TÀI LIỆU THAM KHẢO
KINH TẾ VI MÔ
Giảng viên phụ trách môn học: Hạ Thị Thiều Dao
1
Khoá 8
2
GIỚI THIỆU MÔN KINH TẾ VI MÔ
Nội dung:
Chuyên đề 1: Phân tích cung cầu và thị
trường.
Chuyên đề 2: Lý thuyết về hành vi
người tiêu dùng
Chuyên đề 3: Lý thuyết về hành vi của
doanh nghiệp
Chuyên đề 4: Hành vi của doanh nghiệp
trong các loại thị trường.
Chuyên đề 5: Thị trường yếu tố sản
xuất
*
Tài liệu tham khảo:
Tóm tắt bài giảng, bài tập củng cố do
giảng viên phụ trách môn học cung cấp.
Robert S. Pindyck, Daniel L. Rubinfeld,
Kinh tế vi mô, Nhà xúât thống kê, Hà
nội, 1999. Tài liệu điện tử
:http://myphlip.pearsoncmg.com/cw/-
mpbookhome.cfm?vbookid=152.
Ngoài ra học viên cũng có thể tham
khảo các tài liệu sau:
*
Học viên tự nghiên cứu .
(cụm) từ mà bạn quan tâm. Chương trình sẽ tìm
kiếm nội dung của tất cả các văn bản có trong
CSDL, và một khi tìm thấy văn bản nào có chứa
(cụm) từ bạn yêu cầu, chương trình sẽ hiển thị
tựa đề của văn bản hoặc tên tập tin (nếu văn bản
không có thông tin về tựa đề), kèm theo nội
dung tóm tắt (abstract) được tự động tạo ra để
bạn tham khảo mộtcách tiện lợi hơn. Bạn có thể
truy tìm tài liệu mà bạn quan tâm theo rất nhiều
cách khác nhau bằng cách kết hợp các điều kiện
tìm kiếm cùng một lúc, được nối với nhau bằng
một hoặc nhiều liên từ lô gích. Sau đây là một
vài ví dụ của việc dùng các liên từ lô gích trong
để đặt điều kiện tìm kiếm.
5
Cách sử dụng các liên từ logic AND, OR, NOT, *
Liên từ AND (và): Ví dụ bạn muốn tìm một tài
liệu mà nội dung có đề cập đến vấn đề thuế nông
nghiệp, nếu bạn đưa ra điều kiện tìm kiếm là
thuế nông nghiệp thì chỉ có những tài liệu nào có
chính xác cụm từ nay trong nội dung mới được
tìm thấy. Nhưng nếu bạn đưa ra điều kiện là thuế
AND nông nghiệp thì tất cả những tài liệu có
chứa từ "thuế" và từ "nông nghiệp", không cần
phải đứng cạnh nhau, đều được tìm thấy. Vì thế,
tùy theo ý định của bạn, bạn phải quyết định
xem mình nên tìm theo cả cụm từ hay dùng liên
từ AND để kết hợp các từ/cụm từ đơn lẻ.
Liên từ OR (hoặc): Chẳng hạn bạn muốn tìm các
tài liệu nói về nông nghiệp hoặc vấn đề đất đai,
ký hiệu đại diện * đi kèm với một từ hay một
thuật ngữ nào đó để diễn tả sự bắt đầu hay kết
thúc không xác định khi đưa ra điều kiện tìm
kiếm. Ví dụ, nếu bạn đưa điều kiện tìm kiếm là
7
nông *, máy tính sẽ tìm thấy tất cả những tài liệu
mà nội dung có chứa các cụm từ bắt đầu bằng
chữ nông như: nông nghiệp, nông thôn, nông
dân v.v Bạn hãy chú ý vị trí của ký hiệu * khi
đi kèm với từ/cụm từ khác. Nếu ký hiệu * dính
liền với từ trước hoặc sau nó, điều đó có nghĩa là
bạn cần tìm thành phần còn lại của từ/cụm từ đó.
Ví dụ bạn có thể tìm các từ bắt đầu bằng chữ đ
bằng cách gõ đ*; hoặc bạn có thể tìm tất cả
những từ kết thúc bằng chữ ng bằng cách gõ
*ng. Nói chung vì tiếng Việt là ngôn ngữ đơn
âm, do đó cách tìm này có lẽ chỉ thích hợp với
các ngôn ngữ đa âm như tiếng Anh. Ví dụ bạn
cần tìm tất cả những gì có liên quan đến đô thị,
bạn có thể gõ urban* để tìm từ urban,
urbanization, urbanism v.v. Khi tìm các văn bản
tiếng Việt, có lẽ bạn chỉ nên dùng ký hiệu * có
kèm theo một dấu trống (space) ở trước hoặc sau
nó. Ví dụ nông * để tìm tất cả các cụm từ bắt
đầu bằng từ nông, hoặc * nghiệp để tìm tất cả
các cụm từ kết thúc bằng chữ nghiệp (nông
nghiệp, công nghiệp, sự nghiệp v.v. ). (Thiều
Dao sưu tầm trên www.fetp.edu.vn)
8
BÀI TẬP ÔN
chuyển
dọc
theo
đường
cầu
Dịch
chuyển
đường
cung
Di
chuyển
dọc
theo
đường
cung
Giá bán s
ữa
Vinamilk
Áp d
ụng kỹ
thu
ật sản xuất
mới
Sự ư
a thích
c
ủa các em
thiếu nhi đ
ối
ngòai
Xăng dầu
Quần áo
Baøi 5.
