Bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp - Pdf 22


Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
1

1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Mục tiêu và ñối tượng của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp ñược sử dụng ñể ñánh giá tình
hình tài chính ñã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý ñưa ra ñược quyết ñịnh
quản lý chuẩn xác và ñánh giá ñược các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ ñó giúp cho những ñối tượng quan tâm ñi tới những dự ñoán chính xác
về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua ñó có các quyết ñịnh phù hợp với lợi ích của
chính họ.
Có rất nhiều ñối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của
doanh nghiệp. Mỗi ñối tượng lại quan tâm theo giác ñộ và với mục tiêu khác nhau.
Do nhu cầu về thông tin tài chính của doanh nghiệp rất ña dạng, ñòi hỏi phân tích
tài chính phải ñược tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau ñể từ ñó ñáp ứng
nhu cầu của các ñối tượng quan tâm. Chính ñiều ñó tạo ñiều kiện thuận lợi cho phân
tích tài chính ra ñời, ngày càng hòan thiện và phát triển nhưng ñồng thời cũng tạo ra
sự phức tạp của phân tích tài chính.
Phân tích tài chính ñối với nhà quản lý doanh nghiệp nhằm ñáp ứng những
mục tiêu sau:
- Tạo ra nhưng chu kỳ ñều ñặn ñể ñánh giá hoạt ñộng quản lý trong giai ñoạn
ñã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và
rủi ro trong doanh nghiệp
- Hướng các quyết ñịnh của Ban giám ñốc theo chiều hướng phù hợp với tình
hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết ñịnh về ñầu tư, tài trọ, phân phối lợi
nhuận
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự ñoán tài chính
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ ñể kiểm tra, kiểm soát hoạt
ñộng trong doanh nghiệp.

1.2. Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Để phân tích tài chính DN có thể sử dụng một hay tổng hợp các phương pháp
khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
Những phân tích tài chính sử dụng phổ biến là: phương pháp so sánh, phương pháp
liên hệ ñối chiếu, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp ñồ thị, phương pháp
tóan tài chính Tuy nhiên hiện nay khi phân tích tài chính có thể sử dụng một số
phương pháp cơ bản sau
1.2.1. Phương pháp ñánh giá
Đây là phương pháp hay sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ñồng
thời ñược sử dụng trong nhiều giai ñoạn khác nhau của quá trình phân tích. Thông
thường ñể ñánh giá người ta có thể sử dụng các phương pháp sau:
a. Phương pháp so sánh: ñây là phương pháp ñược sử dụng phổi biến trong
phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng. Trong phân tích thường
hay sử dụng 2 kỹ thuật so sánh
- Kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt ñối: ñể thấy ñược sự biến ñộng về số tuyệt ñối
cảu chỉ tiêu phân tích
- Kỹ thuật so sánh bằng số tương ñối: ñể thấy ñược thực tế so với kỳ gốc chỉ
tiêu tăng hay giảm bao nhiêu %
b. Phương pháp phân chia
Đây là phương pháp ñược sử dụng ñể chia nhỏ quá trình và kết quả thành
những bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả ñó

Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
3

dưới những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của ñối tượng phân
tích trong từng thời kỳ. Thông thường trong quá trình phân tích, người ta thường chi
tiết quá trình phát sinh và kết quả ñạt ñược qua những chỉ tiêu kinh tế theo các tiêu
thức sau:
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chia nho chỉ

ñịnh cần tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố. Việc phân tích
ñược thực hiện thông qua việc chỉ rõ và giải quyết các vấn ñề như: chỉ rõ mức ñộ
ảnh hưởng, xác ñịnh tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng,

Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
4

phương pháp ñánh giá và dự ñoán cụ thể, ñổng thời xác ñịnh ý nghĩa của nhân tố tác
ñộng ñến chỉ tiêu ñang nghiên cứu và xem xét
2. MỘT SỐ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
2.1. Phân tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến ñộng
của nguồn vốn. Cơ cấu nguồn vốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng
số. Thông quan tỷ trọng của từng nguồn vốn chẳng những ñánh giá ñược chính sách
tài chính của doanh nghiệp, mức ñộ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách ñó mà
còn cho phép thấy ñược khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh
nghiệp. Nếu tỷ trọng nguồn vốn của chủ sở hữu càng nhỏ chứng tỏ sự ñộc lập về tài
chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại.
Mỗi loại nguồn vốn của doanh nghiệp lại bao gồm nhiểu bộ phận khác nhau,
những bộ phận ñó có ảnh hưởng không giống nhau ñến mức ñộ ñộc lập hay phụ
thuộc và nghĩa vụ của doanh nghiệp ñối với từng nguồn vốn ấy cũng không giống
nhau.
Việc tổ chức huy ñộng vốn trong kỳ của doanh nghiệp như thế nào, có ñủ ñáp
ứng nhu cầu SXKD hay không ñược phản ánh thông qua sự biến ñộng của nguồn
vốn và chính sự biến ñộng khác nhau giữa các loại nguồn vốn cũng sẽ làm cơ cấu
nguồn vốn thay ñổi.
Phân tích cơ cấu và sự biến ñộng của nguồn vốn ñể khái quát ñánh giá khả
năng tự tài trợ về mặt tài chính DN, xác ñịnh mức ñộ ñộc lập tự chủ trong SXKD
hoặc những khó khăn mà DN gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn.

- 100 -25.00 -0.80
1. Chi phí phải trả 200 50.00 150 50.00 - 50 -25.00 0.00
2. Tài sản thừa chờ xử lý 50 12.50 30 10.00 - 20 -40.00 -2.50
3. Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn 150 37.50 120 40.00 - 30 -20.00 2.50
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 20 200 72.53 22 200 76.60 2 000 9.90 4.07
I- Nguồn vốn, quỹ 20 100 99.50 22 050 99.32 1 950 9.70 -0.18
1. Nguồn vốn kinh doanh 15 190 75.57 16 600 75.28 1 410 9.28 -0.29
2. Chênh lệch ñánh giá lại tài sản 150 0.75 200 0.91 50 33.33 0.16
3. Chênh lệch tỷ giá 100 0.50 150 0.68 50 50.00 0.18
4. Quỹ ñầu tư phát triển 250 1.24 350 1.59 100 40.00 0.34
5. Quỹ dự phòng tài chính 150 0.75 200 0.91 50 33.33 0.16
6. Lợi nhuận chưa phân phối 460 2.29 550 2.49 90 19.57 0.21
7. Nguồn vốn ñầu tư XDCB 3 800 18.91 4 000 18.14 200 5.26 -0.76
II- Nguồn kinh phí, quỹ khác 100 0.50 150 0.68 50 50.00 0.18
1. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

2. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 100 100.00 150 100.00 50 50.00
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 27850 28 980 1 130 4.06
Đn v tính: Triu Đng
PHÂN TÍCH CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN
Số ñầu năm Số cuối kỳ Tăng, giảm
Chỉ tiêu
Ví dụ: Từ số liệu trên bảng cân ñối kế toán của một công ty, ta tiến hành lập
bảng phân tích cơ cấu và sự biến ñộng của nguồn vốn như sau:

