Các vườn Quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam - Pdf 22

CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker
VƯỜN QUỐC GIA HOÀNG LIÊN
Vị trí ñịa lý: Nằm trên ñịa bàn các xã: San Sả Hồ, Lao Chải, Tả Van, Bản Hồ (huyện Sa Pa) và một phần
các xã Mường Khoa, Thân Thuộc (huyện Than Uyên, tỉnh Lào Cai).
Quyết ñịnh thành lập: ðược thành lập theo Quyết ñịnh số 90/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ngày 12/7/2002 về việc chuyển Khu BTTN Hoàng Liên - Sa Pa thành Vườn quốc gia Hoàng Liên.
Toạ ñộ ñịa lý: Từ 22 ñộ 07' ñến 22 ñộ 23' vĩ ñộ bắc và từ 103 ñộ 00' ñến 104 ñộ 00' kinh ñộ ñông.
Quy mô diện tích: Vườn quôc gia Hoàng Liên có tổng diện tích 29.845 ha, trong ñó phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt: 11.875 ha, phân khu phục hồi sinh thái: 17.900 ha và phân khu dịch vụ hành chính: 70
ha. Vùng ñệm của Vườn quốc gia Hoàng Liên có tổng diện tích là 38.724 ha, bao gồm thị trấn Sa Pa, một
số xã thuộc huyện Sa Pa, Văn Bàn tỉnh Lào Cai và 2 xã thuộc huyện Phong Thổ tỉnh Lai Châu.
Mục tiêu, nhiệm vụ: Bảo tồn hệ sinh thái rừng trên núi cao thuộc hệ thống núi Hoàng Liên với kiểu sinh
thái ñặc trưng Á nhiệt ñới.
Bảo vệ ña dạng sinh học nhiều loài ñộng, thực vật hoang dã quý hiếm và ñặc hữu. Phục hồi sinh thái rừng
và cảnh quan, tạo ñiều kiện cho các loài ñộng vật tồn tại và phát triển.
Nghiên cứu khoa học, giao dục môi trường. Phát triển du lịch sinh thái, góp phần ổn ñịnh và phát triển
kinh tế xã hội.
Cơ quan/cấp quản lý: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Lào Cai trực tiếp quản lý Vườn quốc gia Hoàng Liên.
Ban quản lý: ðã ñược thành lập
Hoạt ñộng du lịch: Từ lâu, Sa Pa ñã trỏ thành ñiểm du lịch hấp dẫn của Việt Nam. Với khí hậu mát mẻ
vào mùa hè, du khách ñến ñây có thể tận hưởng không khí trong lành, mát lạnh. Các dân tộc nơi ñây có
nhiều bản sắc văn hoá. Vườn quốc gia Hoàng Liên ñược thành lập sẽ có tiềm năng to lớn về du lịch sinh
thái, du lich, mạo hiểm (leo núi Phăng Xi Păng).
CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Mục tiêu, nhiệm vụ: Bảo tồ hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn nguồn gen ñộng, thực vật quý hiếm trên cạn,
dưới nước và cảnh quan thiên nhiên. Phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên. Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu
khoa học, tham quan du lịch và giáo dục bảo tồn

Cơ quan/cấp quản lý: Trực thuộc quản lý của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ban quản lý: ðã có ban quản lý với 1 hạt Kiểm lâm trực thuộc Vườn với tổng số 65 biên chế.
Hoạt ñộng du lịch: Với nhiều loại hình du lịch khác nhau: du lịch sinh thái, du lịch truyền thống và du
lịch mạo hiểm. Nhiều tuyến du lịch với các cảnh quan ngoạn mục như hang ñộng, sông, thác Theo thống
kê năm 1999, 2000 môi năm có khoản 20.000 lượt khách tới thăm Vườn quốc gia Ba Bể.

