bài giảng văn hóa việt nam và thế giới - Pdf 22

i

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
Vũ Thu Hiền BÀI GIẢNG
VĂN HÓA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
(TÀI LIỆU DÙNG CHO SINH VIÊN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO BẬC ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY)

Mã số học phần:
Số tín chỉ: 02
Lý thuyết: 15 tiết
Bài tập, thảo luận: 30 tiết

- Các học phần tiên quyết: không
- Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): không
- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Du Lịch
3. Mục tiêu của học phần
3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức:
 Hiểu được các khái niệm cơ bản về văn hóa và các thuật ngữ liên quan;
 Hiểu biết loại hình văn hóa thế giới;
 Nhận thức được vai trò của văn hóa Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử;
 Phân biệt được các vùng văn hóa ở Việt Nam;
 Giải thích được các đặc trưng cơ bản của văn hóa Việt Nam;
 Hiểu rõ nền tảng văn hóa Việt Nam trong quá trình giao lưu và tiếp biến văn
hóa.
- Kỹ năng:
 Thực hiện lối sống “thuần phong mỹ tục” của dân tộc
 Hình thành nếp sống văn minh đô thị
- Thái độ:
 Ứng dụng và tìm hiểu văn hóa ngay trong cuộc sống hiện tại
 Tích cực tìm hiểu và kế thừa nền văn minh nhân loại iii

3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể về kiến thức của học phần
Phần 1: Lý luận chung về văn hóa
 Chương 1: Trình bày các khái niệm cơ bản về văn hóa, văn minh, văn hiến, văn
vật. Nhận biết được tính chất và chức năng của văn hoá. Tìm hiểu về loại hình
văn hóa, và hai loại hình văn hóa cơ bản trên thế giới là văn hóa phương Đông
và văn hóa phương Tây. Đồng thời, biết được thế nào là giao lưu và tiếp biến
văn hóa.

iv

Đây là định nghĩa của UNESCO trong hàng trăm định nghĩa về văn hóa hiện nay.
Điều này càng khẳng định văn hóa là một lĩnh vực rất rộng, liên quan đến hầu hết
các mặt của cuộc sống từ kinh tế, xã hội đến chính trị.
Văn hóa Việt Nam là nền văn hóa nông nghiệp trồng lúa nước rất đặc trưng. Tuy
nhiên, trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, việc giao lưu và tiếp biến văn
hoá Việt Nam với văn hóa các nước trên thế giới là hiện tượng hiển nhiên. Nó là sự
vận động thường xuyên của xã hội, gắn bó với tiến hoá xã hội và cũng gắn bó với
sự phát triển của văn hoá, là sự vận động thường xuyên của văn hoá.
Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, việc tìm hiểu văn hóa Việt Nam và thế
giới là một việc làm thiết thực. Hiểu văn hóa mình, chúng ta mới tự tin, tự chủ tiếp
xúc và giao lưu văn hóa với các nước khác mà không sợ bị đồng hóa, “hòa nhập
mà không hòa tan”. Đồng thời, nghiên cứu văn hóa thế giới cũng làm rõ đặc trưng
riêng và tính phong phú, đa dạng của văn hóa trên thế giới; những đóng góp to lớn
của nó cho sự phát triển không ngừng và thịnh vượng của xã hội loài người. Giáo
dục cho sinh viên biết trân trọng, giữ gìn những di sản văn hóa, văn minh của nhân
loại và dân tộc.
5. Nội dung chi tiết học phần
Phần 1: Lý luận chung
Chương 1: Các khái niệm cơ bản
+ Văn hóa – văn hiến – văn vật – văn minh
+ Tính chất và chức năng văn hóa
+ Loại hình văn hóa
+ Giao lưu và tiếp biến văn hóa
Phần 2: Văn hóa Việt Nam
Chương 2: Tổng quan về văn hóa Việt Nam
+ Định vị văn hóa Việt Nam
+ Vùng văn hóa Việt Nam
+ Tiến trình văn hóa Việt Nam

