329 Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán và kiểm toán - Pdf 22

Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
lời mở đầu
Cơ chế thị trờng đã và đang mở ra một thời kỳ phát triển sôi động nhng
cũng đầy rủi ro cho nền kinh tế Việt Nam. Ta thấy rằng các thông tin tài chính
là mối quan tâm của nhiều ngời làm công tác quản lý trong nội bộ doanh nghiệp
cũng nh bên ngoài doanh nghiệp. Vì vậy sự chính xác của các thông tin kinh tế
tài chính là một đòi hỏi cần đợc đáp ứng kịp thời.
Kiểm toán là hoạt động đem lại niềm tin cho những ngời quan tâm đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trách nhiệm pháp lý cao đòi hỏi kiểm
toán viên và Công ty kiểm toán phải chú trọng đến chất lợng kiểm toán. Trong
một cuộc kiểm toán thì Hồ sơ kiểm toán đóng vai trò rất quan trọng. Nó
không chỉ là phơng tiện lu giữ những bằng chứng, thông tin quan trọng giúp
kiểm toán viên đa ra những kết luận mà còn là cơ sở pháp lý cho việc kiểm
soát và đánh giá chất lợng cuộc kiểm toán đã tiến hành.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc lập hồ sơ kiểm toán, cùng với
những kiến thức thực tế có đợc qua thời gian thực tập tại Công ty Dịch vụ t vấn
tài chính, kế toán và kiểm toán ( AASC ) em đã chọn đề tài :
Tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính
tại Công ty Dịch vụ t vấn tài chính, kế toán và kiểm toán với mong muốn tìm
hiểu thực tế công tác tổ chức hồ sơ kiểm toán tại Công ty cũng nh nêu ra một số
ý kiến đóng góp vào việc vận dụng lý luận khoa học kiểm toán vào phân tích
thực tế của vấn đề.
Luận văn gồm có 3 chơng :
Chơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống hồ sơ kiểm toán.
Chơng II : Thực tế tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán trong kiểm toán
báo cáo tài chính tại AASC.
Chơng III : Phơng hớng hoàn thiện tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán
tại AASC.
1
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
Do giới hạn về thời gian và điều kiện thực tế còn nhiều hạn chế việc tiếp

hoàn chỉnh, đảm bảo giá trị pháp lý và có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Một hồ sơ đợc coi là hoàn thiện khi thông qua đó ngời đọc có thể nắm đ-
ợc những thông tin liên quan đến đối tợng trong hồ sơ đó. Trên góc độ pháp lý
hồ sơ cũng đợc sử dụng nh một công cụ bắt buộc của quản lý.
Trong lĩnh vực kiểm toán hồ sơ kiểm toán là một thuật ngữ thông
dụng và hồ sơ kiểm toán đợc coi là một công cụ hữu hiệu phục vụ cho yêu cầu
quản lý và chức năng xác minh của công việc kiểm toán.
3
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
Trớc hết, xét về mặt thực hiện chức năng chung của kiểm toán, kiểm toán
tài chính hớng tới việc xác minh, bày tỏ ý kiến trên cơ sở các bằng chứng kiểm
toán. Mà các bằng chứng kiểm toán đợc thu thập bằng nhiều phơng pháp và từ
nhiều nguồn khác nhau. Do đó, chúng cần đợc thể hiện thành các tài liệu theo
những dạng nhất định và sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định giúp kiểm
toán viên lu trữ và dẫn chứng khi cần thiết để bảo vệ ý kiến của mình. Đồng
thời quá trình làm việc của kiểm toán viên với những kế hoạch, chơng trình
kiểm toán, các thủ tục kiểm toán đã áp dụng,... cũng cần đợc ghi chép dới dạng
tài liệu để phục vụ cho chính quá trình kiểm toán cũng nh làm cơ sở để chứng
minh việc kiểm toán đã đợc tiến hành theo đúng những Chuẩn mực thực hành.
Tiếp đến, xét về mặt yêu cầu của quản lý ta thấy công việc kiểm toán đợc
tiến hành bởi nhiều ngời trong một thời gian nhất định do vậy việc phân công và
phối hợp kiểm toán cũng nh việc giám sát công việc của chủ nhiệm kiểm toán
phải đợc tiến hành một cách khoa học và chặt chẽ. Thông qua hồ sơ kiểm toán
kiểm toán viên chính có thể đánh giá đợc tiến độ và tiếp tục điều hành công
việc. Đồng thời, hồ sơ kiểm toán là hệ thống tài liệu căn bản để giúp cấp lãnh
đạo công ty kiểm toán kiểm tra tính đầy đủ của những bằng chứng thích hợp
làm cơ sở cho kết luận của kiểm toán viên. Chính vì thế, có thể kết luận rằng hồ
sơ kiểm toán là một phần không thể thiếu đợc trong mỗi cuộc kiểm toán thực
hiện chức năng chung của kiểm toán cũng nh đáp ứng đợc những yêu cầu về
mặt quản lý đối với công việc kiểm toán.

