phân tích chiến lược marketing của thương hiệu sữa VINAMILK - Pdf 22

1.Giới thiệu về công ty sữa VINAMILK
1.1 Giới thiệu chung
Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại
Việt Nam. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa
nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và
yoghurt uống, kem và phó mát. Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh
mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất.
1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng
tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao
của mình với cuộc sống con người và xã hội”
1.3. Triết lý kinh doanh
Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu
vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn
đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp
ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
1.4.chiến lược phát triển
Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến
lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
* Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp
ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam
* Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa
học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp
dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để
phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
* Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải
khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh
nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát
đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người.

42,4
28.2
5
nutifood
3.1
5.6
6
arlafood
3.1
5.6

2.3. rào cản gia nhập ngành
-kĩ thuật: so với nước ta thì nước lào có kĩ thuật kém xa từ sản xuất cho tới
vận chuyển, các kĩ thuật bảo quản , trưng bày gặp khó khăn
-vốn: các chi phí xây dựng, chi phí vận chuyển,chi phí nguyên vật liêu, các
chi phí khác cũng ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình xâm nhập
-yếu tố thương mại: việc xâm nhập thương mại trong nghành mới sẽ bị chi
phối rất nhiều từ đối thủ lớn nên cần cân nhắc
-chính sách: do là một nước mới nên thể chế cùng chính sách pháp luật của
Lào sẽ phần nào cản trở vẫn đề xâm nhập của công ty.
2.4 Nhận xét
Với những rào cản gia nhập ngành và các thủ đoạn cạnh tranh của đối thủ sẽ gây
ra những áp lực lớn cho VINAMILK khi gia nhập nghành nhưng nếu thành công
công ty sẽ mở rộng được thị trường cũng như khai thác được các tiềm năng ngành
sữa tại Lào trong tương lai.
3.Phân tích môi trường vĩ mô tại Lào
3.1 Điều kiện tự nhiên
Lào là một quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không giáp với biển.Lào giáp Trung
Quốc ở phía Bắc với đường biên giới dài 505 km; giáp Campuchia ở phía Nam với
đường biên giới dài 535 km;giáp Việt Nam ở phía Đông với đường biên giới dài

tục của tổ tiên của họ.Hồi giáo và Thiên Chúa giáo chiếm tỉ lệ rất ít
3.4.Chính trị và tổ chức nhà nước
Đảng Nhân dân Cách mạng Lào là Đảng cầm quyền,không có Đảng đối lập.Đảng
NDCM Lào được thành lập ngày 22 tháng 3 năm 1995,là người khởi xướng,tổ
chức lảnh đạo mọi thắng lợi của cách mạng Lào,được nhân dân tin yêu và ủng
hộ.Đường lối đổi mới được hình thành từ Đại hội lần thứ V của Đảng NDCM
Lào(1991),được hoàn thiện tại Đại hội VI (1996).Đại hội lần thứ VII của Đảng
triển khai đường lối thành chiến lược phát triển đến năm 2020 nhằm mục tiêu đưa
Lào thoát khỏi tình trạng chậm phát triển,tạo tiền đề cho công nghiệp hóa và hiện
đại hóa đất nước.
3.5.Luật pháp và tư pháp
Hệ thống luật pháp và tư pháp của Lào đang từng bước hoàn thiện và ổn định,hỗ
trợ hiệu quả cho quá trình hoạt động kinh doanh.Nhà nước CHDCND Lào ban
hành nhửng hiến pháp nhằm tạo điều kiện đầu tư an toàn,tức là hệ thống pháp luật
về đầu tư phải hoàn thiện,thủ tục đơn giản.
Quy định bằng pháp luật chính là sự đảm bảo chắc chắn nhất cho các nhà đầu
tư,giúp họ yên tâm và mạnh bạo tiến hành các hoạt động đầu tư vào trong nước.Cụ
thể có điều luật khuyến khích và đầu tư nước ngoài năm 1994 và ban hành luật
khuyến khích và đầu tư trong nước năm 2004.
3.6.Tổng quan về môi trường kinh tế
Lào là nước nằm sâu trong lục địa,không có đường thông ra biển,đất đai chủ yếu
là đồi núi và cao nguyên.Lào có nhiều tài nguyên thiên nhiên với mỏ khoáng sản
phong phú như thiếc,sắt,kẽm,lưu huỳnh vv
Tổng GDP của Lào là 11,92 tỷ đô la Mỹ;thu nhập GDP tính theo đầu người là 356
đô la Mỹ\năm.Nông nghiệp vẩn là ngành kinh tế trọng yếu tạo ra khoảng một nửa
tổng GDP và thu hút 85% dân số làm việc trong lỉnh vực này.Ngành tiểu thủ công
nghiệp chiếm khoảng 92,98% tổng đầu tư quốc gia.
Trong nhửng năm gần đây,kinh tế Lào có nhiều tiến bộ.Nhịp độ tăng trưởng kinh
tế năm sau cao hơn năm trước.Đất nước Lào đang trong giai đoạn đổi mới,đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện

Các yếu tố
Nội dung
Thể chế chính
trị
1. Lào đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển chế độ
Dân chủ Nhân dân, tạo tiền đề để từng bước tiến lên chủ nghĩa
xã hội.
2. Chế độ một đảng; Đảng NDCM Lào lãnh đạo toàn diện;
Quốc hội do dân bầu, nhiệm kỳ 5 năm; Chính phủ có 15 Bộ
và cơ quan ngang Bộ;
3. Phân chia địa phương, lãnh thổ và địa giới hành chính: cả
nước có 16 đơn vị hành chính cấp tỉnh và Thủ đô Viêng Chăn
Kinh tế
1. Lào là nước nằm sâu trong lục địa, không có đường thông
ra biển và chủ yếu là đồi núi trong đó 47% diện tích là rừng.
2. Lào có nguồn tài nguyên phong phú về lâm, nông nghiệp,
khoáng sản và thuỷ điện. Nhìn chung kinh tế Lào tuy phát
triển
3. Nền kinh tế trong những năm gần đây có nhiều tiến bộ.
Các mục tiêu kinh tế-xã hội do các kỳ đại hội và các chương
trình kế hoạch 5 năm được triển khai thực hiện có hiệu quả.
Phần lớn các mục tiêu kinh tế đều đạt
4. Nhịp độ tăng trưởng trung bình 5,9-6%, trong những năm
2000 tăng mạnh hơn, năm 2005 tăng 7,2%. Tăng trưởng GDP
năm 2006 đạt 7,4%, năm 2007 đạt 8%. Thu nhập bình quân
đầu người tăng dần, năm 2000 đạt 298 USD/người/năm; năm
2005 đạt 491 USD/người/năm, năm 2006 đạt 546
USD/người/năm, năm 2007 đạt 678 USD/người/năm.
5. Kinh tế đối ngoại: đến năm 2007, Lào có quan hệ thương
mại với 60 nước, ký hiệp định thương mại với 19 nước, 39
5.Phân tích SWOT
S
- Thương hiệu mạnh.
- Hoạt động Marketing tốt.
- Lãnh đạo và quản lý giỏi, hiệu quả.
- Danh mục sản phẩm phong phú, được
khách hàng yêu thích, thị phần lớn nhất
trong nước → có khả năng chi phối thị
trường.
- Mạng lưới phân phối rộng khắp → đáp
ứng nhu cầu của mọi khách hàng.
- Quan hệ tốt với nhà cung cấp, có khả
năng chí phối đối với thị trường giá
nguyên liệu trong nước .
- Có tiềm lực tài chính vững mạnh
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển
thực hiện tốt.
W
- Phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu
nhập khẩu → chi phí nguyên liệu bị chi
phối bởi giá nguyên liệu thế giới và biến
động của tỷ giá.
- Thị phần sữa bột của Vinamilk còn yếu,
chưa cạnh tranh được với dòng sữa ngoại.

5.1.Kết hợp S – O
 Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng
tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ

sữa theo cam kết gia nhập WTO kéo
theo sự ra tăng số lượng đối thủ cạnh
tranh trong khu vực và quốc tế thâm
nhập thị trường Việt Nam.
- Nguồn nguyên liệu trong nước chủ yếu
do các hộ gia đình cung cấp → tính ổn
định không cao, không đảm bảo khả
năng cung cấp sữa nguyên liệu một cách
thường xuyên.
- Một số thị trường xuất khẩu của
Vinamilk có tình hình chính trị, kinh tế
bất ổn.
Tâm lý thích dùng hàng ngoại của người
Việt.
 Củng cố, xây dựng và phát triển hệ thống các thương hiệu mạnh của
Vinamilk như Sữa Ông Thọ, Yogurt, Sữa đậu nành Vifresh, nhằm mở rộng
 Thị phần tại các thị trường hiện có và thị trường mới (thị trường quốc tế).
 Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín
khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược
áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam
để phát triển ra những sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam.
 Phối hợp với nhà nước và người nông dân trong việc nâng cao sản lượng và
chất lượng sữa nguyên liệu cung cấp thông qua việc hướng dẫn bà con nông dân
trong việc chăn nuôi bò sữa, mở rộng hình thức chăn nuôi theo mô hình trang trại
với qui mô lớn. Đồng thời tìm kiếm thị trường nguyên liệu nhập khẩu có giá rẻ
(kết hợp với lộ trình ra nhập WTO).
 Tăng cường hoạt động nghiên cứu và phát triển, sử dụng công nghệ và kỹ
thuật hiện đại để cho ra đời các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu tiêu chuẩn
trong nước và quốc tế.
5.2. Kết hợp S – T

năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
6.2.Phân tích mô hình 5 lực lượng
6.2.1.Áp lực từ nhà cung cấp
Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến
lược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo
nguồn cung cấp nguyên liệu thô không những ổn định về chất lượng cao cấp mà
còn ở giá rất cạnh tranh.
Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực
về sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng
mua bán trên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng
cao cho nhiều công ty nỗi tiếng trên thế giới cũng như công ty Vinamilk.
Hoogwegt International cũng đóng vai trò quan trên thị trường sữa thế giới và
được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và tiêu
dùng châu Âu nói riêng và toàn thế giới nói chung. Với 40 năm kinh nghiệm,
Hoogwegt có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin cậy về lĩnh vực kinh doanh
các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường sữa hiện nay.
Hoogwegt duy trì các mối quan hệ với các nhà sản xuất hàng đầu và tăng cường
mối quan hệ này thông qua các buổi hội thảo phát triển sản phẩm mới hơn là đưa
ra các yêu cầu với đối tác. Vinamilk và các công ty nỗi tiếng trên thế giới có mối
quan hẹ chặt chẽ với Hoogwegt.
Ngoài ra còn một số nha cung cấp khác sau đây là danh sách các nhà cung cấp lớn
của Vinamilk:
Name of Supplier( Tên nhà cung
cấp)
Product(s) Supplied( Sản phẩm cung
cấp)
- Fonterra (SEA) Pte Ltd

- Mặt hàng sữa tươi trên thị trường Lào còn hạn chế và chưa phát triển
lớn nên nhu cầu tiêu thụ và thu mua của các doanh nghiệp còn hạn chế
nên việc tạo ra sức hút cho các doanh nghiệp quan tâm tới việc kinh
doanh mặt hàng này.
- Khách hàng doanh nghiệp thường có nhiều thông tin về giá cả, chất
lượng sản phẩm, do đó khả năng đàm phán giá cao, cũng như việc lựa
chọn và thay đổi nhà cung cấp dễ dàng.
 Như vậy có thể thấy sức mạnh của nhóm khách hàng này khá cao,
điều này tạo áp lực cho Vinamilk trong việc cải tiến công nghệ, nâng
cao chất lượng sản phẩm, hạ giá bán để có thể thu hút và giữ chân
các khách hàng lớn và truyền thống, tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh.
6.2.3. Áp lực từ đối thủ tiềm tàng
Việc sữa Vinamilk xâm nhập thì trường Lào, một thị trường rất mới về mặt hàng
tiêu dùng thực phẩm tạo ra cho chúng ta những cơ hội cũng như thách thức không
hề nhỏ. Sự phát triển và lợi nhuận của nghành sữa trên một thị trường mới đầy
tiềm năng như nước Lào sẽ thu hút sự gia nhập nghành nên thách thức của các đối
thủ tiềm ẩn trong tương lai đối với Vinamilk là rất lớn từ các công ty sữa hàng
đầu của Việt Nam như TH Milk và các nhà cung cấp sữa hàng đầu đến từ New
zealand, đặc biệt là Thái Lan nước có ảnh hưởng lớn tới văn hóa tiêu dùng Lào.
Tuy nhiên nếu có các chiến lược đi đầu đúng đắn khi xâm nhập thị trường Lào thì
việc Vinamilk tạo được thương hiệu tốt, lợi thế cạnh tranh trên thị trường Lào là
rất sáng lạng trong tương lai không xa.
6.2.4.Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Ngày nay, khi cuộc sống ngày càng được cải thiện nhu cầu đáp ứng đầy đủ
dinh dưỡng là điề tất yếu. Mặt khác, khoa học cũng đã chứng minh sữa là thức
uống bổ sung đầy đu về dinh dưỡng cho nhu cầu cảu con người. Cộng với những
tính năng ưu việt của sữa thế nên sản phẩm từ sữa ngày càng trở nên thiết yếu cho
con người.
Tuy nhiên trong thực tế cuộc sống, có không ít người “bị dị ứng”, không thể dung

