danh mục viết tắt
1.xnk- th: Xuất nhập khẩu
2.bhxh: Bảo hiểm xã hội
3.bhyt: Bảo hiểm y tế
4.kpcđ: Kinh phí công đoàn
5.TK : Tài khoản
6.hđtc: Hoạt động tài chính
7.tscđ: Tài sản cố định
8.nvl : Nguyên vật liệu
1
lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng, quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng hoà các mối
quan hệ kinh tế, nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực kinh tế tài
chính tăng thu nhập mà còn phải sử dụng và quản lý có hiệu quả mọi nguồn lực.
Trong đó, vấn đề tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một vấn đề hết sức quan
trọng. Vì vậy, chúng ta cần phải nhận thức đúng đắn hơn về bản chất của tiền lơng
theo quan điểm mới của Đảng và nhà nớc tahiện nay.Tiền lơng phải trả theo đúng
giá trị sức lao động,sử dụng nh một động lực thúc đẩy cá nhân, ngời lao động hăng
hái làm việc, nhng không đợc mang tính chất dần đều bình quân. Có thể có cùng
trình độ chuyên môn nhng tiền lơng lại khác.
Về kinh tế, tiền lơng đóng vai trò quyết định phát triển kinh tế gia đình. Ng-
ời lao động dùng tiền lơng để trang trải chi phí trong gia đình, phần còn lại dùng
để tích luỹ. Nếu tiền lơng đảm bảo đủ chi phí thì nó sẽ tạo điều kiện cho ngời lao
động trong công ty yên taam làm việc, dần dần cải tạo đời sống phù hợp với sự
phát triển của đất nớc và của xã hội.
Chi phí tiền lơng là một dạng chi phí trực tiếp, chủ yếu và chiếm một vị trí
quan trọng trong quá trình tính giá thành sản phẩm. Do đó, làm tốt công tác kế
toán tiền lơng không nhữngđảm bảo cho việc tính lơng và tính giá thành từng loại
sản phẩm và phản ánh chính xác kịp thời tình hĩnh xử dụng quỹ lơng qua từng thời
kỳ mà còn thúc đẩy việc đề cao kỷ luật lao động quản lý. Việc xử dụng ngày công,
giờ công hợp lý tiết kiệm cải tiến các định mức xử dụng lao động. Trên cơ sở đó
Lao động là sự vận động của sức lao động trong quá trình tạo ra của cải vật
chất, là sự kết hợp giữa sức lao động và t liệu lao động.
Nh vậy, lao động giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội và là yếu
tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2/ Vai trò của lao động
Lao động là một trong ba yếu tố căn bản mà bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng phải cần có (lao động của con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao đông) và
là yếu tố mang tính chất quyết định nhất. Thực tế cho thấy bất kỳ một nền sản xuất
nào kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trng chung là sự tác động của con ngời
và các yếu tố lực lơng tự nhiên nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời, lao
động tạo ra của cải vật chất. Do vậy, bất kể một doanh nghiệp nào ở trong nền sản
xuất cũng cần sử dụng đến lao động. Song lực lợng lao động lớn hay nhỏ tuỳ thuộc
vào qui mô, nhiệm vụ sản xuất, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức
quản lý lao động.
Do vậy, muốn tồn tại nhất thiết con ngời phải có vật phẩm tiêu dùng tối
thiểu nh: ăn, ở, mặc, phơng tiện đi lại... Chính những vật phẩm tiêu dùng không chỉ
nuôi sống mà còn giúp họ có khả năng tái sản xuất sức lao động bù đắp vào phần
đã mất đi trong quá trình sản xuất. Nên khi tham gia vào sản xuất ngời lao động đó
thể hiện bằng thớc đo giá trị và đợc gọi là tièen lơng hay tiền công.
Nh vậy, lao động là chủ thể của sản xuất xã hội và giữ vai trò quyết định
trong sản xuất.