Các giá trị ña dạng sinh học: Ba Bể ñược chia thành 2 loại rừng: Rừng trên núi ñá vôi và rừng thường
xanh trên ñất thấp với loài thực vật ưu thế là nghiến (Burretiodendron hsienmu), Mày tẹo (Streblus
tonkinensis). ðã ghi nhận ñược tổng số 603 loài thực vật bậc cao có mạch, 10 loài có tên trong sách ñỏ
Việt Nam. Hệ ñộng vật phong phú và ña dạng, ñặc biệt là khu hệ bướm với 332 loài bướm. Lớp thú có 38
loai, trong ñó Vườn quốc gia có ý nghĩa quan trọng với loài Voọc ñen má trắng (Semnopithecus
francoisi francoisi) và cầy vằn bắc (Hemigalus owstoni). 24 loài bò sát và lưỡng cư và với 54 loài cá
nước ngọt ñây là một trong những sinh cảnh nước ngọt có giá trị lớn nhất tại Việt Nam.
CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker
Các dự án có liên quan: Dự án xây dựng các khu BTTN thông qua bảo tồn sinh thái, cảnh quan (PARC)
với sự trợ giúp về tài chính của Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP).
Dân số trong vùng: Hiện có khoảng gần 3.000 người thuộc các dân tộc Tày, Dao, H'Mông và Kinh sinh
sống trong phạm vi Vườn quốc gia.
(Nguồn: Vườn quốc gia Ba bể Việt Nam)
khám phá các phong tục tập quán của người dân bản ñịa.
Các giá trị ña dạng sinh học: Tam ñảo có 5 kiểu rừng khác nhau: Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt
ñới phân bố ở ñộ cao dưới 800 m; Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt ñới trên núi thấp phân bố từ ñộ
cao 800 m trở lên; rừng lùn trên ñỉnh núi là kiểu phụ rừng ñặc thù của kiểu rừng kín thường xanh; Rừng
tre, nứa là rừng phục hồi sau nương rẫy; Rừng phục hồi sau nương rẫy.
Hệ thực vật: Theo các báo cáo ñã ñược thực hiện, Tam ðảo có ñến 904 loài thuộc 478 chi, 213 họ thực
vật bậc cao. Trong ñó ngành thông ñất 2 loài, ngành cỏ tháp bút 1 loài, ngành dương xỉ 57 loài, thực vật
hạt trần 12 loài và thực vật hạt kín 832 loài. 64 loài thực vật ở Tam ðảo là những loài quý hiếm.
Khu hệ ñộng vật Tam ðảo với 307 loài, trong ñó thú: 64 loài, chim 239 loài, bò sát 76 loai và 28 loài
lưỡng cư. Khu hệ côn trùng ñã ghi nhận 437 loaid của 271 giống thuộc 46 họ. Vườn quốc gia Tam ðảo
gồm 11 loài ñặc hữu hẹp, trong ñó có 2 loài bò sát, 1 loài lưỡng cư và 8 loài côn trùng. Ngoài ra Tam ðảo
còn có 22 loài ñộng vật ñặc hữu ở miền bắc Việt Nam, 6 loài ñặc hữu của Việt Nam, 56 loài nằm trong
sách ñỏ Việt Nam. Loài lưỡng cư ñặc hữu của Tam ðảo là cá cóc Tam ðảo (Paramesotriton deloustali).
CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker
12. Các dự án có liên quan: Có nhiều chương trình và dự án ñược thực hiện tại Tam ðảo từ năm 1992
ñến này như: ðánh giá Khu hệ ñộng vật Tam ðảo của Viện Sinh Thái và TNSV, ðiều tra khu hệ ñộng vật
rừng của ðại học Lâm nghiệp, Tập huấn về du lịch sinh thái và giáo dục môi trường của Tổ chức JICA.
Dân số trong vùng: Tổng số dân cư trong vùng khoảng 148.700 người, trong ñó số người ở ñộ tuổi lao
ñộng là 89.460 người. Dân cư ở Tam ðẢo do di dân từ nhiều nơi ñến.

VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ
Vị trí ñịa lý: Nằm trong ñịa phận huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây
Quyết ñịnh thành lập: Quyết ñịnh số 17-CT ngày 16/01/1991 của Chủ tịch hội ñồng bộ trưởng về việc
thành lập và phê chuẩn luận chứng kinh tế - kỹ thuật Rừng cấm quốc gia Ba Vì. Quyết ñịnh số 407-CT
ngày 18/12/1991 của Chủ tịch hội ñồng bộ trưởng về việc ñổi tên thành Vườn quốc gia Ba Vì và giao Bộ
Lâm nghiệp quản lý.
Toạ ñộ ñịa lý: Từ 21 ñộ 01' ñến 21 ñộ 07' vĩ ñộ bắc và 105 ñộ 16' ñến 105 ñộ 25' kinh ñộ ñông. Với quy
mô diện tích: 7.377 ha bao gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trên cốt 400 và phân khu phục hồi sinh thái
VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN
Vị trí ñịa lý: Vườn quốc gia Xuân Sơn có phạm vi ranh giới ñược xác ñịnh: Phía ñông giáp các xã Tân
Phú, Minh ðoài, Long Cốc, huyện Thanh Sơn; Phía tây giáp huyện Phù Yên tỉnh Sơn La, huyện ðà Bắc
tỉnh Hoà Bình; Phía nam giáp huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình; Phía Bắc giáp xã Thu Cúc huyện Thanh
Sơn.
Quyết ñịnh thành lập: ðược thành lập theo quyết ñịnh số 49/2002/Qð-TTg của Thủ tướng chính phủ
về việc chuyển hạng Khu BTTN Xuân Sơn, thành Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Toạ ñộ ñịa lý: Từ 21 ñộ 03' ñến 21 ñộ 12' vĩ ñộ bắc và từ 104 ñộ 51' ñến 104 ñộ 01' kinh ñộ ñông.
Quy mô diện tích: Tổng diện tích là 15.048 ha, bao gồm 11.148 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, 3.000
ha phân khu phục hồi sinh thái và 900 ha phân khu hành chính dịch vụ. Vùng ñệm của Vườn quốc
gia Xuân Sơn có diện tích vùng ñệm là 18.639 ha bao gồm các xã: Kiệt Sơn, Kim ðài, và một phần các
xã: ðồng Sơn, Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân ðài.
Mục tiêu, nhiệm vụ: Bảo vệ hệ sinh thái rừng cây họ dầu, rừng kín thường xanh trên núi ñã vôi.
Bảo tồn tính ña dạng sinh học, các nguồn gen của khu hệ ñộng, thực vật giao lưu giữa 2 vùng sinh thái
ðông Bắc và Tây Bắc Việt Nam, ñặc biệt bảo tồn các loài ñộng vật, thực vật hoang dã quý hiếm, ñặc hữu
và có nguy cơ tuyệt chủng.
Bảo tồn sử dụng và nghiên cứu hệ thống hang ñộng thuộc loại ñộc ñáo nhất Việt Namvà sinh thái cảnh
quan của chúng.
Góp phần ñào tạo nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch sinh thái, duy trì sự cân bằng môi trường, sử
dụng ñất ñai và tài nguyên bền vững, góp phần nâng cao ñời sống người dân ñịa phương.
Cơ quan/cấp quản lý: Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Ban quản lý: ðã ñược thành lập
Hoạt ñộng du lịch: Nét ñộc ñáo nhất của Xuân Sơn là một hệ hang ñộng, ña dạng về chủng loại, phong
phú về số lượng. Nhiều hang có kích thước lớn, thạch nhũ ñẹp có tiềm năng du lịch cao.
CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker

(Nguồn: Vườn quốc gia Xuân Sơn Việt Nam)

CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker
VƯỜN QUỐC GIA BÁI TỬ LONG
Vị trí ñịa lý: Vườn quốc gia Bái Tử Long ñược xác ñịnh trên vùng biển tương ứng với phần thềm phía
ngoài hệ thống các ñảo thuộc phạm vi Vườn quốc gia, với cụ ly cách ñều bờ 1km. Phía bắc giáp huyện
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Phía Nam giáp các ñảo thuộc xã Bản Sen và Quan Lạn, huyện Vân ðồn, Phía
ñông giáp phần biển giữa 2 huyện Vân ðồn và Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. Phía tây giáp cá xã trên ñảo lớn
Cái Bầu, huyện Vân ðồn.
Quyết ñịnh thành lập: Quyết ñịnh số 85/2001Qð-TTg ngày 01/06/2001của Thủ tướng Chính phủ về
việc chuyển hạng Khu BTTN Ba Mùn, tỉnh Quảng Ninh thành Vườn quốc gia Bái Tử Long
Toạ ñộ ñịa lý: từ 20 ñộ 05' ñến 21ñộ 15' vĩ ñộ bắc và từ 107ñộ 30' ñến 107ñộ 46' kinh ñộ ñông
Quy mô diện tích: Tổng diện tích 15.783 ha (diện tích các ñảo 6.125ha, mặt biển 9.658ha)
Cơ quan/cấp quản lý: Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh trực tiếp quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long
Hoạt ñộng du lịch: Bái Tử Long là một ñiểm du lịch hấp dẫn, nằm trong tổng thể du lịch của di sản
thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long. Với nhiều tuyến du lịch sinh thái rừng và biển.
Các giá trị ña dạng sinh học: Thực vật ưu thế ở ñây gồm các loài thuộc họ vang Caesalpiniaceae , chè
Theaceae , Dầu, trâm, Myrtaceae , Sến Sapotaceae Bái Tử Long còn có hơn 150ha rừng ngập mặn phân
bố ở phía tây ñảo. Thực vật rừng khá phong phú và ña dạng, ñến nay ñã ghi nhận ñược 398 loài thực vật
bậc cao có mạch, trong ñó có 4 loài ñược ghi trong sách ñỏ Việt Nam như kim giao, Ba kích, Giác ñề và

Một góc vườn quốc gia Cát Bà - Ảnh Ruanweixin
Hoạt ñộng du lịch: Cát Bà ñược thiên nhiên ưu ñãi với nhiều cảnh quan thiên nhiên ñẹp, hùng vĩ, tài
nguyên thiên nhiên rừng và biển rất phong phú. Cảnh rừng xanh nhiệt ñới nằm giữa một vùng trời nước
với hàng trăm ñảo lớn, nhỏ. Từ trung tâm vườn du khách có thể lựa chọn một trong 5 tuyến ñể khám phá
nét ñẹp của thiên nhiên, những cánh rừng với các cây cổ thụ nghìn năm tuổi, nhiều tầng, tán. Cơ sở hạ
tầng tại Vườn quốc ñã ñược nâng cấp. Du khách có thể nghỉ lại trong Vườn hoặc ngoài Thị trấn với ñầy
ñủ khách sạn, nhà nghỉ. Từ Hải Phòng bạn có thể ñến ñảo Cát Bà bằng tầu cao tốc, hay ñi ô tô.