bản thân công ty thì tăng.
- Nguồn vốn CSH tăng ở tất cả các bộ phận nhưng chủ yếu và nhiều nhất là
nguồn vốn kinh doanh (tăng 1410 triệu với tỷ lệ tăng là 9,28%), tiếp sau ñó là
nguồn vốn ñầu tư XDCB (tăng 200 triệu ñồng với tỷ lệ tăng là 5,26%) ñiều ñó thể
hiện công ty ñã chú ý ñến tổ chức khai thác và huy ñộng các nguồn vốn của chính
mình . Tuy nhiên trong thời kỳ lãi suất kinh doanh cao hơn lãi suất vay mượn thì
ñiều này không khuyếch ñại tỷ suất lợi nhuận của CSH
- Nguồn vốn CSH tăng, công ty giảm ñược các khỏan nợ cả ngắn hạn (nợ ngắn
hạn giảm 540 triệu ñồng với tỷ lệ giảm 12,22%), nợ dài hạn (giảm 230 triệu với tỷ
lệ giảm 8,13%) lẫn nợ khác (giảm 100 triệu). Đặc biệt là vay ngắn hạn (giảm 330
triệu với tỷ lệ giảm 17,37%) và vay dài hạn (giảm 200 triệu với tỷ lệ giảm 7,41%)
Nếu không có khoản nợ phải trả nào quá hạn thanh toán thì ñiều ñó cho thấy
công ty ñã chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng, quan tâm tới việc giữ
uy tín trong quan hệ với khách hàng Tuy nhiên, khỏan nợ dài hạn ñến hạn trả
cuối kỳ là 150 triệu, Công ty cần phải thanh toán ngay
2.2. Phân tích tình hình ñảm bảo nguồn vốn cho hoạt ñộng kinh
doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản bao gồm
TSLĐ và TSCĐ. Để hình thành 2 loại tài sản này phải có các nguồn vốn tài trợ
tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn.
Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà DN sử dụng trong khoảng thời gian
dưới 1 năm cho HĐSXKD, bao gồm các khỏan nợ ngắn hạn, nợ quá hạn, nợ nhà
cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác. Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn DN sử
dụng lâu dài cho hoạt ñộng kinh doanh, bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn
vay nợ trung, dài hạn
Nguồn vốn dài hạn trước hết ñược ñầu tư ñể hình thành TSCĐ, phần dư của
nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn ñược ñầu tư hình thành TSLĐ. Chênh
lệch giữa nguồn vốn dài hạn với TSCĐ hay giữa TSLĐ với nguồn vốn ngắn hạn
ñược gọi là vốn lưu ñộng thường xuyên.


xuyên. Phân tích tình hình ñảm bảo nguồn vốn cho HĐSXKD ta cần tính toán và so
sánh giữa nguồn vốn với tài sản
+ Khi Nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc TSLĐ < Nguồn vốn ngắn hạn có
nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0, nguồn vốn dài hạn không ñủ ñầu tư cho
TSCĐ, doanh nghiệp phải ñầu tư một phần nguồn vốn ngắn hạn, TSLĐ không ñáp
ứng ñủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất
thăng bằng, DN phải dùng 1 phần TSCĐ ñể thanh toán nợp ngắn hạn ñến hạn trả.
Trong trường hợp như vậy, giải pháp của DN là tăng cường huy ñộng vốn ngắn hạn
hợp pháp hoặc giảm quy mô ñầu tư dài hạn hoặc thực hiện ñồng thời cả hai giải
pháp ñó.
+ Khi Nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn có
nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0 có nghĩa là VLĐ thường xuyên > 0, nguồn
vốn dài hạn dư thừa sau khi ñầu tư vào TSCĐ, phần dư thừa ñó ñầu tư và TSLĐ.
Đồng thời TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn do ñó khả năng thanh toán của doanh
nghiệp tốt. Vốn lưu ñộng thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ ñủ
cho TSCĐ, TSLĐ ñủ ñể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính của
DN như vậy là lành mạnh
Ngoài việc phân tích VLĐ thường xuyên, khi phân tích tình hình ñảm bảo
nguồn vốn cho HĐSXKD ta cần phân tích thêm chỉ tiêu nhu cầu VLĐ thường
xuyên
Nhu cầu VLĐ thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn DN cần ñể tài trợ cho một
phầnn TSLĐ, ñó là hàng tồn kho và các khỏan phải thu

Thực tế có thể xảy ra các trường hợp sau ñây
+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0 ñiều ñó có nghĩa là hàng tồn kho và các
khoản phải thu > nợ ngắn hạn. Tại ñây các tài sản ngắn hạn của DN lớn hơn các
nguồn vốn ngắn hạn mà DN có ñược từ bên ngoài, do ñó DN phải dùng nguồn vốn

Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
8

2. Nhu cầu VLĐ thường xuyên
Vốn bằng tiền
Bảng phân tích tình hình ñảm bảo nguồn vốn cho SXKD2.3. Phân tích sự biến ñộng và cơ cấu phân bổ vốn
Tổng số vốn của DN bao gồm 2 loại: Vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng. Vốn nhiều
hay ít, tăng hay giảm, phân bổ cho từng khâu, từng giai ñoạn hợp lý hay không sẽ
ảnh hưởng lớn ñến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của DN. Phân tích sự
biến ñộng và tình hình phân bổ vốn là ñể ñánh giá tình hình tăng giảm vốn, từ ñó
ñánh giá việc sử dụng vốn của DN có hợp lý hay không. Để phân tích có thể tiến
hành theo các bước sau:

Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
9

- Thứ nhất: xem xét sự biến ñộng của Tổng tài sản (vốn) cũng như từng loại
tài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với ñầu năm cả về số tuyệt ñối lẫn số
tương ñối của tổng tài sản cũng như chi tiết ñối với từng loại tài sản. Qua ñó thấy
ñược sự biến ñộng về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của DN.
Khi xem xét vấn ñề này, cần quan tâm ñể ý ñến tác ñộng của từng loại tài sản
ñối với quá trình kinh doanh và chính sách tài chính của DN trong việc tổ chức huy
ñộng vốn. Cụ thể là:
+ Sự biến ñộng của tiền và ñầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng ñến khả năng
ứng phó ñối với các khỏan nợ ñến hạn
+ Sự biến ñộng của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình SXKD từ
khâu dự trữ sản xuất ñến khâu bán hàng
+ Sự biến ñộng của các khỏan phải thu chịu ảnh hưởng của công việc thanh
toán và chính sách tín dụng của DN ñối với khách hàng. Điều ñó ảnh hưởng lớn ñến
việc quản lý và sử dụng vốn

B. TSCĐ và ñầu tư dài hạn 11 650 41.83 12 790 44.13 1 140 9.79 2.30
I - Tài sản cố ñịnh 8 900 76.39 9 800 76.62
900 10.11 0.23
II - Đầu tư tài chính dài hạn 2 000 17.17 2 340 18.30
340 17.00 1.13
III - Chi phí XDCB dở dang 600 5.15 500 3.91
- 100 -16.67 -1.24
IV - CK ký cược, kỹ quỹ dài hạn 150 1.29 150 1.17
-0.11
Tổng cộng tài sản 27 850 28 980 1 130 4.06
PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỔ VỐN
Chỉ tiêu
Số ñầu năm Số cuối kỳ Tăng, giảm
Ví dụ:
Từ số liệu trong bảng cân ñối kế toán của một công ty, lập bảng phân tích sự
biến ñộng và tình hình phân bổ vốn như sau:
Qua bảng phân tích trên cho ta thấy
- Cuối kỳ tổng tài sản của DN ñang quản lý và sử dụng là 28980 triệu ñồng,

TSLĐ và ĐTNH cuối kỳ chỉ còn 11,24% , giảm 3,20%. Điều này thể hiện DN ñã
tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm bớt hiện tượng ứ ñọng vốn trong khâu
thanh toán, hạn chế việc chiếm dụng vốn.
+ Hàng tồn kho giảm 190 triệu với tỷ lệ giảm 3,06% chủ yếu là giảm thành
phần tồn kho và hàng gửi bán, ñiều này chứng tỏ DN ñã chú trọng ñến việc bán
hàng ñể thu hồi vốn. Nguyên vật liệu trong kho tăng, ñiều ñó phù hợp với việc tăng
TSCĐ vì NLSX tăgn thì mức tiêu hao vật liệu cũng tăng lên và như vậy việc tăng
nguyên liệu dữ trữ là ñúng ñắn. Điều ñó tạo ñiều kiện cho SX ñược liên tục và nhịp
nhàng.
Kết luận: Như vậy việc phân bổ vốn ở DN có sự cải thiện rõ rệt: tăng các loại
TS cần thiết ñể mở rộng quy mô, tăng NLSX, giảm các loại TS không cần thiết, tạo
ñiều kiện sử dụng vốn hiệu quả. Tuy nhiên cũng cần chú ý ñến khả năng thanh tóan
của khác hàng có quan hệ làm ăn, hạn chế rủi ro phát sinh trong khâu thanh toán, dự
trữ tiền và hàng tồn kho vừa phải ñủ và phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh và
thực hiện các giao dịch cần tiền, tăng tốc ñộ luân chuyển vốn
2.4. Phân tích tốc ñộ luân chuyển vốn lưu ñộng
Vốn lưu ñộng là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ. Trong quá trình SX, vốn lưu
ñộng của DN liên tục vận ñộng qua các giai ñoạn khác nhau của chu kỳ sản xuất
kinh doanh. Mỗi giai ñoạn hình thức biểu hiện của vốn lưu ñộng sẽ thay ñổi, ñầu
tiên là Vốn tiền tệ -> Vốn dự trữ SX -> Vốn SX -> Vốn trong thanh toán và quay
trở lại vốn tiền tệ. Quá trình ñó diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại tao thành
một chu trình luân chuyển của VLĐ. VLĐ của DN quay vòng nhanh có ý nghĩa
quan trọng bới nó thể hiện với một ñồng vốn ít hơn, DN có thể tạo ra một kết quả
như cũ hay cùng ñồng vốn như vậy, nếu quay vòng nhanh hơn sẽ tạo ra nhiều kết
quả hơn.
Để phân tích tốc ñộ luân chuyển VLĐ, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu
sau
a. Số vòng luân chuyển vốn lưu ñộng (V)

Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt chú ý ñến sự biến ñộng của doanh
thu thuần, tổng lợi nhuận từ họat ñộng kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi

Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
13

ĐVT: Triệu ñồng
Số tiền Tỷ lệ
Tổng doanh thu về bán hàng và CCDV 01 14 000 20 000 6 000 42.86
Trong ñó: DT hàng XK 02

CK Giảm trừ 03 280 700 420 150.00
+ Giảm giá hàng bán 05 200 630 430 215.00
+ Hàng bán bị trả lại 06 80 70 - 10 -12.50
1. Doanh thu thuần 10 13 720 19 300 5 580 40.67
2. Giá vốn hàng bán 11 13 000 18 200 5 200 40.00
3. Lợi nhuận gộp 20 720 1 100 380 52.78
4. Doanh thu hoạt ñộng tài chính 21 300 300 0.00
5. Chi phí tài chính 22 200 210 10 5.00
Trong ñó trả lãi vay 23 200 210 10 5.00
6. Chi phí bán hàng 24 400 500 100 25.00
7. Chi phí quản lý DN 25 200 200 0.00
8. Lợi nhuận thuần HĐKD 30 220 490 270 122.73
9. Thu nhập khác 31 260 260
10. Chi phí khác 3 180 180
11. Lợi nhuận khác 40 80
80
12. Tổng lợi nhuận trước thuế 50 220 570 350 159.09
13. Thuế TNDN phải nộp 51 61.60 159.60 98 159.09
14. Lợi nhuận sau thuế 60 158.40 410.40 252 159.09

Từ bảng phân tích cho ta thấy:

Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
14

+ Tổng lợi nhuận sau thuế tăng 252 triệu ñồng với tỷ lệ tăng 159,09%, con số
này cho thấy kết quả kinh doang của Cty năm nay tốt hơn năm trước. Điều ñó thể
hiện sự cố gắng của Cty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận, ñồng thời nó cũng cho
thấy sự phát triển của Cty trong quá trình kinh doanh. Kết quả trong bảng phân tích
cũng cho thấy các chỉ tiêu về lợi nhuận ñều tăng, cụ thể như sau
- Lợi nhuận thuần từ HDKD tăng 270 triệu ñồng, tương ứng với tỷ lệ tăng
122,73%
- Lợi nhuận khác tăng 80 triệu ñồng, tổng lợi nhuận trước thuế tăng 350 triệu
ñồng với tỷ lệ tăng 159,09%.
+ Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí ta thấy
- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 6000 triệu ñồng với tỷ lệ
tăng 42,86%. Có thể thấy ñây là sự cố gắng của DN trong việc tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa. Điều này chẳng những làm tăng Dthu thuần, tạo ñiều kiện gia tăng lợi
nhuận kinh doanh mà còn giúp DN thu hồi ñược vốn, gia tăng thị phần tiêu thụ sản
phẩm.
- Doanh thu thuần tăng 5.580 triệu với tỷ lệ tăng 40,67%, nguyên nhân là do
doanh thu bán hàng tăng tuy nhiên giảm giá hàng bán lại tăng. Điều này chứng tỏ
trong chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp ñang bán còn nhiều sản phẩm kém
chất lượng buộc DN phải giảm giá hàng bán ñể tiêu thụ.

c. Tỷ suất chi phí quản lý trên doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết ñể thu ñược 100 ñồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp
phải bỏ ra bao nhiêu ñồng chi phí quản lý DN. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu
quả quản lý các khoản chi phí quản trị doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
2.5.2.2. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh

Ngoài các chỉ tiêu thể hiện trên BCKQHĐSXKD như: doanh thu thuần, lợi
nhuận từ HĐKD,lợi nhuận sau thuế khi phân tích cần xác ñịnh và phân tích thêm
một số chỉ tiêu sau
a. Tỷ suất lợi nhuận từ HĐKD trên doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho ta biết trong 100 ñồng doanh thu thuần có bao nhiêu ñồng lợi
nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh.
b. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận kế toán) trên doanh thu thuần

Tỷ suất này cho biết trong 100 ñồng doanh thu thuần có bao nhiêu ñồng lợi
nhuận trước thuế Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
16c. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần

Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của HĐSXKD, chỉ tiêu này cho biết
trong 100 ñồng doanh thu thuần có bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế
2.6. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

nghiệp ñang làm ăn có lãi mà vẫn phải ñi vay tiền ñể nộp thuế, vẫn có thể bị phá sản
vì không có tiền ñể trả nợ
Trong phân tích BCLCTT thường tiến hành theo các nội dung phân tích sau
2.6.1. Phân tích và ñánh giá khả năng tạo tiền
Việc phân tích ñược thực hiện trên cơ sở xác ñịnh tỷ trọng dòng tiền thu của
từng hoạt ñộng trong tổng dòng tiền thu trong kỳ của doanh nghiệp theo công thức Tỷ trọng này thể hiện mức ñộ ñóng góp của từng hoạt ñộng trong việc tạo tiền
của DN, nói cách khác ñó chính là khả năng tạo tiền của từng hoạt ñộng
Nếu tỷ trọng dòng tiền thu từ HĐKD cao thể hiện tiền ñược tạo ra chủ yếu từ
HĐKD bằng việc bán hàng ñược nhiều, thu tiền từ khách hàng lớn, giảm các khoản
phải thu ñể tránh rủi ro.
Nếu tỷ trọng tiền thu từ hoạt ñộng ñầu tư cao chứng tỏ DN ñã thu ñược lãi từ
các hoạt ñộng ñầu tư, nhượng bán TSCĐ nếu do thu lãi thì ñiều ñó là bình

Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
18

thường, nếu do thu hồi tiền ñầu tư hoặc nhượng bán TSCĐ thì ñiều ñó chứng tỏ có
thể DN ñang chuẩn bị giảm quy mô SX hoặc NLSX bị thu hẹp
Nếu tiền thu ñược chủ yếu từ hoạt ñộng tài chính thông qua việc phát hành cổ
phiếu hoặc ñi vay thì ñiều ñó cho thấy trong DN ñã sử dụng vốn từ bên ngòai
nhiều hơn
Việc nghiên cứu và phân tích các nghiệp vụ thu chi của từng hoạt ñộng cho
thấy: nếu dòng tiền thu vào trong kỳ chủ yếu ñược tạo ra không phải bởi HĐSXKD
thì ñó là ñiều không bình thường, cần tìm hiểu kỹ các nguyên nhân khác.
2.6.2. Phân tích khả năng chi trả thực tế trong doanh nghiệp
Người ta có thể căn cứ vào Bảng cân ñối kế toán ñể xem xét và ñánh giá khái
quát khả năng thanh toán của DN, song những hệ số này phản ánh khả năng thanh

Tình hình thanh toán của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng hoạt ñộng
tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt ñộng tài chính tốt, doanh nghiệp sẽ ít công nợ,
ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít ñi chiếm dụng vốn. Ngược lại, nếu hoạt ñộng tài
chính kém sẽ dẫn ñến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoản công nợ phải
thu, phải trả sẽ kéo dài.
Để phân tích tình hình thanh toán ta tiến hành tính và so sánh giữa kỳ gốc và
kỳ phân tích các chi tiêu sau
* Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả (%)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản DN bị chiếm dụng so với các khoản ñi chiếm
dụng và ñược xác ñịnh theo công thức sau:

Nêu tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả lớn hơn 100%,
chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn hơn số vốn mà doanh nghiệp
ñi chiếm dụng. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này < 100% chứng tỏ số vốn doanh nghiệp
bị chiếm dụng nhỏ hơn số vốn ñi chiếm dụng. Thực tế cho thấy, số ñi chiếm dụng
lớn hơn hay nhỏ hơn số bị chiếm dụng ñều phản ánh một tình hình tài chính không
lành mạnh.
* Tỷ lệ các khỏan nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu (%)
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản DN ñi chiếm dụng so với các khoản bị chiếm
dụng và ñược tính theo công thức sau:

Nếu tỷ lệ các khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu lớn hơn 100%
chứng tỏ số vốn của DN ñi chiếm dụng lớn hơn số vốn mà DN bị chiếm dụng và
ngược lại.
Ngoài việc phân tích các chỉ tiêu trên, khi phân tích tình hình thanh toán còn
phải phân tích tình hình thanh toán các khoản phải thu và các khoản phải trả. Nếu
hoạt ñộng tài chính của DN tốt và lành mạnh thì DN sẽ thanh toán kịp thời các
khoản nợ phải trả cũng như thu kịp thời các khoản nợ phải thu, tránh ñược tình
trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau cũng như tình trạng công nợ dây dưa kéo dài, tình
trạng tranh chấp, mất khả năng thanh toán. Để phân tích ta lập bảng phân tích sau:

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7. Dự phòng phải trả dài hạn
Tổng cộng
Phân tích tình hình thanh toán các khỏan nợ phải thu
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Số nợ phải trả
Đầu nămCuối năm
So sánh
Phân tích tình hình thanh toán các khỏan nợ phải trả
Số nợ phải thu
Đầu nămCuối năm
So sánh


* Ý nghĩa của hệ số:

Hệ số này cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà DN ñang quản lý, sử
dụng với tổng nợ phải trả (gồm nợ ngắn hạn và dài hạn), nó phản ánh một ñồng vay
nợ có mấy ñồng tài sản ñảm bảo.
+ Khi giá trị của hệ số này nhỏ hơn 1 nghĩa là Tổng tài sản < Tổng nợ, như
vậy tòan bộ số tài sản hiện có của công ty không ñủ ñể thanh toán các khỏan nợ.
Điều này chứng tỏ công ty mất khả năng thanh toán, gặp khó khăn trong tài chính
và có nguy cơ phá sản
+ Ngược lại, nếu hệ số này lớn hơn 1 nghĩa là Tổng tài sản > Tổng nợ và do
ñó công ty có khả năng thanh toán nợ. Nhưng nếu cao quá thì cần phải xem xét lại
vì khi ñó việc sử dụng ñòn bẩy tài chính của công ty sẽ kém hiệu quả
* Ví dụ phân tích:

- Hệ số thanh toán tổng quát:
+ Thời ñiểm ñầu năm = (5.530/2.680) = 2,06
+ Thời ñiểm cuối năm = (6.250/3.150) = 1,98
- Nhận xét:
Vào thời ñiểm ñầu năm, bình quân cứ 1 ñồng nợ phải trả có 2,06 ñồng tài sản
ñảm bảo, còn ở thời ñiểm cuối năm chỉ là 1,98 ñồng.
Hay nói cách khác vào thời ñiểm ñầu năm công ty chỉ cần giải phóng 48,5%
(= 2.680/5.530) tổng tài sản hiện có là ñủ thanh toán tòan bộ nợ phải trả; còn ở thời
ñiểm của năm phải giải phóng 50,4% (=3.150/6.250). Như vậy hành lang an tòan ñã
giảm từ 51,5% ở ñầu năm xuống còn 49,6 % ở thời ñiểm cuối năm. Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
22
0,97 < 1 có nghĩa là công ty ñã sử dụng vốn sai mục ñích. Do ñó nguy cơ mất khả
năng thanh toán là hiện thực Bài giảng: Phân tích tài chính doanh nghiệp. Biên soạn: ThS. Đào Anh Tuấn. Hà nội 2004.
23c. Hệ số khả năng thanh toán nhanh (tức thời)
Thể hiện khả năng huy ñộng về tiền mặt và các tài sản có thể chuyển nhanh
thành tiền (có tính thanh khoản cao) ñáp ứng cho việc thanh toán nợ ngắn hạn mà
các chủ nợ yêu cầu. So với hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn thì trong công thức
xác ñịnh hệ số khả năng thanh toán tức thời không tính ñến các khoản tồn kho, vì ñó
không phải là loại tài sản có khả năng dùng ñể thanh toán cao (ñặc biệt là khi ñó lại
là hàng hóa ế ẩm khó bán).