2. Trần Quốc Vượng, Tô Ngọc Thanh, Nguyễn Chí Bền, Lâm Mỹ Dung, Trần
Thúy Anh 2001: Cơ sở văn hóa Việt Nam NXB Giáo dục
3. Lê Văn Chưởng 1999: Cơ sở văn hóa Việt Nam NXB Trẻ, Tp. HCM
4. Chu Xuân Diên 1999: Bài giảng Cơ sở văn hóa Việt Nam Trường ĐH
KHXH&NV TP. HCM
5. Trần Thị Thanh Liêm – Trương Ngọc Quỳnh 2013: Lịch sử văn hóa thế giới
NXB Lao động Xã hội.
6. Trần Mạnh Thường 2005: ALMANAC Kiến thức văn hóa – Giáo dục NXB
Văn hóa – Thông tin.
7. Lương Duy Thứ (chủ biên) 2000: Giáo trình Đại cương văn hóa phương Đông.
– Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
8. />gioi/index.htm vi

7. Hình thức tổ chức dạy – học

Thời
gian
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy-học
Yêu cầu
sinh viên

khái niệm
liên quan
1.1.1. Khái
niệm văn
hóa
1.1.2. Tính
chất và chức
năng của văn
hóa.
1.1.3. Các
khái niệm
liên quan với
văn hoá
1 tiết
2
tiết Đọc bài
giảng
chương
1
Có bài
giảng của
giảng viên
Hướng
dẫn
sinh
viên
phương

khảo: tài
liệu số 1
và số 7

vii

và tiếp biến
văn hóa
1.3.1 Định
nghĩa
1.3.2. Hình
thức
Tuần
3:
Từ:….
Đến
Chương 2:
Tổng quan về
văn hóa Việt
Nam
2.1. Định
vị văn hóa
Việt Nam
1 tiết 2 tiết
Đọc bài
giảng
chương


Tuần
5:
Từ:….
Đến
Chương 2:
Tổng quan về
văn hóa Việt
Nam (t.t)
2.3. Tiến
trình văn hóa
Việt Nam
1 tiết

2 tiết

Đọc bài
giảng
chương
2
Trả lời
câu hỏi và
thảo luận
cuối
chương 2
Chuẩn
bị chủ
đề
thuyết
trình

cuối
chương 3
Chuẩn
bị chủ
đề
thuyết
trình
3.2
viii

chức nông
thôn
3.1.3. Tổ
chức quốc
gia
Tuần
7:
Từ:….
Đến
Chương 3:
Đặc trưng
văn hóa cộng
đồng người
Việt (t.t)
3.2. Văn hóa
vật chất:
3.2.1. Ăn
3.2.2. Mặc
3.2.3. Ở
3.2.4. Đi lại

3.3.1. Tín
ngưỡng
1tiết

2 tiết

Đọc bài
giảng
chương
3
Trả lời
câu hỏi và
thảo luận
cuối
chương 3
Chuẩn
bị chủ
đề
thuyết
trình
3.3.2
Tuần
9:
Từ:….
Đến
Chương 3:
Đặc trưng
văn hóa cộng
đồng người
Việt (t.t)

10:
Từ:….
Đến
Chương 3:
Đặc trưng
văn hóa cộng
đồng người
Việt (t.t)
3.3. Văn hóa
tinh thần (t.t)
1 tiết

2 tiết

Đọc bài
giảng
chương
3
Trả lời
câu hỏi và
thảo luận
cuối
chương 3
Chuẩn
bị chủ
đề
thuyết
trình
4.1
ix

Chuẩn
bị chủ
đề
thuyết
trình
4.2
Tuần
12:
Từ:….
Đến
Chương 4:
Văn hóa
phương Đông
cổ trung đại
(t.t)
4.2. Những
thành tựu nổi
bật của các
nền văn hóa
phương
Đông
1 tiết