Các giá trị ña dạng sinh học: ðảo cát bà có hệ ñộng, thực vật khá phong phú và ña dạng. Theo ñiều tra
bước ñầu, nơi ñây có 620 loài thực vật bậc cao phân bố thuộc 438 chi và 123 họ. Với kiểu rừng nhiệt ñới
thưòng xanh mưa mùa ở ñai thấp.Với nhiều kiểu phụ rừng như: Rừng trên sườn núi ñá vôi, rừng trên
ñỉnh, rừng kim giao, rừng ngập nước trên núi và rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn nằm ở phía tây Bắc ñảo
với chủ yêu các loài họ ñước, O zô, ráng, cỏ roi ngựa, thầu dầu, trang, sú
Trên ñảo Cát Bà có 32 loài thú, 69 loài chim và 20 loài bò sát, lưỡng cư. Nhiều loài quý hiếm Voọc ñầu
trắng, sơn dương, rái cá, báo, mèo rừng, cầy hương, sóc ñen. ðặc biệt voọc ñầu trắng (Trachypithecus
francoisi polyocephalus) là loài ñặc hữu ở Cát Bà. Bên cạnh thú nhiều loài chim quý cũng ñược ghi nhân
như chim Sâm cầm, Khướu, chim Cu xanh, Cu gáy
CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker
Các dự án có liên quan: Năm 1999-2000 ñược sự trợ giúp tài chính của Sứ quán Hà Lan, tổ chức WWF
phối hợp với Vườn quốc gia thực hiện chương trình tăng cường giáo dục môi trường.
Năm 2000 ñược sự tài trợ của Sứ quán Vương quốc Anh, tổ chức ñộng vật thể giới triển khai chương
trình Nâng cao nhận thức cho cac ñối tượng có lợi ích liên quan tham gia sự nghiệp bảo tồn Vườn quốc
gia.
Dân số trong vùng: Tổng số dân là 10.673 người (70% sống tại Thị trấn). ðảo Cát bà chủ yếu là dân di
cư từ ñất liền ñến. ðời sống dân cư dựa chủ yếu về ñánh bắt cá, nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh dịch
vụ. Noi chung ñời sống dân cư khá ổn ñịnh tuy vậy còn một số bộ phận người dân vẫn còn nghèo, họ
sống bắng săn bắt chim, thú
Mục tiêu, nhiệm vụ: Mục tiêu của Vườn quốc gia Cúc Phương là bảo vệ các hệ sinh thái rừng nguyên
sinh, rừng mưa nhiệt ñới thường xanh trên núi ñá vôi. Bảo tồn nguồn gen ñông, thực vật rừng quý hiếm,
trung tâm cứu hộ các loài ñộng thực vật hoang dã nguy cấp
Cúc phương là khu rừng cấm quốc gia ñầu tiên nhằm làm nơi nghiên cư khoa học, học tập và phát triển
du lịch sinh thái.
Cơ quan/cấp quản lý: Vườn quốc gia Cúc Phương trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
quản lý . Ban quản lý: Ban quản lý Cúc Phưong gồm Ban giám ñốc, các phòng chức năng, văn phòng ñại
diện khoa học và du lịch, hạt kiểm lâm cúc phương với biên chế 78 người.
Hoạt ñộng du lịch: Vườn quốc gia Cúc phương ñã mở nhiều tuyến du lịch:
Tuyến cây chò ngàn năm - ñộng Thuỷ tiên (thăm những cánh rừng nguyên sinh với những cây cổ thị cao
hơn 50m, những cây dây leo, cây chò ngàn năm cao 45m, chu ci 25 m).
Tuyến cây sấu - sông Bưởi - thác Sông Ngang
Tuyến ñỉnh mây bạc
Tuyến ñộng Người xưa
Tuyến hồ Yên Quang - Hang Phò Mã
ðến cúc phương du khách có thể tổ chức cắm trại, ngủ lại nhà sàn trong Vườn,
Các giá trị ña dạng sinh học: Hệ thực vật Cúc phương là nơi hội tụ của 3 luồng di cư: Luồng thực vật
nhiệt ñới nóng ẩm mang yếu tổ Mã Lai- Indonesia.
Luồng thực vật Tây - Bắc mang yếu tố ôn ñới Vân Nam, Quý Châu và vành ñai ôn ñới chân núi
Hymalaya.
