Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch Vụ - Kỹ Thuật Sơn Vũ - Pdf 22

1
LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam với nền kinh tế đang phát triển và từng bƣớc hội nhập vào nền kinh tế
thế giới. Đó là bƣớc ngoặt lớn đƣa nền kinh tế Việt Nam đi lên, với sự phát triển của
các nƣớc trong khu vực và thế giới đã đặt ra nhiều thách thức lớn cho các doanh
nghiệp trong nƣớc trƣớc sự xuất hiện và ngày càng lớn mạnh của các doanh nghiệp
nƣớc ngoài. Do đó, để có thể đứng vững trên thị trƣờng với nhiều sự cạnh tranh gay
gắt thì vấn đề mà các doanh nghiệp cần quan tâm là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu
quả hay không? Doanh thu có trang trải đƣợc toàn bộ chi phí hay không? Làm thế nào
để tối đa hóa lợi nhuận?” và để làm đƣợc điều này các doanh nghiệp cần phải có chính
sách kinh doanh hợp lý và phải nắm bắt thị trƣờng một cách linh hoạt, kịp thời để lập
ra cho doanh nghiệp những kế hoạch sản xuất kinh doanh tốt nhất, đó là lý do tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.

Muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp bằng mọi cách đƣa sản phẩm, dịch
vụ tới tay ngƣời tiêu dùng để thu đƣợc lợi nhuận nhiều nhất có nghĩa là doanh nghiệp
đã thực hiện tốt công tác kế toán hạch toán tiêu thụ thành phẩm. Hạch toán tiêu thụ
thành phẩm sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về kết quả sản xuất kinh
doanh của mình thông qua các chỉ tiêu doanh thu,lãi, lỗ. Đồng thời cung cấp những
thông tin quan trọng cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phƣơng án
sản xuất kinh doanh để doanh nhiệp có thể đạt đƣợc lợi nhuận lớn nhất.

Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài cho bài luận
văn tốt nghiệp của mình là: “ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Dịch Vụ - Kỹ Thuật Sơn Vũ”.

Bài luận văn gồm 4 chƣơng:

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Dịch Vụ - Kỹ Thuật Sơn Vũ.


- Phuơng pháp tìm kiếm tài liệu: Tham khảo tài liệu trong các giáo trình đã học,
trong các bài luận văn tham khảo và trên một số trang web.

- Phƣơng pháp đánh giá số liệu: Phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp thay thế liên
hoàn.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong trƣờng Đại học Bà Rịa –
Vũng Tàu và đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình của giáo viên, Thạc sĩ Đỗ Thị Bích
Hồng cùng các cô chú, cán bộ trong phòng kế toán, Ban giám đốc công ty TNHH
Dịch Vụ - Kỹ Thuật Sơn Vũ đã giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.

Do nhận thức của bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, vì
vậy bài báo cáo của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em
kính mong quý thầy cô giáo cùng Ban Lãnh Đạo Công ty góp ý, chỉ bảo để báo cáo
của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!
3
CHƢƠNG 1

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ- KỸ THUẬT SƠN VŨ

1.1 Giới thiệu Công Ty TNHH Dịch vụ - Kỹ thuật Sơn Vũ

1.1.1 Khái quát về Công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch Vụ Kỹ
Thuật Sơn Vũ.

Tên công ty viết bằng tiếng nƣớc ngoài: Son vu Technical Services company Limited

Bảng 1.1:Lợi nhuận mà công ty đạt được trong 6 năm qua:
(Đvt: Đồng)
Năm
2007
2008
2009
2010
2011
Lợi nhuận
7.345.098.230
7.678.098.452
8.678.098.298
10.459.095.781
10.476.092.354
Tỷ trọng
(%)
100
104.5
118.1
142.4
142.6

Nhận xét: Lợi nhuận công ty đạt đƣợc tăng rất nhanh trong 5 năm. Từ năm 2007 đến
năm 2011 lợi nhuận tăng 3.130.994.120đ (tƣơng ứng với 42.6%). Để đạt đƣợc thành
tích trên toàn thể ban giám đốc, nhân viên, công nhân trong công ty đã cố gắng thực
hiện tốt mọi kế hoạch đề ra, không ngừng cố gắng hoàn thành mọi nhiệm vụ đƣợc
giao.Tất cả các công việc đều đƣợc thực hiện nghiêm túc theo đúng quy trình, đúng
thời gian quy định nên số hợp đồng ký kết trong những năm gần đây tăng nhanh đây
chính là yếu tố quan trọng giúp lợi nhuận tăng, công ty phát triển mạnh.



Nhận xét:

Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình tập chung, gọn nhẹ. Trong đó, giám đốc là
ngƣời đứng đầu công ty là ngƣời chịu trách nhiệm về việc điều hành kinh doanh đi lên
hay đi xuống của công ty. Các phó giám đốc kinh doanh, kỹ thuật, kế toán trƣởng là
những cánh tay phải đắc lực giúp cho giám đốc có thể thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ
của mình đối với công ty.