2 tiết

Đọc bài
giảng
chương
4
Trả lời

giảng
chương
5
Trả lời
câu hỏi và
thảo luận
cuối
chương 5
Chuẩn
bị chủ
đề
thuyết
trình
6.1 và
6.2
Tuần
14:
Từ:….
Đến
Chương 6:
Những nét
lớn của văn
hóa thế giới
cận hiện đại.
6.1. Văn hóa
1 tiết

2 tiết

Đọc bài

và thảo
luận 8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
 Sinh viên phải tham gia ít nhất 01 nhóm thuyết trình với chủ đề đã được giảng
viên đưa ra từ buổi đầu môn học. Thuyết trình đúng buổi đã được phân công.
 Sinh viên tham gia đầy đủ các buổi học.
 Sinh viên tích cực phát biểu và thảo luận nhóm.
 Bài tập thực tế nộp đúng thời hạn, và đúng yêu cầu.
9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần

Tiêu chí
Trọng số
Hình thức đánh giá
1. Tham gia lớp học
đầy đủ
5%
Kiểm tra bất kỳ trong buổi học
2. Phát biểu cá nhân
5%
Giơ tay phát biểu đúng
3. Thuyết trình
15%
Theo từng chủ đề mà nhóm đã bốc
thăm buổi học đầu tiên
4. Thảo luận nhóm
5%
Theo từng vấn đề GV đưa ra trong
buổi học

0.5-0.69
Không đạt
0-0.49
Nội dung và
kiến thức
(8%)
Trình bày
đầy đủ
kiến thức
của chủ đề,
có giải
thích và
sửa soạn
công phu
Trình bày
đầy đủ kiến
thức của
chủ đề, giải
thích được
một vài
mức độ
nhất định
Trình bày
đầy đủ kiến
thức của
chủ đề
Trình bày
chủ để
không đầy
đủ

đều đều.
Hiếm tiếp
xúc mắt và
di chuyển
Giọng
nhỏ,
không rõ
chữ.
Không có
sự giao
lưu
Phương tiện
hỗ trợ (2%)
Sử dụng
phương
tiện hỗ trợ
thuần thục,
tạo hiệu
ứng tốt
Sử dụng
phương
tiện hỗ trợ
thuần thục
Biết sử
dụng
phương
tiên hỗ trợ
Sử dụng
phương
tiện hỗ trợ

40%
20%
Trình bày
vấn đề và
phần đóng
góp của
nhóm
Vấn đề đưa
ra được
định nghĩa
và giải
quyết.
Nhóm đưa
ra bình
luận phù
hợp tất cả
các nhóm
Tất cả bình
luận hay ý
kiến của
nhóm là
xác đáng
với chủ đề,
thu hút sự
lắng nghe
tích cực
Vấn đề đưa
ra được
định nghĩa
và giải

của nhóm
là xác đáng
với chủ đề,
thu hút sự
lắng nghe
tích cực
Vấn đề đưa
ra được
định nghĩa
và giải
quyết.
Nhóm đưa
ra bình
luận phù
hợp một
vài nhóm
khác
Số ít bình
luận hay ý
kiến của
nhóm là
xác đáng
với chủ đề,
thu hút sự
lắng nghe
tích cực
Vấn đề đưa
ra được
định nghĩa
và giải


GIỚI THIỆU CHUNG 1
PHẦN I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN HÓA 3
CHƯƠNG 1:CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3
1.1.VĂN HOÁ VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 3
1.1.1. Khái niệm văn hóa 3
1.1.2. Tính chất và chức năng văn hóa 4
1.1.2.1. Tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội 5
1.1.2.2. Tính giá trị và chức năng điều chỉnh xã hội 5
1.1.2.3. Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp 5
1.1.2.4. Tính lịch sử và chức năng giáo dục 6
1.1.3. Các khái niệm liên quan với văn hóa 6
1.1.3.1. Văn hiến 6
1.1.3.2. Văn vật 7
1.1.3.3. Văn minh 7
1.2. LOẠI HÌNH VĂN HÓA 7
1.2.1. ĐỊnh nghĩa: 7
1.2.2. Hai loại hình văn hoá cơ bản trên thế giới 8
1.3. GIAO LƯU VÀ TIẾP BIẾN VĂN HÓA 10
1.3.1. Định nghĩa về giao lưu và tiếp biến văn hoá 10
1.3.2. Hình thức 10
TÓM TẮT 12
CÂU HỎI ÔN TẬP 14
PHẦN II: VĂN HÓA VIỆT NAM 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VĂN HÓA VIỆT NAM 15
2.1. ĐỊNH VỊ VĂN HÓA VIỆT NAM 15
2.1.1. Chủ thể văn hóa Việt Nam 15
2.1.2. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và không gian văn hóa Việt Nam 16
2.1.2.1. Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu 16
2.1.2.2. Không gian văn hóa Việt Nam 17