Luồng thực vật Tây - Tây Nam mang các yếu tố Ấn ðộ - Mã Lai. Tổng số loài thực vật ñã biết tại Cúc
Phương là 1.944 loài thuộc 908 chi và 229 họ thuộc các ngành: Rêu, quyết lá thông, cỏ tháp bút, dương
xỉ, hạt trần và hạt kín. Thực vật ở ñây chiếm 24,6% số loài cả nước. Nhiều loài và thứ mới ñược phát
hiện. Nhiều loài quí, hiếm, nhiều cây cổ thụ: Chò chỉ (Parashorea chinensis), Chò ngàn năm
(Terminalia myriocarpa), ðăng (Tetrameles nudiflora), Sấu (Dracontomelum duperreanum).
CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker
Khu hệ ñộng vật Cúc Phương rất ña dạng về loài gồm 71 loài thú, hơn 319 loài chim, 33 loài bò sát và 16
loài lưỡng cư. Nhiều loài quý hiếm như báo gấm, beo lửa, gấu ngựa, Vượn ñen tuyền (Hylobates

CÁC VƯỜN QUỐC GIA & KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM

Convert to PDF by Outdoorwalker
VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY
Vị trí ñịa lý: Vườn quốc gia Xuân Thuỷ nằm phía ðông - Nam huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam ðịnh, bao
gồm phần bãi trong của Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh (Cồn Mơ).
Quyết ñịnh thành lập: ðược thành lập theo Quyết ñịnh số 01/2003/Qð - TTg của Thủ tướng Chính phủ
về việc chuyển hạng Khu BTTN ñất ngập nước Xuân Thuỷ thành Vườn quốc gia.
Toạ ñộ ñịa lý: Từ 20 ñộ 10' ñến 20 ñộ 15' vĩ ñộ bắc và từ 106 ñộ 20' ñến 106 ñộ 32' kinh ñộ ñông.
Quy mô diện tích: Tổng diện tích là 7.100 ha, trong ñó có 3.100ha diện tích ñất nổi có rừng và 4.000
diện tích ngập nước. Vùng ñệm Vườn quốc gia Xuân Thuỷ có diện tích 8.000 ha, bao gồm phần còn lại
của cồn ngạn và 5 xã thuộc huyện Giao Thuỷ.
Mục tiêu, nhiệm vụ: Bảo tồn hệ sinh thái ñất ngập nước ñiển hình của vùng cửa Sông Hồng, các loài
ñộng, thực vật ñặc trưng của hệ sinh thái ñất ngập nước, ñặc biệt là các loài thuỷ sinh và chim di trú, chim
nước.
Cơ quan/cấp quản lý: Phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và phát triển du lịch sinh thái.
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ cho công tác ñào tạo nghiên cứu khoa học và giáo dục môi
trường, phát triển du lịch sinh thái, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, tạo công ăn việc làm cho cộng
ñồng ñịa phương.
Ban quản lý: ðã thành lập ban quản lý
Hoạt ñộng du lịch: Hiện tại ñến với Xuân Thuỷ còn khó khăn do giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ
tầng còn thiếu ñầu tư, tuy nhiên Xuân Thuỷ có tiềm năng to lớn về du lịch sinh thái. Du khách ñến Vườn
quốc gia Xuân Thuỷ có thể ngắm nhìn những ñàn chim di trú, những loài chim nước kiếm ăn, bay lượn và
cũng có thể thưởng thức các ñặc sản biển ngay giữa vùng ñất ngập nước này.
Các giá trị ña dạng sinh học: Tháng 1/1989, UNESCO ñã chính thức công nhận Khu bảo tồn Xuân
Thuỷ trở thành khu RAMSAR (Công ước bảo vệ những vùng ñất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế,
ñặc biệt là nơi cư trú của những loài chim nước) thứ 50 của thế giới, ñây là khu ñầu tiên của ðông Nam Á
và duy nhất của Việt Nam.
Nguồn: Vườn quốc gia Xuân Thuỷ Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status