tập đoàn Vinamilk thì áp lực cạnh tranh gây áp lực lớn nhất là áp lực từ nhà cung
cấp. Chính vì thế trong những năm qua và trong tương lai, Vinamilk phải tăng
cường các biện pháp nhằm làm giảm áp lực từ các nhà cung cấp đối tác với
Vinamilk. Trong đó, tập đoàn đã chủ động kí các bản hợp đồng lâu dài với các đối
tác chiến lược, mặt khác Vinamilk cũng đã ngiên cứu để xây dựng các dự án cung
cấp nguồn nguyên liệu trực tiếp bao gồm cả nguyên liệu làm sữa tươi cũng như
sữa bột. Hiện nay tại nhiều tỉnh thành trên cả nước và tiến tới khi xâm nhập thị
trường Lào tại các tỉnh đồng bằng trù phú ven sông Mê Kông như thủ đô Viêng
Chăn, cùng các thành phố lớn khác là: Louang Phrabang, Savannakhet và Pakse
những nơi có điều kiện trồng cỏ chăn nuôi bò sữa, Vinamilk đã xây dựng các trang
trại cung cấp nguồn nguyên liệu sữa tươi để đáp ứng nhu cầu của nhà máy tại đó
giảm thiểu tốt nhất các chi phí. Các nông trại này sẽ đáp ứng tốt hơn nguồn
nguyên liệu đầu vào sữa tươi. Nguồn sữa được Vinamilk đâu tư xây dựng các quy
trình chăm sóc chế biến đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế.
Với sự chú trọng và đầu tư kịp thời và có hiệu quả Vinamilk đang hướng đến giảm
sự lệ thuộc vào nguồn sữa nguyên liệu nhập khẩu, tạo ra thế mạnh của Vinamilk
khi Vinamilk hướng đến thị trường sữa nước Lào. Và với những sự đầu tư đó
chúng ta tin rằng Vinamilk sẽ càng lớn mạnh và phát triển trên đất xứ triệu voi!
7.Mục tiêu marketing
7.1.mục tiêu
+ chiếm 1.0-1.6 % thị phần sữa tại Lào
+ mở rộng phân phối sản phẩm đến tất cả 17 tỉnh thành của Lào

trong đó: -năm 2014: xâm nhập thành công 6 tỉnh: pakse , xayrabourg
savannakhet, viêng chăn , luông-pha-băng ,phoxavan
-năm 2015:xâm nhập các tỉnh lân cận:
Borikhamxay, Luangnamtha , Oudomxay , Xiengkhuang, Sekong, Bokeo
-năm 2016: xâm nhập thành công toàn nước Lào
7.2. Ma trận BOSTON


 Công nghệ để đạt mức chi phí thấp là tốn kém, rủi ro
 Dễ dàng bị bắt chước
8.phân tích quy trình STP
8.1. Xác định mục tiêu việc phân tích
Nhằm tìm kiếm thị trường tiêu thụ thích hợp tại Lào, tiềm năng cho việc tiêu thụ sản
phẩm của Vinamilk, tối thiểu hóa chi phí, tạo dựng niềm tin trong lòng khách hàng,
xây dựng hệ thống phân phối mới…
8.2. Phân khúc thị trường
- Phân đoạn thị trường theo đặc điểm của cơ cấu dân số và thu nhập đầu người: dựa
theo chiến lược đưa sản phẩm sang thị trường Lào của Vinamilk chủ yếu là các loại
sữa nước và đặc .
+ T chc Quc doanh: các cơ quan nhà nước,các sở ban ngành vệ sinh thực phẩm.
Các cơ quan này tuy khó tính trong việc lựa chọn loại sữa hãng sữa cung cấp vì yêu
cầu cao về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm đảm bảo cho sức khỏe người tiêu dùng.
+ T chc C nhân: là các đại lý nhỏ lẻ bậc thấp, hạng trung, các siêu thị hay các nhà
phân phối. Họ chiếm số lượng lớn trên thị trường và tiêu thụ, phân phối sản phẩm
thường xuyên.
 Da theo khu vc đa l:
+ Khu vực trung tâm thủ đô Lào (Viên Chăn): đô thị hóa ở mức cao,cơ cấu dân số
đông, thu nhập ổn định và nhu cầu dùng sữa cao.
+ Khu vực các trung tâm thành phố lớn: đời sống và nhu cầu tiêu dùng cao, có sự phân
hóa theo độ tuổi rất rõ nét về nhu cầu sức khỏe nên có nhiều tiềm năng.
 Da theo nhu cu v khi lưng tiêu th:
+ Khu vực thành thị
+Theo lứa tuổi
+ Khu vực nông thôn
 Da theo đc đim sn phm:
+ Công ty sản xuất và cung ứng các loại sữa bột sữa nước, với nhiều mẫu mã bao bì
đẹp mắt và tinh tế.
+ Công ty còn có các sản phẩm: sữa dielac, ridielac, v-fresh, icy, sữa đặc….thích hợp