2.3.2.1. Văn hóa Đông Sơn 40
2.3.2.2. Văn hóa Sa Huỳnh 42
2.3.2.3. Văn hóa Đồng Nai 43
2.3.3. Văn hoá Việt Nam thiên niên kỷ đầu công nguyên 44
2.3.3.1. Văn hoá ở châu thổ Bắc Bộ thời Bắc thuộc 44
2.3.3.2. Văn hóa Champa 46
2.3.3.3. Văn hoá Óc Eo 48
2.3.4. Văn hoá Việt Nam thời Đại Việt 49
2.3.4.1. Bối cảnh lịch sử 49
2.3.4.2. Đặc Trưng văn hoá thời Lý – Trần 51
2.3.4.3. Đặc trưng văn hoá thời Minh thuộc và hậu Lê 55
2.3.4.4. Đặc trưng của văn hóa từ thế kỷ XVI đến năm 1858 57
2.3.5. Văn hóa Việt Nam thời kỳ Pháp thuộc 60
2.3.5.1. Bối cảnh lịch sử văn hoá: 60
2.3.5.2. Chính sách văn hóa của thực dân Pháp: 61
2.3.5.3. Đặc trưng văn hoá từ năm 1858 đến năm 1945 62
2.3.6. Văn hoá Việt Nam từ năm 1945 đến nay 67
2.3.6.1. Bối cảnh lịch sử - xã hội 67
2.3.6.2. Đặc điểm văn hoá từ năm 1945 đến nay 67
TÓM TẮT 69
CÂU HỎI ÔN TẬP 71
CHƯƠNG 3: ĐẶC TRƯNG VĂN HOÁ CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT 72
3.1. VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG CỘNG ĐỒNG NGƯỜI VIỆT 72
xv

3.1.1. Gia đình – gia tộc 72
3.1.1.1. Gia đình 72
3.1.1.2. Gia tộc 73
3.1.2. Tổ chức nông thôn (làng) 74
3.1.2.1. Cách thức tổ chức nông thôn (làng) 74

TÓM TẮT 112
CÂU HỎI ÔN TẬP 114
PHẦN III: VĂN HÓA THẾ GIỚI 115
CHƯƠNG 4:VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG CỔ TRUNG ĐẠI 115
4.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC NỀN VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG CỔ
TRUNG ĐẠI 115
xvi

4.1.1. Văn hóa phương Đông xuất hiện sớm 115
4.1.2. Các nền văn hóa phương Đông gắn liền với lưu vực các con sông lớn. 116
4.1.3. Nền kinh tế chính là nông nghiệp thủy nông – trị thủy những con sông
lớn 117
4.1.4. Thủ công nghiệp sớm phát triển mạnh mẽ, xã hội sớm phân hóa, giai cấp và
nhà nước ra đời 119
4.1.5. Nền văn hóa phương Đông phát triển độc lập - độc đáo, mang đậm nét văn
hóa đặc trưng của các dân tộc phương Đông 120
4.1.6. Nhà nước cổ đại phương Đông vừa có đặc trưng chung của một xã hội chiếm
hữu nô lệ, vừa có đặc điểm riêng mang màu sắc phương Đông 120
4.1.7. Nhà nước phương Đông mang đặc trưng của nhà nước quân chủ chuyên chế
trung ương tập quyền. 121
4.1.8. Nền văn hóa phương Đông được hình thành có phần chịu sự ảnh hưởng của
tín ngưỡng - tôn giáo. 123
4.2. NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT CỦA CÁC NỀN VĂN HÓA PHƯƠNG
ĐÔNG 125
4.2.1. Chữ viết 125
4.2.2. Văn học 127
4.2.3. Nghệ thuật 128
4.2.4. Tôn giáo 130
4.2.5. Khoa học tự nhiên và kỹ thuật 132
TÓM TẮT 134