3/ Yếu tố chi phí lao động sống
Chi phí lao động sống là những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao
động để bù đắp những hao phí mà ngời lao động bỏ ra. Chi phí về lao động sống là
yếu tố cơ bản cấu thành nên giá thành sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử
dụng hợp lý lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh là biết tiết kiệm chi
4
phí về lao động sống. Từ đó góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp, đồng thời là nền tảng để cải thiện và từng bớc nâng cao đời sống vật
chất tinh thần cho công nhân viên, ngời lao động trong doanh nghiệp.
toán, xác định chi phí về lao động sống phải trên cơ sở quản lý và theo dõi quá
trình hoạt động, sử dụng lao động trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản
liên quan của ngời lao động không những kích thích ngời lao động quan tâm đến
thời gian, kết quả, chất lợng lao động mà còn kích thích họ chịu khó học hỏi, nâng
cao trình độ tay nghề cũng nh sự hiểu biết khoa học kỹ thuật làm tăng năng xuất
lao động, góp phần tích cực, tính đầy đủ chi phí vào giá thành sản phẩm.
Mối quan hệ giữa quản lý lao động và quản lý tiền lơng thể hiện ở việc hạch
toán chi phí nhân công.
Chi phí nhân công là một bộ phận quan trọng, phức tạp do cách trả lơng
không thống nhất, có thể trả lơngtheo thời gian làm việc, theo khồi lợng sản
phâmr, theo công việc hoàn thành. Trong chi phí nhân công có bộ phận chi phí trực
tiếp, có bộ phận định phí, biến phí.. Để thuận tiện cho việc quản lý lao động cũng
nh quản lý tiền lơng trong doanh nghiệp, ngời ta thờng tiến hành phân loại lao
động và phân ra một số loại sau:
Lao động thực hiện chức năng chế biến sản xuất gồm: Nhân công tham gia
trực tiếp vào quá trình chế tạo snả phẩm, thực hiện chế độ lao động dịch vụ, nhân
công gián tiếp vào quá trình chế biến sản phẩm và dịch vụ cho những nhân công
trực tiếp.
Lao động thc hiện chức năng quản lý lu thông, tiếp thị nh:bộ phận bán hàng,
bộ phận tiêu thụ sản phẩm, bộ phận nghiên cứu, tiếp cận thị trờng.
Lao động thực hiện chức năng quản lý là bộ phận tham gia vào quá trình tổ
chức, điều hành quản lý doanh nghiệp tơng ứng với việc quản lý lao động. Do vậy,
có nhiệm vụ trả lơng.
Tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực
hiện nhiệm vụ.
Trích trớc theo kế hoạch tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất và tiền
công trực tiếp phải trả cho công nhân nghỉ phép.
Tiền lơng phải trả cho các đối tợng liên quan.
Tiền thởng từ quỹ phúc lợi, quỹ khen thởng trả cho ngời lao động.
nhà nớc.
Lơng phụ: là tiền trả cho ngời lao động theo các công việc điều động khác
ngoài nhiệm vụ chính.
Các khoản phụ cấp: phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp, phụ cấp công
việc, phụ cấp khu vực hay thâm niên công tác.
7
c- Các hình thức tiền l ơng và ý nghĩa của chúng
Để tiến hành trả lơng cho ngời lao động các chủ doanh nghiệp có rất nhiều cách
trả lơng. Song thông thờng hiện nay họ áp dụng hai hình thức trả lơng cơ bản: Trả
lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm hoàn thành.
*)Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian thờng áp dụng cho công nhân làm việc tại
văn phòng nh nhân viên hành chính, quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế
toán.
Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào
thời gian làm việc thực tế.
Theo cách tính lơng này thì tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo thời gian
làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn
của ngời lao động. Tuỳ theo tính chất lao động mà mỗi ngành nghề cụ thể có một
thang lơng riêng nh công nhân cơ điện, công nhân may... Trong mỗi thang lơng đó
lại chia thành nhiều bậc lơng. Bậc lơng thể hiện trình độ, nghiệp vụ thành thạo,
mỗi bậc lơng tơng ứng với một hệ số lơng nhất định.
Theo chế độ tiền lơng hiện nay, hệ số lơng tối thiểu đợc quy định bằng 1,
ứng với mức lơng tối thiểu là 210.000 đồng trên một tháng.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho những lao động không thể định mức và
tính toán chặt chẽ khối lợng sản phẩm hoặc công việc của lao động chỉ đòi hỏi đảm
bảo chất lợng sản phẩm mà không đòi hỏi năng xuất lao động.