phần trong vòng 12 tháng và sẽ tăng mạnh vào các năm tiếp theo và tăng doanh số
bán hàng, tăng số sản phẩm bán ra.
8.4. Định vị thị trường
Tạo vị thế cho sản phẩm sữa Vinamilk có một chỗ đứng vững chắc trong tâm trí
khách hàng, trong thị trường Lào là một trong những sản phẩm hàng đầu.
 Chiến lược định vị sản phẩm:
• Chin lưc v giá:
Do sử dụng dây chuyền sản xuất hiện đại, đội ngũ nhân công trình độ cao và nguồn
sữa có sẵn tại Lào nên chất lượng sữa đảm bảo được tính an toàn thực phẩm và tiết
kiệm nguyên liệu đầu vào nên các sản phẩm của Vinamilk luôn đứng đầu về giá cạnh
tranh, với khẩu hiệu: “giá thấp nhất cho khách hàng” và tăng mức khấu hao theo sản
lượng.
• Chin lưc v cht lưng:
Định vị trong tâm trí khách hàng là “chất lượng đi đầu trong sản xuất, sức khỏe là
vàng”.
• Chin lưc v gi tr:
Tạo giá trị cốt lõi cho Vinamilk, khách hàng là trọng tâm chủ điểm, gây dựng thành
công cùng các nhà phân phối và các siêu thị lớn tại Lào, góp phần vào công cuộc
chiếm giữ lòng tin của khách hàng tiềm năng, phong cách phục vụ lịch sự, tận tình,
hệ thống bán hàng và phân phối giao tận nơi từ đại lý xuống cấp kế tiếp, kèm với đó
là chính sách hỗ trợ trước và sau khi mua sản phẩm Vinamilk đối với các khách hàng
tổ chức cá nhân,đại lí nhỏ lẻ….
 Chiến lược định vị công ty:
Vimnamilk cần tạo chiến lược khác biệt hóa để tạo ấn tượng sâu sắc và thể hiện sự
mong muốn được cung cấp sản phẩm sữa đầy đủ dinh dưỡng, chất lượng và phục vụ
tận tình với khách hàng với phương châm “ vì lợi ích khách hàng” chất lượng tốt nhất
bằng chính sự trân trọng, tình yêuvà trách nhiệm cao của mình với khách hàng, sức
khỏe và xã hội”.
Khác biệt hóa: xây dựng thêm nhiều điểm khác biệt từ dịch vụ chăm sóc khách hàng
bằng việc triển khai hoạt động tri ân khách hàng vào hằng năm để chiếm được lòng