Thị trường bột mì có đường cung và cầu như sau:
QD = 20.000.000 – 4.000.000P
QS = 7.000.000 + 2.500.000P
Với Qd và Qs là lượng cầu và lượng cung được
đo bằng giạ và P là giá một giạ.
1. Xác định giá và lượng ở vị trí cân bằng
11
2. Giả sử chính phủ ấn định ra một giá sàn
là 2,25 đô la một giạ và cam kết mua hết
số luá mì dư thừa. Xác định lượng lúa mì
mà chính phủ phải mua ở mức giá sàn
đó?
Baøi 6.
1. Khi hệ số co dãn theo giá của cầu của
một loại hàng hóa lớn hơn một, giá hàng
hóa tăng doanh thu tăng hay giảm?
2. Khi hệ số co dãn theo giá của cầu một
hàng hóa nhỏ hơn một, giá hàng hóa tăng
doanh thu tăng hay giảm?
3. Khi hệ số co dãn theo giá của cầu một
hàng hóa bằng một, giá hàng hóa tăng
doanh thu tăng hay giảm?
Baøi 7.
Cho biểu cầu của kem P/S. Tính những chỉ tiêu
còn thiếu trong bảng sau:
Giá
Baøi 8.
Hàm số cung và hàm số cầu của mặt hàng khoai
lang chiên như sau: P = 1/2Q + 30; P = -1/4Q +
240.
1. Hãy xác định mức giá cân bằng.
2. Hãy xác định hệ số co dãn của cung và
cầu khoai lang chiên tại điểm cân bằng.
3. Chính phủ đánh thuế 5 đồng/miếng khoai
lang chiên thì người bán sẽ nộp thuế
nhiều hay người mua sẽ nộp thuế nhiều.
Baøi 9.
Hàm số cầu của lúa hàng năm có dạng: Q = 480
– 0,1P (Đơn vị tính P: đ/kg: Q: tấn). Hàm số
cung năm trước là Q = 270. Hàm số cung của lúa
năm nay là Q = 280.
13
1. Xác định giá lúa năm nay trên thị trường.
Tính hệ số co dãn của cầu theo giá tại
mức giá này. Tính giá lúa năm trước trên
thị trường. Có nhận xét gì về doanh thu
của nông dân năm nay so với năm trước.
2. Để đảm bảo thu nhập cho nông dân
(tránh tình trạng nông dân bị thua lỗ khi
giá lúa xuống quá thấp) chính phủ đưa ra
hai giải pháp sau:
a. Định giá sàn năm nay là 2100 đ/kg
và cam kết mua hết số lúa thặng dư.
b. Trợ giá: chính phủ không can thiệp
vào thị trường và hứa trợ giá cho
nông dân là 100đ/kg. Tính số tiền mà
Baøi 13.
Với QS =40 +10P thì kết quả câu trên sẽ như thế
nào?
CHUYÊN ĐỀ II: LÝ THUYẾT HÀNH VI
TIÊU DÙNG CÁ NHÂN
15
Baøi 14.
Một sinh viên có thu nhập một tháng từ tiền học
bổng là 180.000 đồng. Sinh viên này chỉ chi tiêu
cho hai khỏan: sách tham khảo và bánh mì. Giá
bánh mì là 2.000đồng một ổ, giá sách tham khảo
là 10.000đồng một cuốn.
1. Vẽ đường ngân sách của sinh viên này.
2. Cảm kích tinh thần hiếu học của sinh
viên người bán bánh mì giảm giá xuống
còn 1.000đồng/ổ. Vẽ đường ngân sách.
3. Nhằm khuyến khích sinh viên tỉnh nhà
học tốt Hội đồng hương quyết định hỗ
trợ thêm cho mỗi sinh viên được nhận
học bổng một số tiền tương đương với
học bổng nhận được. Vẽ đường ngân
sách (số liệu về giá giống như câu đầu).
Baøi 15.
