 100,000,000 15,689,640

cần quan tâm, đó có thể là: các giới hạn trong việc sử dụng tiền, mức lãi suất của
các tài khoản tiền gửi có lãi, các khoản vay ngân hàng, các khoản cầm cố, thế
chấp hay thỏa thuận khác với ngân hàng như mở thư tín dụng hay các khoản
tương tự.
Việc đề nghị ngân hàng xác nhận các thông tin này sẽ giúp KTV phát hiện
những giao dịch trên với ngân hàng mà có thể đơn vị chưa khai báo đầy đủ. Sau
khi nhận được thư xác nhận, KTV cần lần theo số dư của tài khoản này lên số dư
trên bảng cân đối kế toán, nếu có chênh lệch cần làm rõ nguyên nhân. Thông
thường ngân hàng rất thận trọng khi trả lời, tuy nhiên vẫn có những sai sót xảy
ra. Vì vậy, nếu có nghi ngờ về những thông tin ngân hàng cung cấp, KTV có thể
tiếp xúc với ngân hàng để làm rõ những nghi vấn.
Căn cứ trên sổ quỹ tiền gửi ngân hàng và bảng cân đối số phát sinh, lọc ra
thông tin về các ngân hàng có giao dịch với công ty cổ phần Quang Anh, bao
gồm: Tên ngân hàng, địa chỉ, số tài khoản. Ta có kết quả như sau:
Nhóm 3- Lớp CDKT13CTH Trang: 18
Bài tiểu luận kiểm toán phần 2
STT
Tên ngân hàng Địa chỉ Số tài khoản
1 NH Đầu tư và phát triển
Thanh Hóa(BIDV QB)
Số 189- Đ.Hữu Nghị
- P.Nam Lý -
TP.Đồng Hới -
Thanh Hóa
53110000141200
2 NH Đầu tư và phát triển Bắc
Thanh Hóa(BIDV BQB)
Khu phố 4 - Thị trấn
Ba Đồn – H.Quảng
Trạch - Thanh Hóa

D 145
Khách hàng: Công ty cổ phần Quang
Anh
Người thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày:
15/8/2011
Nội dung: Phân tích và đối chiếu Người soát xét 1
Ngày khóa sổ: 31/12/2010 Người soát xét 2
Mục tiêu:
Đảm bảo số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng đến ngày 31/12/2010 là có
thực.
Đảm bảo tất cả các tài khoản tiền gởi ngân hàng khớp đúng với số dư trên
sổ sách kế toán.
Nguồn gốc số liệu: Sổ cái tài khoản 112, sổ quỹ tiền gửi ngân hàng, Bảng
cân đối số phát sinh.
Công việc thực hiện:
KTV tiến hành gửi 7 thư xác nhận số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng cho 7
ngân hàng mà công ty cổ phần Quang Anh giao dịch.
Đối chiếu với thư xác nhận của ngân hàng. Nếu có chênh lệch cần giải
thích rõ nguyên nhân.
Kết quả: Giấy làm việc D145.1
Tiến hành tổng hợp tiền gửi ngân hàng:
D 145.2
Khách hàng: Công ty cổ phần Quang
Anh Người thực hiện: Thủy
Ngày:
15/8/2013
Nội dung: Tổng hợp tiền gửi ngân
hàng Người soát xét 1

Thanh Hóa
3.830.746 220.010.995 220.000.000 3.841.741 
NH Công thương
Thanh Hóa
1.502.833 3.882 0 1.506.715 
NH VP bank
Thanh Hóa
613.076 1.584 0 614.660 
Tổng cộng
18.175.03
1
2.802.173.679 2.806.895.274 13.453.436
GG
L
BẢNG ĐỐI CHIẾU XÁC NHẬN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
ĐVT: đồng
Tên ngân hàng Sổ sách Xác nhận
Tham
chiếu
Chênh lệch
Tiền gửi ngân
hàng
13.453.436 13.453.436  0
NH Đầu tư và phát
triển Thanh Hóa
4.573.121 4.573.121
 D145.1 0
NH Đầu tư và phát
triển Bắc Thanh
Hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status