5.2.2.3. Hội hoạ, điêu khắc 149
5.2.2.4. Giáo dục 150
5.2.2.5. Khoa học kỹ thuật 150
TÓM TẮT 152
CÂU HỎI ÔN TẬP 154
CHƯƠNG 6: NHỮNG NÉT LỚN CỦA VĂN HÓA THẾ GIỚI CẬN HIỆN ĐẠI 155
6.1. VĂN HÓA THẾ GIỚI THỜI CẬN ĐẠI 155
6.1.1. Sự phát triển của văn hóa trong buổi đầu thời cận đại. 155
6.1.1.1. Văn học 155
6.1.1.2. Âm nhạc 156
6.1.1.3. Tư tưởng 156
6.1.2. Thành tựu của văn học nghệ thuật từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX. 156
6.1.2.1. Văn học 156
6.1.2.2. Nghệ thuật 158
6.1.3. Trào lưu tư tưởng tiến bộ và sự ra đời, phát triển của CNXHKH giữa XIX
đầu XX 159
6.2. VĂN HÓA THẾ GIỚI THẾ KỶ XX 160
6.2.1. Cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ ba – cuộc cách mạng công nghệ. 160
6.2.2. Những bước phát triển mới và xu thế mới của văn hóa phương Tây 161
6.2.3. Văn hóa thế giới thứ ba và tính đa nguyên hóa của văn hóa thế giới 162
6.2.3.1. Văn hóa thế giới thứ ba trỗi dậy 162
6.2.3.2. Văn hóa thế giới toàn cầu hóa và đa nguyên hóa 163
TÓM TẮT 165
CÂU HỎI ÔN TẬP 166
TÀI LIỆU THAM KHẢO 167
23 5.4 Nhà tắm Caracalla 132
24 5.5 La Joconde 135
25 5.6 Bữa tiệc cuối cùng 135
26 6.1 Những người khốn khổ của Vícto Hugo 143
27 6.2 Diễn vở Hồ thiên nga 144
28 6.3 Cung điện Versailles 144
29 6.4 Tác phẩm tháng ba của Levitan 145

xix

DANH MỤC BẢNG STTSỐ BẢNG NỘI DUNG BẢNG TRANG

1 1.1 Phân biệt khái niệm văn hóa-Văn hiến-văn vật-văn minh 11
2 1.2 Bảng đối chiếu hai loại hình văn hoá 12
3 2.1 Sự hình thành các dân tộc Việt Nam 15
4 3.1 Năm nguyên tắc tổ chức nông thôn Việt Nam 68
5 3.2 Hai đặc trưng chính của làng 69
6 5.1 Một số vị thần La Mã trong sự tương quan với Hy Lạp 129
1

GIỚI THIỆU CHUNG

vật, văn minh, tính chất và chức năng của văn hóa, loại hình văn hóa, trong đó, chỉ
ra hai loại hình văn hóa cơ bản trên thế giới với những nét đặc trưng, và giao lưu và
tiếp biến văn hóa.
Phần 2: Văn hóa Việt Nam
Chương 2: Tổng quan về văn hóa Việt Nam
Chương này giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về văn hóa Việt Nam. Xác
định được không gian văn hóa, chủ thể văn hóa, loại hình văn hóa và quá trình giao
lưu và tiếp biến văn hóa Việt Nam. Trình bày đặc điểm văn hóa Việt Nam theo không
gian (các vùng văn hóa Việt Nam) và theo thời gian (tiến trình văn hóa Việt Nam).