+ Hình thức này đợc phân làm 2 loại: Theo thời gian giản đơn và theo thời gian có
thởng.
Hình thức theo thời gian giản đơn bao gồm:
*ý nghĩa:
Cách tính tiền lơng theo thời gian khá đơn giản, dễ tính toán song lại chứa
một số nhợc điểm sau:
Không phát huy đợc đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì nó cha chú ý
đến kết quả và chất lợng công tác thực tế của ngời lao động
+ Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng:
Đây là hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền th-
ởng trong sản xuất nh:
Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tăng năng xuất lao động, thởng
tiết kiệm nguyên vật liệu... nhằm thúc đẩy ngời lao động thực hiện tốt nhiệm vụ đ-
ợc giao.
9
Hình thức này thờng áp dụng ch công nhân phụ làm việc phục vụ nh công
nhân tạo hình, điều chỉnh thiết bị hoặc công nhân chính làm việc ở nơi có trình độ
cơ khí hoá, tự động hoá cao, công việc phải đảm bảochất lợng một cách tuyệt đối.
Lơng thời gian Lơng thời gian
= + Tiền thởng
Có thởng đơn giản
*ý nghĩa:
Hình thức trả lơng này có u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian giản
đơn vì nó phản ánh trình độ thành thạo nghiệp vụ của ngời lao động đồng thời
khuyến khích ngời lao động làm việc tạo cho họ có ý thức trách nhiệm trong công
việc của mình. Song bên cạnh những u điểm đó thì hình thức trả lơng tạo ra sự khó
khăn bất hợp lý trong việc xác định chính xác tiền lơng. Do vậy cha đảm bảo phân
phối lao động một cách hợp lý.
*)Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơngtheo khối lơng, chất l-
ợng công việc đã hoàn thành.đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân
phối lao động, gắn chặt số lợng và chất lợng lao động. Và cũng là hình thức trả l-
ơng cơ bản đang đợc áp dụng trong cơ sở vật chất. Nó có nhiều u điểm hơn so với
bộ phận sản xuất nh: lao độnh làm nhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu, bảo dỡng
máy móc thiết bị...
Tuy lao động họ không tạo ra sản phẩm gián tiếp ảnh hởng đến năng xuất
lao động của bộ phận trực tiếp. Do đó căn cứ vào kết quả lao động của ngời lao
động trực tiếp và lao động gián tiếp đã phục vụ ddể tính lơng lao động phục vụ.
- Trả lơng theo sản phẩm và có thởng, có phạt:
Theo hình thức này ngoài lơng tính theo sản phẩm trực tiếp ngời lao động đ-
ợc hởng trong sản xuất nh: chất lợng sản phẩm tốt, năng xuất lao động, thởng về
tiết kiệm vật t, vật liệu, không đảm bảo đủ ngày công, giờ công quy định thì có thể
sẽ phải chịu tiền phạt vào thu nhập.
Tiền lơng số lợng sản phẩm đơn giá tiền thởng Tiền phạt
= ì + -
phải trả hoàn thành tiền lơng sản xuất (nếu có)
11
Tiềnlơng sản phẩm theo đơn giá luỹ tiến: Theo hình thức trả lơng này, ngoài
tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp. Căn cứvào mức độ vợt định mức lao động để
tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến. Có nghĩa là hoàn thành vợt mức đặt
ra thì số tiền luỹ tiến càng nhiều.
Với cách trả lơng nh vậy sẽ xảy ra khả năng tốc độ tăng của tiền lơng bình
quân nhanh hơn tốc độ tăng của năng xuất tài sản cố định, lao động. vì vậy nếu
doanh nghiệp áp dụng cách tính tiền lơng này thì doanh nghiệp phải tổ chức quản
lý tốt định mức lao động, kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ số lợng và chất lợng sản
phẩm.
- Trả lơng khoán theo khối lợng khoán hoặc khoán toàn công việc
Hình thức này áp dụng cho những công việc đơn giản, có tính đột xuất nh: bốc
dỡ nguyên vật liệu, sản phẩm... Việc tính lơng để trả cho ngời lao động dựa trên cơ
sở công việc mà lao động đã hoàn thành.