Một người tiêu dùng có thu nhập là 420, chi tiêu
hết cho hai sản phẩm X và Y với giá hai sản
phẩm lần lượt là 10đ/sp và 40đ/sp. Hàm tổng hữu
dụng có dạng: TU = (X-2)Y. Tìm phương án tiêu
dùng tối ưu và tính tổng hữu dụng tối đa.
16
Baøi 16.
X và Y với giá lần lượt là 30đvt/sp và 10đvt/sp.
Hữu dụng biên của người này được trình bày
trong bảng dưới đây.
Số
lư
ợng
sản
phẩm
0 1 2 3 4 5 6 7
MUx 0 20 18 16 14 12 10 8
MUY0 9 8 7 6 5 4 3
1. Tìm phương án tiêu dùng tối ưu của
người tiêu dùng này.
2. Với phương án ở câu trên người tiêu
dùng sẽ đạt được hữu dụng tối đa là bao
nhiêu.
Baøi 21.
Hàm số cung và hàm số cầu của mặt hàng hột vịt
lộn chiên như sau: P = 2Q + 30; P = - Q + 240.
1. Hãy xác định mức giá cân bằng.
2. Xác định thặng dư tiêu dùng tại mức giá
cân bằng.
18
CHUYÊN ĐỀ IV: LÝ THUYẾT HÀNH VI
DOANH NGHIỆP
Baøi 22.
Cho hàm tổng chi phí sau: TC = d + aQ –bQ
2
+
cQ
1- Từ thành phố Hồ Chí Minh đi Hà nội có thể
đi bằng nhiều cách. Đi xe lửa mất 32 giờ và
giá vé là 600.000 đồng; đi máy bay mất 1giờ
45 phút giá vé là 1200000. Tính chi phí kinh tế
của sinh viên vả của doanh nhân trong việc sử
dụng hai loại phương tiện này. Bíêt rằng:
1.Một nhà kinh doanh mỗi giờ làm việc kiếm
được 200.000 đồng.
2.Một sinh viên mỗi giờ kiếm được 15.000
đồng.
Ai sẽ đi loại phương tiện nào?
Baøi 25.
Một doanh nghiệp sản xuất xà bông siêu sạch
nhận thấy hàm tổng chi phí của mình có dạng:
TC = 3Q
2
+ 100 (trong đó Q là sản lượng xà
bông siêu sạch tính bằng tấn).
1. Viết hàm chi phí cố định của doanh
nghiệp.
2. Viết hàm tổng chi phí bình quân.
3. Viết hàm chi phí biên, chi phí biến đổi
bình quân.
4. Ơû mức sản lượng nào chi phí bình quân
tối thiểu.
20
5. Ơû mức sản lượng nào chi phí bình quân
bằng chi phí biên.
6. Quan sát kết quả câu 4 và 5 rút ra nhận
xét.
Baøi 28.
Giả sử hàm sản xuất có dạng: f (x1, x2, x3) =
x
1
a
.x
2
b
.x
3
c
.
1. Với a + b + c > 1 hãy chứng tỏ rằng hàm
sản xuất đã cho thể hiển năng suất tăng
theo qui mô.
2. Với a + b + c < 1 hãy chứng tỏ rằng hàm
sản xuất đã cho thể hiển năng suất giảm
theo qui mô.
3. Với a + b + c = 1 hãy chứng tỏ rằng hàm
sản xuất đã cho thể hiện năng suất không
đổi theo qui mô.
22
CHUYÊN ĐỀ V: HÀNH VI CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG CÁC LOẠI THỊ
TRƯỜNG
Baøi 29.
Đọc và tóm tắt nội dung chương dưới dạng
bảng:
Lo
ại thị
ài
thị trường
Đặc đi
ểm
doanh nghiệp
Đi
ều tiết thị
23
trường
Nhận xét
Baøi 30.
Cho biết giá là 10. Viết các hàm số doanh thu
biên, doanh thu trung bình, tổng doanh thu của
doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hòan
hảo và biểu diễn bằng đồ thị.
Nếu giá tăng hoặc giảm 3 các hàm số trên sẽ thay
đổi như thế nào? Trong trường hợp tổng quát giá
là P thì các đường trên thay đổi ra sao?
Baøi 31.
Một ngành cạnh tranh hòan hảo gồm các doanh
nghiệp giống hệt nhau. Chi phí sản xuất của một
doanh nghiệp tiêu biểu là:TC = 4q
2
+ 4q + 2500.
1. Hãy xác định lợi nhuận tối đa (lỗ lã tối
thiểu) của mỗi doanh nghiệp. Tại các
mức giá P
1
= 216 và P
2
này.
4. Giá trên thị trường sẽ tiến tới ổn định ở
mức nào (giá tại trạng thái cân bằng
ngành).
5. Khi đạt được trạng thái cân bằng ngành,
ngành có bao nhiêu doanh nghiệp