2

Chương 3: Đặc trưng văn hóa cộng đồng người Việt
Chương này xét đến từng thành tố văn hóa ở Việt Nam, nhưng tập trung vào văn
hóa của người Việt – dân tộc đóng vai trò chủ thể trong nền văn hóa này. Từ văn hóa
tổ chức cộng đồng (Nhà – Làng – Nước) đến văn hóa vật chất (ăn, mặc, ở, đi lại) và
văn hóa tinh thần (tín ngưỡng, phong tục, tập quán), tất cả đều lý giải cho nguồn gốc
nông nghiệp của nền văn hóa Việt Nam.
Phần 3: Văn hóa thế giới
Chương 4: Văn hóa phương Đông cổ trung đại
Trong chương 4, bức tranh văn hóa phương Đông thời cổ trung đại hiện ra với
những đặc trưng gắn liền với quá trình hình thành và những thành tựu đáng kinh ngạc.
Nền văn hóa này đã chứng minh là “cái nôi” hình thành văn hóa, văn minh nhân loại.
Chương 5: Văn hóa phương Tây cổ trung đại
Chương 5 đưa người đọc trở lại thời kỳ huy hoàng của văn hóa, văn minh phương
Tây cổ trung đại, trong đó không thể không nhắc đến nền văn hóa, văn minh Hy Lạp
và La Mã thời cổ đại. Tiếp thu thành tựu của nền văn hóa phương Đông, văn hóa, văn
minh Hy – La thực sự tỏa sáng vào thời cổ đại mà khó có nền văn minh nào lúc đó
sánh kịp. Tuy nhiên, văn hóa Hy – La sớm tàn lụi khi bước vào thời trung đại, và phải
đến thời kỳ Phục hưng nền văn hóa đó mới hồi sinh và bước vào giai đoạn phát triển

Giúp người đọc:
 Hiểu được thế nào là văn hóa, văn hiến, văn vật và văn minh.
 Biết được tính chất và chức năng của văn hóa.
 Phân biệt được hai loại hình văn hóa cơ bản trên thế giới.
 Nhận thức được tầm quan trọng của giao lưu và tiếp biến văn hóa
NỘI DUNG CHƯƠNG
1.1. Văn hoá và một số khái niệm liên quan
1.2. Loại hình văn hóa
1.3. Giao lưu và tiếp biến văn hóa

1.1. VĂN HOÁ VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1.1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên
quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người. Văn hóa, trong tiếng
Việt, có khi được dùng theo nghĩa để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp
sống văn hóa); có khi còn được dùng theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ văn minh
của một giai đoạn (văn hoá Đông Sơn),…
Về từ nguyên, thuật ngữ văn hóa bắt nguồn từ Châu Âu, tiếng Pháp và tiếng Anh
gọi là culture, tiếng Đức gọi là kultur. Các tiếng này lại có nguồn gốc từ tiếng Latinh
là cultura (cultus + ura). Cultura có nghĩa là trồng trọt cây trái (agri cultura) và trồng
trọt tinh thần (animi cultura). Như vậy, theo nghĩa gốc văn hóa (culture) có nghĩa là
trồng trọt thực vật và giáo dục, đào tạo con người.
Cuối thế kỷ XVIII, từ văn hoá được sử dụng đầu tiên trong khoa học ở Đức. Người
Đức bắt đầu phân biệt cái gọi là văn hoá với cái tự nhiên.
 Cái tự nhiên: là cái do tự nhiên mà có, là cái có sẵn trong tự nhiên.
 Văn hóa: cái gì do con người tạo ra, do con người sử dụng và do con người tác
động vào thì cái đó mới là văn hoá.
Năm 1871, “văn hoá” được Edward Burnett Taylor (E. B. Taylor) định nghĩa lần
đầu tiên trong tác phẩm Văn hoá nguyên thuỷ (Primitive Culture) gồm 2 tập xuất bản
tại London. E.B.Taylor cho rằng, văn hoá là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín

thống hữa cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua
quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự
nhiên và xã hội của mình”.
Theo UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa thế giới): “Văn hóa là
tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và hiện tại… hình thành một
hệ thống các giá trị truyền thống và các thị hiếu – văn hóa giúp xác định đặc tính
riêng của từng dân tộc”
1