- Trả lơng theo hình thức khoán lơng
Đây là hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng dới dạng đặc biệt thờng đợc
áp dụng để trả lơng cho lao động làm việc tại phòng ban của doanh nghiệp. Việc
- Cá nhân lao động phải đóng góp cho quỹ là 6%.
Trong đó : 5% là BHXH
1% là BHYT
3/ Yêu cầu quản lý lao động tiền lơng và các khoản liên quan.
a- Yêu cầu quản lý.
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì vấn đề về lao động và ngời lao động
đều phải đợc coi trọng.
Tính toán cá khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp phải trả cho ng-
ời lao động và tình hình thanh toán các khoản phụ cấp.
Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách, chế độ về lao
động tiền lơng, trợ cấp bảo hiểm xã hội và việc sử dụng qũy tiền lơng, quỹ BHXH.
Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng, BHXH và chi phí sản xuất
kinh doanh theo từng đối tợng. Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh
nghiệp thực hiện đúng chế độ nghi chép ban đầu về lao động của nhà nớc quy
định.
Lập báo cáo về lao động, tiền lơng, BHXH. Phân tích tình hình sử dụng lao
động, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH. Đề xuất biện pháp để có hiệu quả tiềm năng lao
13
động, tăng năng xuất lao động, ngăn ngừa những vi phạm về lao động, vi phạm về
chính sách, chế độ lao động.
* Hạch toán lao động.
Hạch toán lao động về mặt số lợng từng loại lao động theo ngành nghề,
công việc và theo trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật của công nhân) chỉ tiêu số l-
ợng lao động trong doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách lao động của doanh
nghiệp. Phòng tổ chức lao động tiền lơng lập căn cứ vào sổ lao động hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu. Sổ sách này đợc lập chung cho toàn bộ doanh nghiệp và
đợc lập riêng cho từng bộ phận nhằm nắm chắc tình hình phân bổ và sử dụng lao
động hiện có của doanh nghiệp.
Cơ sở để ghi vào sổ sách lao động là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng,
thuyên chuyền công tác, nâng bậc, thôi việc... Mọi biến động về lao động trong
Có thể nói rằng: Hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử
dụng lao động, vừa là cơ sở để tính toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động . Vì
vậy việc hạch toán lao động có rõ ràng, chính xác kịp thời , mới đáp ứng đúng tiền
lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp .
2/ Nội dung tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
a- Thủ tục chứng từ hạch toán.
Chứng từ kế toán về tiền lơng và BHXH ở các doanh nghiệp đợc nhà nớc
quy định sử dụng các chứng từ bắt buộc sau :
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, bảng tính lơng, phiếu nghỉ hởng
BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiền thởng...
Các chứng từ trên có thể làm căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làm cơ sở tổng
hợp mới ghi vào sổ kế toán
Ngoài ra có thể sử dụng các chứng từ hớng dẫn nếu doanh nghiệp thấy cần
thiết và có các nghiệp vụ phát sinh thêm và niên quan đến những thông tin bổ sung
cho việc tính lơng, phụ cấp lơng, BHXH...
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.
Phiếu báo làm thêm giờ
Hợp đồng giao khoán
Biên bản tai nạn lao động
b- Tài khoản sử dụng
Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ sử dụng các tài khoản: TK334,
TK338.
TK334: phải trả công nhân viên.
15
Nội dung: Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp phải trả công nhân viên về
tiền lơng, tiền thởng, tiền công lao động, tiền chi trả BHXH và các khoản khác phụ
thuộc thu nhập của từng ngời lao động.
Tài khoản 334 có thể có số d bên nợ trong trờng hợp đặc biệt, dùng để phản
ánh số tiền đã trả vợt quá số phải trả về tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các
khoản phụ cấp có tính chất lơng, tính vào quỹ của doanh nghiệp.
trợ cấp BHXH, các chứng từ liên quan đến hoạt động công đoàn kế toán phản ánh
vào tài khoản 334 và 338 một cách phù hợp và đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Trình tự kế toán các nghiệp vụ chính về tổng hợp tiền lơng đợc biểu hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên
TK141, 138,333... TK334 TK622
các khoản khấu trừ vào thu nhập Công nhân trực tiếp
của công nhân viên (tam ứng, sản xuất
bồi thờng vật chất, thuế thu nhập...) TK627.1
Nhân viên phân xởng
TK338.3,338.4
Phần đóng góp cho quỹ BHXH, TK641, 642
BHYT
Nhân viên bán hàng
quản lý doanh nghiệp
TK111,512... TK431.1
17
Tiền l-
ơng,tiền
thởng,
BHXH và
các khoản
phải trả
công nhân
viên
Thanh toán lơng, thởng Tiền thởng
BHXH và các khoản khác
cho công nhân viên.