toán viên đã đạt đợc trong quá trình kiểm toán để làm cơ sở cho việc quản lý
công việc kiểm toán cũng nh làm cơ sở để đa ra ý kiến của mình thực hiện chức
năng xác minh và bày tỏ ý kiến. Hồ sơ kiểm toán phải bao gồm tất cả các
thông tin mà kiểm toán viên cho là cần thiết để tiến hành quá trình kiểm tra đầy
đủ và để cung cấp căn cứ cho báo cáo kiểm toán. Hồ sơ kiểm toán và bằng
chứng kiểm toán có mối liên hệ chứa đựng chặt chẽ. Hồ sơ kiểm toán cất giữ
bằng chứng kiểm toán, còn bằng chứng kiểm toán là một phần của Hồ sơ kiểm
toán. Vì vậy, phải có các bằng chứng kiểm toán đạt yêu cầu về tính đầy đủ và
tính giá trị đợc sắp xếp hợp lý cùng với các giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
mới tạo nên một hồ sơ kiểm toán khoa học và mang tính giá trị đầy đủ.
Nhng mặt khác các khái niệm này cũng chỉ ra rằng kiểm toán viên không
thể và không phải thu thập mọi tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán mà chỉ thu
thập và lu trữ những thông tin nào kiểm toán viên cho là cần thiết và có liên
quan trực tiếp đến kết luận của kiểm toán viên mà thôi. Ngoài ra hồ sơ kiểm
5
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
toán cũng lu trữ tất cả các ý kiến bằng văn bản mà kiểm toán viên đa ra sau khi
tiến hành cuộc kiểm toán.
1.2.1. Cách thức tổ chức tài liệu trong hồ sơ kiểm toán.
1.2.1.1 Các mô hình hồ sơ kiểm toán.
Cách thức tổ chức các tài liệu trong hồ sơ kiểm toán đợc tiến hành tuỳ
thuộc vào quy định của mỗi công ty kiểm toán và quyết định của kiểm toán nh-
ng phải bảo đảm tính hệ thống của một hồ sơ : các tài liệu phải đợc sắp xếp
theo từng mục, từng vấn đề, từng vụ việc... thuận tiện cho việc lu trữ, bảo quản
cũng nh việc tra cứu tài liệu trong hồ sơ đó. Bởi cuộc kiểm toán không chỉ kết
thúc ở việc đa ra báo cáo kiểm toán hay th quản lý mà hồ sơ kiểm toán còn làm
cơ sở cho việc kiểm tra soát xét và khi cần có thể còn là cơ sở pháp lý mà công
ty kiểm toán đa ra để minh chứng cho công việc của mình. Tuy nhiên, chúng ta
biết rằng hồ sơ kiểm toán và phơng pháp kiểm toán là hai vấn đề có liên quan
chặt chẽ với nhau, cuộc kiểm toán đợc tiến hành bằng phơng pháp nào thì hồ sơ