Như vậy, văn hoá là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra. Theo cách nhìn truyền thống, văn hoá được chia thành hai lĩnh vực:
văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần. Gần đây, theo cách phân chia của UNESCO,
văn hoá chia thành hai lĩnh vực: văn hoá hữu thể và văn hoá vô thể. Việc phân chia
như thế là cần thiết để có một cách nhìn toàn diện, tổng thể đối với văn hoá, tuy nhiên
ranh giới của sự phân chia đó lại chỉ là tương đối, không thể quá tách bạch giữa các
lĩnh vực. Bởi lẽ ngay trong văn hoá hữu thể lại có cái vô thể và ngược lại.
1.1.2. Tính chất và chức năng văn hóa
Đề cập chức năng văn hoá, các nhà nghiên cứu đều thống nhất văn hoá có nhiều
chức năng. Nhưng từ góc tiếp cận khác nhau, cho nên họ cũng chưa thống nhất về định 1
Theo Thông tin UNESCO số tháng 1 năm 1988
5

tính các chức năng văn hoá. Ở đây, chúng ta tiếp cận chức năng văn hoá theo tính chất
của nó.
1.1.2.1. Tính hệ thống và chức năng tổ chức xã hội
Mọi hiện tượng, sự kiện thuộc một nền văn hoá đều có liên quan mật thiết với
nhau. Bởi lẽ, văn hoá dân tộc không chỉ tìm hiểu “cái gì?”, mà chủ yếu là tìm hiểu “tại

để tồn tại và phát triển.
1.1.2.3. Tính nhân sinh và chức năng giao tiếp
Văn hoá bao gồm nhiều hành động của con người, và các hành động ấy đều hướng
tới chân, thiện, mỹ nhằm hoàn thiện cuộc sống của con người. Mọi sáng tạo văn hoá
đều là vì con người. Mục tiêu văn hoá là vì con người - hướng đến con người phát
triển nhân cách một cách toàn diện - văn hoá mang tính nhân bản.
6

Văn hoá là một hiện tượng xã hội, là sản phẩm hoạt động thực tiễn của con người
tác động vào tự nhiên. Đặc trưng này cho phép phân biệt loài người sáng tạo với loài
vật bản năng, phân biệt văn hoá với những giá trị tự nhiên chưa mang dấu ấn sáng tạo
của con người.
Do gắn liền với con người và hoạt động của con người trong xã hội nên văn hoá trở
thành một công cụ giao tiếp quan trọng. Văn hoá tạo ra những điều kiện và phương
tiện cho sự giao tiếp. Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hoá là nội dung
của nó.
1.1.2.4. Tính lịch sử và chức năng giáo dục
Văn hoá bao giờ cũng hình thành trong một quá trình và được tích luỹ qua nhiều
thế hệ. Tính lịch sử tạo cho văn hoá một bề dày, một chiều sâu; và chính nó buộc văn
hoá thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bố lại các giá trị.
Tính lịch sử của văn hoá được duy trì bằng truyền thống văn hoá. Truyền thống
văn hoá (truyền = chuyển giao, thống = nối tiếp) là những giá trị văn hoá tương đối ổn
định thể hiện dưới những khuôn mẫu xã hội được tích luỹ và tái tạo trong cộng đồng
người qua không gian và thời gian và được cố định hoá dưới dạng ngôn ngữ, phong
tục tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận,….
Truyền thống văn hoá tồn tại được là nhờ giáo dục. Chức năng giáo dục là chức
năng quan trọng của văn hoá. Nhưng văn hoá thực hiện chức năng giáo dục không chỉ
bằng những giá trị đã ổn định (truyền thống), mà còn cả bằng những giá trị đang hình
thành; nó tạo thành một hệ thống chuẩn mực mà con người hướng tới. Nhờ nó, văn
hoá đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách ở con người, trồng người,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status