Công ty có 4 phòng ban:
- Phó giám đốc kinh doanh.
- Phó giám đốc kỹ thuật.
- Kế toán trƣởng.
- Trợ lý.

 Nam
26
65
 Nữ
14
35
Phân theo trình độ văn hóa  Đại học
15
37,5
 Cao đẳng
9
22,5
 Trung cấp
5
12,5
 LĐ phổ thông
11
27,5

Nhận xét: Vì đặc thù của công việc là thi công các công trình, chế tạo máy, sửa chữa
bảo trì thiết bị nên tổng số lao động nam chiếm tới 65% trong tổng số lao động của
công ty. Trình độ lao động của công ty ngày càng đƣợc nâng cao. Tổng số lao động có
trình độ đại học, cao đẳng chiếm 60%, trung cấp và lao động phổ thông chiếm 40%,
ngoài ra công ty còn cần lao động thuê ngoài để thi công các công trình với hình thức
làm công ăn lƣơng, lƣơng thời gian. => Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
( Nguồn: Phòng kế toán Công Ty TNHH DV_KT Sơn Vũ)

Nhận xét:

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Phòng Tài chính - Kế toán của công ty rất gọn
nhẹ, nhƣng hoạt động luôn hiệu quả. Mọi công tác đều đƣợc thực hiện một cách nhanh
chóng, kịp thời, đầy đủ, chính xác.

1.2.1 Kế toán trƣởng

Kế toán trƣởng: Là ngƣời giúp đỡ ban giám đốc chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán
trong công ty, chịu trách nhiệm trƣớc ban giám đốc về việc trong phạm vi, trách


phân tích chi phí giá thành, lên tổng hợp giá thành.

1.2.3 Kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi với ngân hàng về tiền gửi, tiền vay ký
quỹ. Căn cứ vào ủy nhiệm chi, séc, khế ƣớc vay kế toán ghi sổ cái, sổ chi tiết các tài
khoản có liên quan, báo cáo trƣởng phòng. Theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải
trả, tạm ứng của các nhân viên để có kế hoạch thanh toán và kịp thời thu hồi nợ .

1.2.4 Kế toán tiền mặt

Kế toán tiền mặt: chịu trách nhiệm thanh toán trên các chứng từ hợp lệ, thƣờng
xuyên kiểm tra, đối chiếu với sổ sách kế toán và quản lý lƣợng tiền trong quỹ của công
ty.

1.2.5 Thủ quỹ

Thủ quỹ: thu thập, xử lý chứng từ liên quan đến nhập-xuất tồn của tiền tại quỹ
công ty. Hàng ngày phải kiểm tra lƣợng tiền sao cho phù hợp với chứng từ của kế
toán. Báo cáo định kỳ về các khoản mục liên quan đến tiền. 9
1.3 Hệ thống sổ sách của Công ty

Công ty sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” trong ghi chép số liệu kế toán.
Trình tự ghi chép kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ áp dụng tại công ty nhƣ sau:
- Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tổ chức lập các chứng từ gốc phản
ánh theo quy định sau đó ghi vào sổ chi tiết có liên quan. Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ đăng kí chứng
từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
10
Ghi chú:
Ghi cuối tháng.
Ghi hàng ngày.
Đối chiếu và kiểm tra.

Trình tự ghi sổ kế toán
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, dùng để làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó
đƣợc dùng để ghi vào Sổ Cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ Chứng từ ghi

nƣớc.
11
- Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:
 Phƣơng pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền.
 Phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kiểm kê định kỳ
 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.

- Phƣơng pháp thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phƣơng
pháp khấu trừ thuế.

- Phƣơng pháp khấu hao tài sản cố định: Áp dụng theo phƣơng pháp khấu hao đƣờng
thẳng.

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: căn cứ vào hợp đồng tín dụng và thực tế phát
sinh.

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: chứng từ kế toán và thực tế phát sinh, nhằm
phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty.

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá: khi thực tế phát sinh chênh lệch tỷ giá hoặc
đánh giá lại cuối năm.

- Nguyên tắc và phƣơng pháp ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận
đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau đây: Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã đƣợc chuyển giao cho ngƣời mua.

- Các loại sổ công ty sử dụng:
 Sổ cái, sổ chi tiết TK tất cả in theo mẫu quy định.

GIẢI THÍCH:
Nhập số liệu hàng ngày.
In sổ, báo cáo cuối thang, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra.

Căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã
đƣợc kiểm tra, để lập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu đã đƣợc thiết kế sẵn trên
phần mền kế toán. Các thông tin đƣợc tự động cập nhật vào sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ
cái…Cuối tháng, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ và lập Báo Cáo Tài Chính, việc
đối chiếu giữa sổ tổng hợp với các số liệu chi tiết đƣợc thực hiện tự động và luôn luôn
đảm bảo chính xác, trung thực theo những thông tin đã lập trong kỳ.