hoặc không có trong Hồ sơ.
Theo cách đánh tham chiếu trên, Hồ sơ làm việc đợc sắp xếp theo thứ tự
các mục của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh của Việt
Nam. Các mục này sẽ đợc đánh theo thứ tự chữ cái.
Riêng mục A bao gồm tất cả các phần kiểm tra chung ( đối chiếu giữa
bảng cân đối kế toán với sổ cái, đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi
tiết) các báo cáo. Mục này bao gồm các giấy tờ làm việc chủ yếu sau:
Nội dung mục A - Tổng hợp của Hồ sơ kiểm toán theo mô
hình Tây Âu
Phần tổng hợp Có Không
1. Báo cáo kiểm toán A
7
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
2. Th quản lý A1
3. Ghi chú soát xét A5
4. Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ A12
5. Các vấn đề còn vớng mắc A16
6. Các ghi chú cho cuộc kiểm toán năm sau A20
7. Th giải trình của Ban giám đốc A22
8. Báo cáo tài chính trớc điều chỉnh A25
9. Bảng cân đối kế toán A 26
10. Báo cáo kết quả kinh doanh A 32
11. Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh A 33
12. Các bút toán phân loại lại A34
13. Các bút toán điều chỉnh chi tiết A 35
14. Kiểm tra số d đầu kỳ và các sự kiện phát
sinh sau ngày lập Báo cáo kiểm toán năm trớc A42
15. Các nghĩa vụ đối với các bên có liên quan A40
16. Các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ A45
17. Hợp đồng kiểm toán A46

Hồ sơ kiểm toán AS/2 đợc sắp xếp theo một hệ thống chỉ mục thống nhất
gọi là chỉ mục Hồ sơ kiểm toán tơng tự nh danh mục hệ thống tài khoản kế
toán. Chỉ mục Hồ sơ kiểm toán là danh mục các giấy tờ làm việc của kiểm toán
viên đợc sắp xếp theo một trình tự sẵn và thống nhất. Danh mục này đợc chia
thành các phần tơng ứng với các giai đoạn thực hiện cuộc kiểm toán, hoặc thể
hiện các mục, tiểu mục của các phần hành đợc kiểm toán trên Báo cáo tài chính.
Nội dung của hệ thống chỉ mục tổng hợp nh sau:
9
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
Nội dung các chỉ mục tổng hợp của Hồ sơ kiểm toán
Chỉ mục Hồ sơ kiểm toán tổng hợp
1000 Lập kế hoạch kiểm toán
2000 Báo cáo
3000 Quản lý cuộc kiểm toán
4000 Hệ thống kiểm soát
5000 Kiểm tra chi tiết - tài sản
6000 Kiểm tra chi tiết - công nợ phải trả
7000 Kiểm tra chi tiết vốn chủ sở hữu
8000 Kiểm tra chi tiết báo cáo lãi lỗ
Hồ sơ đợc xây dựng bao gồm chỉ mục tổng hợp đợc đánh số từ 1000 đến
8000. Trong đó các chỉ mục từ 1000 đến 4000 chứa đựng những thông tin chủ
yếu trong phần Hồ sơ thờng trực và Hồ sơ tổng hợp ( của Hồ sơ năm ). Những
chỉ mục này bao gồm thông tin chung về khách hàng, về những phân tích sơ bộ
ban đầu, về kế hoạch kiểm toán, báo cáo kiểm toán. Từ chỉ mục 5000 đến 8000
thuộc phần Hồ sơ làm việc chứa đựng những thông tin về kiểm toán chi tiết các
khoản mục trên Báo cáo tài chính. Bao gồm các chỉ mục lớn nh: kiểm tra chi
tiết tài sản, công nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, báo cáo lãi lỗ.
Các giấy tờ làm việc cơ bản trong các chỉ mục của Hồ sơ kiểm toán AS/2
đều sử dụng mẫu quy định nh trong Hồ sơ chuẩn. Các giấy tờ làm việc này có
mẫu thống nhất trong phần mềm AS/2 đợc đánh số cụ thể theo từng chỉ mục.