TK338.3
Việc định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh sau:
1. Hàng tháng, tính ra tiền lơng và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền l-
ơng phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK622 : Tiền lơng của công nhân sản xuất trực tiếp.
Nợ TK627 (6271): Tiền lơng của nhân viên quản lý Phân xởng SX
Nợ TK641 (6411): Tiền lơng của nhân viên bán hàng.
Nợ TK642 (6421): Tiền lơng của công nhân viên thuộc bộ phận
quản lý doanh nghiệp
Có TK334: Tổng số thù lao lao động phải trả.
2. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
Nợ TK622, 6271, 6411, 6412: Tính vào chi phí kinh doanh 19%
Nợ TK334: Trừ vào thu nhập của công nhân viên chức 6%
Có TK338 (3382, 3383, 3384): Tổng số KPCĐ, BHXH, BHYT phải
trích
3.Số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động trong kỳ.
Nợ TK622: Phải trả công nhân sản xuất trực tiếp
Nợ TK6271, 6411, 6421
Có TK334: tổng số thù lao lao động phải trả
4. Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thởng (thởng thi
đua, thởng cuối quỹ, cuối năm)
Nợ TK4311: Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK334: Tổng số tiền thởng phải trả cho công nhân viên.
5. Số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong kỳ (ốm đau, thai
sản...)
Nợ TK3383
Có TK334
19
6. Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên (theo quy định, sau
khi đóng BHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ
không đợc vợt quá 30% số còn lại)
Nợ TK111, 112: Số tiền đợc cấp bù đã nhận .
Có TK338 (3382, 3383): số đợc cấp bù
IV/ Các hình thức tổ chức kế toán.
Hình thức tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khác
nhau về chức năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch
toán nhất định trên cơ sở của chứng từ gốc. Các doanh nghiệp khác nhau về loại
hình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hình thức tổ chức
sổ kế toán khác nhau.
Có 4 hình thức kế toán
- Hình thức nhật ký- sổ cái
- Hình thức nhật ký chung
- Hình thức chứng từ ghi sổ
- Hình thức nhật ký chứng từ
1. Hình thức nhật ký sổ cái
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đợc kiểm trả xác định TK ghi
nợ,
ghi có để ghi vào nhật ký sổ cái. Mỗi chứng từ đợc ghi một dòng đối với những
chứng từ cùng loại phát sinh nhiều lần trong một ngày có thể tiến hành phân loại
các chứng từ để lập bản tổng hợp chứng từ gốc sau đó căn cứ vào bản tổng hợp
chứng từ gốc để ghi vào nhật ký sổ cái một dòng (các phiếu thu các phiếu chi)
- Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ các chứng từ kế toán phát sinh
trong tháng vào nhật ký- sổ cái và các sổ chi tiết kế toán tiến hành cộng nhật ký-sổ
cái ở cột phát sinh, ở cột nhật ký và cột nợ, cột có của từng tài khoản ở phần sổ cái
để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng.
Căn cứ vào số phát sinh trớc và số phát sinh trong tháng này, kế toán tính ra
số phát sinh luỹ kế từ đầu tháng (quỹ) đến cuối tháng (quỹ). Căn cứ vào số d đầu
tháng (quỹ) và số phát sinh trong tháng (quỹ) tính ra số d cuối tháng(quỹ) của từng
tài khoản.
Nguyên tắc: Tổng số phát sinh nợ = Tổng số phát sinh có.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- sổ cái.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
23
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc
biệt
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
3/ Hình thức chứng từ ghi sổ.
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế
toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ sau đó dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để
ghi vào các chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào các sổ kế toán chi tiết.
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái để
lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, các
số liệu này đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
trả với các sổ kế toán chi tiết hay bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu
tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái.
Số liệu trên sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ bảng kê,
bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
25