1.5 Một số thuận lợi và khó khăn tại Công ty

1.5.1 Thuận lợi:

- Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, nhu cầu nâng cao cơ sở vật chất, kỹ
thuật đƣợc chú trọng. Đất nƣớc đang tiến lên con đƣờng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, nhiều nhà máy xí nghiệp đƣợc thành lập, các khu công nghiệp đƣợc mở rộng điều
đó tạo điều kiện cho công ty thu hút đƣợc nhiều hợp đồng.

Chứng từ kế toán
- Bảng tổng hợp
- Chứng từ kế
toán
PHẦN MỀM KẾ
TOÁN
- Sổ kế toán
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết

qua đã giúp công ty nâng cao khả năng kinh doanh của mình. Việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong
công tác kế toán đã giúp cho công ty tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí quản lý.

Là một Công ty mới thành lập, tuy còn gặp nhiều khó khăn nhƣng ban lãnh đạo
và các nhân viên của công ty luôn có ý thức và cố gắng không ngừng hoàn thiện mình,
Công ty luôn lấy chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa để làm thƣớc cho uy tín cho công ty
của mình trƣớc các Chủ đầu tƣ, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của công ty
trong tƣơng lai.

14
CHƢƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = nhuận gộp + (DT hoạt động tài
chính – Chi phí tài chính) – (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp).
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác.

Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +
Lợi nhuận khác.

=> Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc
thuế – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãn lại.

2.1.1.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản loại 5: Có 6 tài khoản chia thành 3 nhóm.

Nhóm TK 51 – Doanh thu, có 03 tài khoản:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ;
Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Nhóm TK 52 – có 01 tài khoản:
Tài khoản 521 – Chiết khấu thƣơng mại

Nhóm TK 53 – có 02 tài khoản:
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại;
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán.

17

2.1.1.5 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản TK 511
Thuế tiêu thụ đặc biệt, Doanh thu bán hàng hoá,
thuế GTGT phải nộp sản phẩm, dịch vụ


2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.2.1 Khái niệm về doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc từ
hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ.
TK 3331
TK 511
TK 111, 112, 131
18

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi
đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua hàng hoá, dịch
vụ

- Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tƣ vào
công ty liên kết, đầu tƣ vào công ty con, đầu tƣ vốn khác.

- Thu nhập về các đầu tƣ khác.

- Lãi tỷ giá hối đoái.

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.



TK 911 TK 515 TK331, 111,112,152,153


 Tiền thu do đƣợc phạt khách hàng,đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế;
 Thu đƣợc từ các khoản nợ khó đòi đã đƣợc xử lý xóa sổ;
 Các khoản thuế đƣợc nhà nƣớc miễn giảm (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)
 Thu nhập từ quà tặng, quà biếu.
 Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ.
 Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trƣớc bị bỏ sót quên chƣa ghi
sổ.

2.2.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711

Bên nợ:
 Số thuế GTGT phải nộp về các khoản thu nhập khác tính theo phƣơng pháp
trực tiếp.

 Kết chuyển các khoản thu nhập thuần của hoạt động sản khác để xác định kết
quả kinh doanh.

 Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. Giải thích:
(1).Số thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ.

(2). Các khoản thuế đƣợc nhà nƣớc miễn giảm (trừ thuế thu nhập doanh
nghiệp).

(3). Khoản nợ phải trả không xác định đƣợc chủ.

(4). Khoản tiền thu do đƣợc phạt, đƣợc bồi thƣờng do các đơn vị khác vi phạm
hợp đồng kinh tế.

(5). Thu nhập từ quà tặng, quà biếu.

(6).Kết chuyển các khoản thu nhập để xác định kết quả kinh doanh.
22

2.3 Kế toán chi phí

2.3.1 Giá vốn hàng bán: Tài khoản 632

2.3.1.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá bán thực tế xuất kho của sản phẩm (bao gồm chi phí mua
hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thƣơng mại) hoặc giá
thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã xác định là tiêu thụ.

2.3.1.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632.


Sơ đồ 2.4: Sơ dồ hạch toàn tài khoản TK 632

TK 154, 155,156 TK 632 TK 155, 157
(1) (5)

TK 157

(2a) (2b)

TK 627 TK 159
(3) (6) TK 911
TK 159,138,214

(4) (7)

* Giải thích sơ đồ :
(1) : Xuất kho bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành đƣợc xác định là đã bán
trong kỳ.
(2a) : Xuất hàng gửi đi bán.
(2b) : Khách hàng đã nhận đƣợc hàng.
(3) : Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ.
(4) : Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Xử lý hàng tồn kho hao hụt, mất mát,
phần còn lại sau khi trừ đi các khoản bồi thƣờng. Khoản chi phí xây dựng vƣợt mức
25
2.3.2.3 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toàn tài khoản TK 641

TK 152, 153, 142,242 TK641 TK138, 111
(1) (6) (2) TK335

(9)
TK 911

Trích đoạn Tài khoản sử dụng:Tài khoản 635 Kế toán doanh thu và các khoản thu nhập khác Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán trong Công ty Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status