- Bản chất và thực trạng của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ.
- Phơng pháp, kỹ thuật kiểm toán đợc sử dụng trong quá trình kiểm toán.
- Nhu cầu về hớng dẫn, kiểm tra và soát xét những công việc do trợ lý
kiểm toán và cộng tác viên thực hiện trong một số trờng hợp cụ thể.
11
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
1.2.1.3. Một số yêu cầu chung về hồ sơ kiểm toán.
Để có thể tổ chức một hệ thống hồ sơ kiểm toán bảo đảm cơ sở pháp lý
cho ý kiến của kiểm toán viên và phục vụ tốt cho yêu cầu của quản lý thì hồ sơ
kiểm toán không chỉ cần phải đầy đủ và hợp lý về mặt nội dung mà cần phải
khoa học về mặt hình thức. Hồ sơ kiểm toán có vai trò rất quan trọng trong
công việc kiểm toán từ khâu điều hành kiểm toán đến khâu giám sát, kiểm tra
cũng nh tra cứu quy trình kiểm toán khi cần thiết... Một hồ sơ kiểm toán đợc
sắp xếp có hệ thống, có đề mục rõ ràng sẽ rất thuận tiện cho việc lu trữ bảo
quản cũng nh tra cứu tài liệu trong hồ sơ đó. Đồng thời cũng bảo đảm cho công
việc kiểm tra, soát xét có hiệu quả. Chính vì vậy khi thiết lập hệ thống hồ sơ
kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính các kiểm toán viên và công ty kiểm
toán cần phải tuân thủ một số yêu cầu chung về hồ sơ kiểm toán sau :
a. Hồ sơ kiểm toán phải có đề mục rõ ràng :
Để nhận dạng, phân biệt dễ dàng cho từng cuộc kiểm toán, từng khoản
mục, nội dung đợc kiểm toán. Đề mục thờng đợc đặt ở đầu hồ sơ kiểm toán, bao
gồm những nội dung sau :
- Tên đơn vị đợc kiểm toán.
- Đối tợng kiểm toán: phản ánh tên tài khoản hoặc chỉ tiêu trên các t liệu đó.
- Kì kiểm toán: ghi ngày kết thúc của niên độ kiểm toán.
- Số hiệu Hồ sơ kiểm toán: ghi số hiệu để tiện việc tra cứu.
- Ngày thực hiện.
b. Hồ sơ kiểm toán phải có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên :
Các kiểm toán viên thực hiện hồ sơ kiểm toán phải ký tên và ghi ngày

kiểm toán quy định. Kiểm toán viên đợc phép sử dụng các mẫu biểu, giấy tờ
làm việc, các bảng biểu phân tích và các tài liệu khác của khách hàng, nhng
phải bảo đảm rằng các tài liệu đó đã đợc lập một cách đúng đắn.
Nh vậy không có một quy định chung cho hình thức của hồ sơ kiểm toán
mà việc lập và sắp xếp tuỳ theo điều kiện và yêu cầu của kiểm toán viên và
13
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
công ty kiểm toán sao cho phù hợp với từng khách hàng và từng hợp đồng. Việc
sử dụng các tài liệu theo mẫu quy định ( bản câu hỏi, mẫu th, cấu trúc hồ sơ
mẫu,...) giúp cho kiểm toán viên nâng cao hiệu quả trong việc lập và kiểm tra
hồ sơ, tạo điều kiện cho việc phân công công việc và kiểm tra chất lợng kiểm
toán.
d. Hồ sơ kiểm toán phải đợc chú thích đầy đủ về nguồn gốc dữ liệu, ký hiệu
sử dụng,...
Về nguồn gốc dữ liệu, kiểm toán viên cần chú thích rõ chúng đợc lấy từ
nguồn dữ liệu nào (sổ cái, nhật ký, hoá đơn...), nơi lu trữ tài liệu, bộ phận hoặc
ngời chịu trách nhiệm kiểm toán tài liệu ( nếu cần), cách hình thành số liệu của
đơn vị...Chú thích này là cơ sở để truy cập dữ liệu khi cần thiết.
Kiểm toán viên cũng cần chú thích về các công việc kiểm toán viên đã
làm hoặc các kết quả đã đạt đợc, thí dụ đã đối chiếu với chứng từ gốc, đã đối
chiếu với sổ cái, đã kiểm tra cộng dồn.. Vì sự thuận tiện của nó nên các ký hiệu
đợc sử dụng rất rộng rãi bởi các kiểm toán viên. Để không gây hiểu lầm, kiểm
toán viên phải chú thích rõ về ý nghĩa của từng ký hiệu ở bên dới hồ sơ kiểm
toán.
Ngoài ra kiểm toán viên cũng cần chú thích tóm tắt về những vấn đề mà
ngời đọc có thể không rõ khi sử dụng hồ sơ kiểm toán.
e. Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ, chính xác và thích hợp :
Hồ sơ kiểm toán phải bảo đảm đầy đủ cơ sở để kiểm toán viên đa ra ý
kiến của mình. Một hồ sơ kiểm toán đợc coi là đầy đủ khi bao gồm các nội
dung sau :