Sữa đặc: chiếm 34% doanh thu.Sữa đặc là dòng sản phẩm chiếm tỷ trọng cao nhất
trong cơ cấu doanh thu trong nước của Vinamilk. Năm 2007, dòng sản phẩm này
đạt tỷ lệ tăng trưởng 38% và chiếm 79% thị phần. Múc tăng bình quân giai đoạn
2004-2007 là 22,7%.
2 dòng chính là:
Sữa đặc có đường Ông Thọ là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho sự phát
triển của bạn và gia đình bạn , được đặc chế để phục vụ nhu cầu đa dạng của mọi
người như dùng để uống như một loại sữa khi pha với nước ấm đã đun sôi, dùng
với bánh mì, làm yaourt, pha cà phê sữa, làm sinh tố…
Sữa đặc có đường Ngôi Sao Phương Nam với thành phần chất béo từ dầu
thực vật, không chứa Cholesterol rất thích hợp cho mọi lứa tuổi và đặc biệt tốt cho
người ăn kiêng. Sữa đặc có đường Ngôi Sao Phương Nam sẽ là sự kết hợp tuyệt
vời khi được dùng để chế biến bánh Flan, làm Yaourt và đặc biệt rất thích hợp khi
dùng cà phê
Sữa tươi ( hay sữa nước): chiếm 26% doanh thu.Năm 2007, Sữa tươi đạt mức
tăng trưởng 18%, chiếm khoảng 26% tổng doanh thu của công ty và có tỷ trọng
đóng góp cao thứ hai vào doanh thu so với tất cả các dòng sản phẩm khác. Sữa
tươi Vinamilk chiếm 35% thị phần. Đây là dòng sản phẩm có tính đa dạng cao với
nhiều nhãn hiệu. Tuy nhiên, Vinamilk đã nhường lại vị trí dẫn đầu trên phân khúc
thị trường này cho Dutch Lady vì công ty này có mối quan hệ công chúng mạnh
hơn và chiến lược marketing tốt hơn. Bình quân giai đoạn 2004-2007, đạt tốc độ
tăng trưởng 31%
Sữa bột và ngũ cốc ăn liền: chiếm 24% doanh thu.Sữa bột chiếm 24% doanh thu
năm 2007 của Vinamilk. Vinamilk (cùng với Abbott và Dutch Lady) là một trong
ba công ty dẫn đầu thị trường Việt Nam về doanh sô sữa bột, trong đó Vinamilk
chiếm 14% thị phần. Doanh thu của sữa bột phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu.fSữa
chua: chiếm 10% doanh thu.Sữa chua uống Vinamilk chiếm 26% thị phần và sữa
chua ăn chiếm 96% thị phần. Năm 2007, dòng sản phẩm này đạt mức tăng trưởng
10% so với năm 2006. Và có mức tăng trưởng bình quân 26,2%/năm trong giai
đoạn 2004 – 2007.

Để chuẩn bị cho những mùa lễ Vinamilk không ngần ngại cho thiết kế, in ấn bao
bì mới mang thông điệp đến với người tiêu dùng. Chi phí Vinamilk bỏ ra cho các
chương trình thay đổi mẫu mã như thế này thường chiếm khoảng 10% tổng chi
phí. Cùng với việc tham gia trị trường thế giới cũng như cạnh tranh trong nước,
mẫu mã – bao bì luôn chiếm vị trí quan trọng trong chiến lược marketing. Vì xu
hướng tiêu dùng hiện nay rất chú trọng tới bề ngoài sản phẩm, những sản phẩm
được thiết kế đẹp mắt luôn nhận được sự quan tâm của khách hàng.
9.1.3. Nhãn hiệu
Qua hơn 30 năm hoạt động và phát triển, các sản phẩm của công ty như sữa Ông
Thọ, Ngôi sao Phương Nam, Dielac, sữa chua Vinamilk và các sản phẩm khác đã
trở thành những nhãn hiệu quá quen thuộc trên thị trường nội địa. Nhờ sản xuất
sản phẩm chất lượng cao và bán với mức giá hợp lý nên Vinamilk có thể thu hút
mọi thành phần khách hàng Việt Nam ở mọi lứa tuổi. Năm 2007, một lần nữa
Vinamilk được bình chọn vào danh sách 100 nhãn hiệu hàng đầu của Việt
Nam.Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu
“Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và
là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn
năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam
chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.
9.1.4. Chất lượng sản phẩm
Để đáp ứng nhu câu ngày càng cao của người tiêu dùng, Vinamilk đã không
ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao công tác quản lý và chât lượng sản phẩm.
Năm 1999, Vinamilk đã áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9002 và hiện nay đang áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng
ISO 9001-2000. Việc này đã rút ngắn phần nào khoảng cách chất lượng so với sữa
ngoại nhập và làm tăng lòng tin, uy tín của Vinamilk trên thị trường cạnh tranh.
Hiện nay, Vinamilk có trên 200 chủng loại sản phẩm, các sản phẩm đều đạt chất
lượng cao, được các tổ chức quốc tế kiểm định. Vì thế dễ dàng nhận được sự quan
tâm của khách hàng.Một trong những chiến dịch nâng cao chất lượng sản phẩm có
tầm ảnh hưởng lớn đó là việc hợp tác với Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Theo đó,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status