* Ý nghĩa của hệ số:

Nhìn chung nếu hệ số này quá nhỏ thì công ty sẽ bị giảm uy tín với bạn hàng,
gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Nếu hệ số này quá lớn lại phản ánh
lượng tiền tồn quỹ nhiều làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Theo kinh nghiệm hệ số thanh toán tức thời ñược coi là bình thường khi dao
ñộng từ 0,5 ÷1. Khi hệ số này dưới 0,5 doanh nghiệp sẽ ở tình trạng căng thẳng, khó
khăn trong việc trả nợ ngắn hạn ñúng hạn.
Ngoài ra, khi xem xét các hệ số thanh toán còn phải xét ñến kỳ hạn thanh toán.
Nếu kỳ hạn thanh toán theo các hợp ñồng kinh tế là lớn (số ngày của kỳ hạn thanh
toán lớn hơn), thì khả năng thanh toán (nếu so sánh cùng một trị số của hệ số khả
năng thanh toán) là vẫn thuận lợi hơn, tốt hơn so với khi kỳ hạn thanh toán là ngắn.
* Ví dụ phân tích


quayvòngSô
=
Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính ñược số ngày trung bình thực hiện một
vòng quay hàng tồn kho:
khotônhàngquayvòngSô
360
khotônhàngquay
vòngmôtngàySô
=
Ví dụ:
Số vòng quay hàng tồn kho bình quân của công ty năm 2004 ñược xác ñịnh
như sau:
( )
vòng16,13
2
980906
76612
khotônhàng
quayvòngSô
=
+
=
Như vậy bình quân trong năm 2004, hàng tồn kho của công ty luân chuyển
ñược 13,16 vòng. Điều này chứng tỏ trong năm công ty còn tồn kho nhiều loại hàng
hóa, còn nhiều sản phẩm của công ty chưa tiêu thụ ñược. Con số 13,16 còn phản
ánh số ngày bình quân trong kho của các loại hàng hóa bằng 27 ngày (=360/13,16).
Điều này có nghĩa là kể từ ngày hàng hóa nhập kho cho tới khi xuất bán có ñộ dài
bình quân là 27 ngày.
b. Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh tốc ñộ chuyển các khoản phải thu ra tiền mặt. Vòng

×==
Ví dụ:
Kỳ thu tiền trung bình của công ty trong năm 2004 là
(
)
ngày18360x
96014
2/960530
bìnhtrung
tiênthuKy
=
+
=
Có nghĩa là trung bình cứ 18 ngày công ty có một lần thu ñược các khoản nợ
thương mại
Để quản lý các nhà phân tích còn chia nợ thành các loại nợ có kỳ hạn khác
nhau. Ví dụ có 80% doanh thu ñược thanh toán 15 ngày, còn 20% doanh thu ñược
thanh toán 30 ngày. Vậy kỳ thu tiền trung bình là:
15 ngày x 80% + 30 ngày x 20% = 18 ngày
Giả sử con số 18 ngày là số ngày công ty chấp nhận cho thanh toán bán chậm,
có nghĩa là có tới 20% doanh thu thanh toán quá hạn 12 ngày. Giả sử với lãi suất
ngân hàng là 10%/năm thì số nợ quá hạn này làm lãi vay phải trả tăng thêm là:
14960 * 20% * (30-12) * (10%/360) = 9,97 triệu ñồng
d. Vòng quay vốn lưu ñộng
Chỉ tiêu này có ý nghĩa cứ bình quân sử dụng một ñồng vốn lưu ñộng trong kỳ
sẽ tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này ño lường hiệu quả sử
dụng vốn lưu ñộng trong doanh nghiệp. Nếu hệ số này càng lớn, hiệu quả sử dụng
vốn lưu ñộng càng cao vì hàng hóa tiêu thụ nhạnh, vật tư tồn ñọng thấp, ít có các
khoản phải thu Ngược lại, nếu hệ số này thấp phản ánh hàng tồn kho lớn, lượng
tiền tồn quỹ nhiều, doanh nghiệp không thu ñược các khoản phải thu từ ñó doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status