hàng. Hồ sơ này nhằm lu trữ những dữ kiện có tính chất lịch sử hoặc tính liên
tục thích hợp với quá trình kiểm toán đợc quan tâm thờng xuyên qua nhiều kỳ.
Hồ sơ kiểm toán chung thờng gồm:
+ Tên và số hiệu hồ sơ ; ngày tháng lập và ngày tháng lu trữ ;
+ Các thông tin chung về khách hàng :
15
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
Các ghi chép hoặc bản sao các tài liệu pháp lý thoả thuận và biên bản
quan trọng : Quyết định thành lập, Điều lệ công ty, Giấy phép thành lập ( Giấy
phép đầu t, Hợp đồng liên doanh), Đăng ký kinh doanh, bố cáo, biên bản họp
Hội đồng quản trị, họp Ban Giám đốc... ( Tên, địa chỉ, chức năng và phạm vi
hoạt động, cơ cấu tổ chức ...)
Các thông tin liên quan đến môi trờng kinh doanh, môi trờng pháp luật
có ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng ; quá trình phát triển
của khách hàng.
+ Các tài liệu về thuế : Các văn bản, chế độ thuế riêng trong lĩnh vực
hoạt động của khách hàng đợc cơ quan thuế cho phép, các tài liệu về thực hiện
nghĩa vụ thuế hàng năm;
+ Các tài liệu về nhân sự : Các thoả ớc lao động, các quy định riêng của
khách hàng về nhân sự ; Quy định về quản lý và sử dụng quỹ lơng ;...
+ Các tài liệu về kế toán :
Văn bản chấp thuận chế độ kế toán đợc áp dụng
Các nguyên tắc kế toán áp dụng : Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn
kho, phơng pháp tính dự phòng,...
+ Các hợp đồng hoặc thoả thuận với bên thứ ba có hiệu lực trong thời
gian dài ( ít nhất là hai năm tài chính) : Hợp đồng kiểm toán, hợp đồng cho
thuê, hợp đồng bảo hiểm, thoả thuận vay..
+ Các tài liệu khác : Hồ sơ kiểm toán nói chung đợc cập nhật hàng năm
khi có sự thay đổi liên quan đến các tài liệu đề cập trên đây.
1.2.2.2. Hồ sơ kiểm toán hiện hành (hồ sơ kiểm toán năm) :

+ Những phân tích của kiểm toán viên về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và số d các tài khoản ;
+ Những phân tích các tỷ lệ, xu hớng quan trọng đối với tình hình hoạt
động của khách hàng ;
17
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
+ Những bằng chứng về việc kiểm tra và soát xét của kiểm toán viên và
ngời có thẩm quyền với những công việc do kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán
viên hoặc chuyên gia khác thực hiện ;
+ Các chi tiết về những thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên khác thực
hiện khi kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị cấp dới ;
+ Các th từ liên lạc với các kiểm toán viên khác, các chuyên gia khác và
các bên hữu quan ;
+ Các văn bản hoặc những chú giải về những vấn đề đã trao đổi với
khách hàng, kể cả các điều khoản của hợp đồng kiểm toán ;
+ Bản giải trình của Giám đốc ( hoặc ngời đứng đầu) đơn vị đợc kiểm
toán ;
+ Bản xác nhận do khách hàng hoặc ngời thứ ba gửi tới ;
+ Các kết luận của kiểm toán viên về những vấn đề trọng yếu của cuộc
kiểm toán, bao gồm cả những vấn đề bất thờng (nếu có) cùng với các thủ tục mà
kiểm toán viên đã thực hiện đề giải quyết các vấn đề đó.
1.2.2.3. ứng dụng của hồ sơ kiểm toán trong các giai đoạn của quy trình kiểm
toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Hồ sơ kiểm toán đợc lập và sử dụng từ trớc khi cuộc kiểm toán bắt đầu
và đợc bổ xung hoàn thiện dần từ quá trình lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán
cho đến kết thúc kiểm toán.
* Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Nội dung chủ yếu của các giấy tờ làm việc đợc lập và sử dụng trong giai
đoạn này gồm: những thông tin thu thập đợc về khách hàng, những đánh giá,
kết luận của kiểm toán viên về những vấn đề cần xác định và kế hoạch kiểm

những tài liệu đã lu về đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đa ra
quyết định có thể dựa vào hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng hay
không. Nếu quyết định là có thì việc thu thập bằng chứng có thể chủ yếu qua
các thủ tục kiểm soát và một số ít các thử nghiệm cơ bản (thủ tục phân tích và
19
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
thủ tục kiểm tra chi tiết). Nếu quyết định là không thì phải thực hiện các thử
nghiệm cơ bản với số lợng lớn.
Cần lu trữ vào Hồ sơ các tài liệu chủ yếu nh: tính chất, thời gian và phạm
vi của các biện pháp kiểm soát nội bộ và những phát hiện của kiểm toán viên.
Những phát hiện này lại đợc đem ra so sánh với những đánh giá ban đầu trong
kế hoạch kiểm toán. Nếu trùng khớp thì các thủ tục kiểm toán cơ bản sẽ đợc
thực hiện đúng theo kế hoạch.Trong trờng hợp ngợc lại có thể phải thay đổi
đánh giá trong phần lập kế hoạch và mở rộng phạm vi của các thủ tục cơ bản.
Việc thực hiện thủ tục cơ bản này đợc thể hiện trên các bảng tổng hợp,
bảng tính toán, bảng phân tích các nghiệp vụ, các giấy tờ xác minh Khi tiến
hành kiểm toán các khoản mục đã lựa chọn, kiểm toán viên phải đa ra các kết
luận của mình về từng khoản mục kèm theo các dẫn chứng cho các kết luận đó
trên giấy tờ làm việc. Các giấy tờ này đợc tập hợp lại trong Hồ sơ kiểm toán
phục vụ cho việc ra quyết định của kiểm toán viên. Phần lớn các tài liệu trong
Hồ sơ kiểm toán đợc lập vào giai đoạn này. Tất cả các bằng chứng có giá trị và
những ghi chép của kiểm toán viên phải đợc lu lại trên giấy tờ làm việc, đảm
bảo cho Hồ sơ kiểm toán đợc lập một cách đầy đủ, hợp lý và hợp lệ.
* Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Các tài liệu trong Hồ sơ kiểm toán chính là căn cứ để các kiểm toán viên
đa ra các kết luận của mình. Giai đoạn này bổ sung nốt những tài liệu cuối cùng
trong Hồ sơ, đó là Báo cáo kiểm toán và th quản lý (nếu có).
Ngời soát xét lại cuộc kiểm toán tiến hành đánh giá chất lợng cuộc kiểm
toán hoàn thành thông qua việc xem xét Hồ sơ kiểm toán.
Hồ sơ kiểm toán đợc lu giữ theo những quy định nghiêm ngặt. Đây sẽ là

kiểm
toán
Làm
cơ sở
cho
báo
cáo
kiểm
toán
Làm
tài
liệu
cho
kỳ
kiểm
toán
sau
Làm
cơ sở
pháp

cho
công
việc
kiểm
toán
Làm
tài
liệu
phục

Trong quá trình kiểm toán, các thông tin đã thu thập sẽ đợc tiếp tục bổ sung,
cập nhật vào hồ sơ kiểm toán của từng đối tợng có liên quan.
b. Làm cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra công việc của các trợ lý kiểm
toán :
Việc xem xét và kiểm tra chất lợng công việc của các trợ lý kiểm toán đ-
ợc tiến hành trên các hồ sơ kiểm toán do họ thực hiện. Việc xem xét và kiểm tra
này đợc tiến hành từ thấp lên cao : Kiểm toán viên chính sẽ kiểm tra và yêu cầu
các trợ lý kiểm toán giải trình các nội dung trên hồ sơ kiểm toán của mình, sau
đó các hồ sơ kiểm toán này sẽ tiếp tục đợc kiểm tra bởi các chủ nhiệm, các chủ
phần hùn... Quá trình này bảo đảm chất lợng của hồ sơ kiểm toán và công việc
của trợ lý kiểm toán đợc giám sát đầy đủ. Sau mỗi lần kiểm tra, ngời kiểm tra sẽ
ký tên trên hồ sơ kiểm toán để xác nhận sự kiểm tra của mình.
c. Làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán :
22
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
Đây là chức năng rất quan trọng của hồ sơ kiểm toán vì mục đích cuối
cùng của một cuộc kiểm toán là đa ra báo cáo kiểm toán thể hiện ý kiến của
kiểm toán viên về tình hình tài chính của đơn vị khách hàng. Hồ sơ kiểm toán
chính là những dẫn chứng bằng tài liệu cho các bằng chứng kiểm toán, những
phân tích đánh giá của kiểm toán viên. Vì thế hồ sơ kiểm toán chính là cơ sở để
các kiểm toán viên đa ra báo cáo kiểm toán và các kết luận kiểm toán sau khi
tiến hành cuộc kiểm toán.
d. Làm tài liệu cho kỳ kiểm toán sau :
Để tiến hành cuộc kiểm toán có kết quả tốt, chi phí thấp cần phải xây
dựng một kế hoạch chiến lợc, kế hoạch chi tiết và dự toán sát với tình hình thực
tế. Nh vậy để giảm bớt công việc thu thập các tài liệu và nâng cao hiệu quả của
công việc lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên sẽ sử dụng hồ sơ kiểm toán
kỳ trớc nh là nguồn thông tin phong phú cho việc lập kế hoạch và cuộc kiểm
toán kỳ sau, cụ thể là :
- Cho biết thời gian cần thiết để tiến hành công việc kiểm toán dựa vào

kiểm toán Bộ Tài chính đã đa ra những quy định chung về tính bí mật, an toàn,
lu trữ và sở hữu hồ sơ kiểm toán trong chuẩn mực số 230 nh sau:
Tính bí mật, an toàn :
Hồ sơ kiểm toán là toàn bộ tài liệu liên quan đến cuộc kiểm toán đã thực
hiện, là cơ sở cho kết luận và báo cáo kiểm toán, do vậy cần bảo quản và lu trữ
theo qui định. Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán phải giữ bí mật và đảm bảo
an toàn cho Hồ sơ kiểm toán.
Kiểm toán viên phải bảo quản Hồ sơ kiểm toán theo nguyên tắc bảo mật
của t liệu. Kiểm toán viên không đợc tiết lộ bất cứ thông tin nào thu đợc trong
khi kiểm toán tại đơn vị cho đối tợng khác ngoài đơn vị khi cha có sự đồng ý
của đơn vị.
Trong quá trình kiểm tra, kiểm toán viên thu đợc một số lợng thông tin
đáng kể có bản chất bảo mật. VD nh các chiến dịch quảng cáo, số liệu về chi
phí sản phẩm, số liệu của lơng các viên chức... nếu các thông tin này bị tiết lộ ra
24
Vũ Thị Thu Hiền - Lớp Kiểm toán 43A
ngoài hoặc cho các nhân viên của các Công ty những ngời không đợc phép
sử dụng cá thong tin đó thì hậu quả sẽ rất xấu.
Thờng thì t liệu có thể đợc cung cấp cho những ai đợc khách hàng cho
phép. Tuy vậy, nếu các t liệu đó đợc toà án yêu cầu hoặc dợc dùng nh một phần
của chơng trình kiểm tra chất lợng tự nguyện với các Công ty kiểm toán khác
thì sẽ không cần đến sự cho phép của khách hàng.
Lu trữ hồ sơ kiểm toán :
Cũng theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 230: Kiểm toán viên và
công ty kiểm toán phải lu trữ hồ sơ kiểm toán để bảo đảm cho yêu cầu về mặt
nghiệp vụ và pháp lý. Hồ sơ kiểm toán phải đợc lu trữ trong một thời gian đủ
để đáp ứng yêu cầu hành nghề và phù hợp với quy định chung của pháp luật về
bảo quản lu trữ hồ sơ, tài liệu do Nhà nớc quy định riêng cho tổ chức nghề
nghiệp và từng công ty kiểm toán.
Việc tổ chức lu tr và sắp xếp nh thế nào là do các công ty kiểm toán tự bố


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status