nghiên cứu tính toán kết cấu đập tràn trên nền cọc áp dụng tính toán tràn xả lũ đá hàn, tỉnh hà tĩnh - Pdf 22

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Cảnh
Thái người đã hướng dẫn, vạch ra những định hướng khoa học để tác giả hoàn thành
luận văn này.
Xin cảm ơn Nhà trường, các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thủy Lợi, Phòng
đào tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên
cứu.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong cơ quan đã giúp đỡ, đồng hành
cùng tác giả trong công việc, nghiên cứu trong những năm qua.
Xin cảm ơn lãnh đạo Tỉnh, Sở, Ban quản lý dự án của các tỉnh nghệ An và Hà
Tĩnh.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã động viên, tạo
điều kiện cho tác giả hoàn thành quá trình học tập và viết luận văn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2013
Tác giả

Lưu Văn Minh BẢN CAM KẾT Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu tính toán kết cấu đập tràn trên nền cọc. Áp
dụng tính toán tràn xả lũ Đá Hàn, tỉnh Hà Tĩnh”

32T1.2.2. Những hư hỏng thường gặp ở đập tràn32T 7
32T1.2.3. Các biện pháp kỹ thuật để phòng tránh sự cố đập tràn xả lũ32T 10
32T1.3. Tổng quan về ảnh hưởng nền địa chất đập tràn đến sự ổn định của công
trình trong quá trình khai thác
32T 12
32T1.3.1. Ảnh hưởng của địa chất đập tràn đến sự ổn định của công trình32T 12
32T1.3.2. Ảnh hưởng của địa chất đập tràn đến sự ổn định của công trình.32T 12
32T1.3.2.1. Sự cố địa tầng ở đập tràn xả lũ hồ chứa Tả Trạch - Thừa Thiên Huế32T 13
32T1.3.2.2. Sự cố vỡ đập Z20 - Hà Tĩnh32T 14
32T1.4. Một số giải pháp xử lý để gia tăng ổn định và khả năng chịu tải của nền32T 14
32T1.4.1. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát32T 15
32T1.4.2. Phương pháp xử lý nền bằng cọc vôi và cọc đất - ximăng32T 15
32T1.4.3. Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát32T 16
32T1.4.4. Phương pháp xử lý nền bằng cọc khoan nhồi32T 17
32TCHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN TRÀN XẢ LŨ TRÊN NỀN CỌC32T 18
32T2.1. Giới thiệu về nền móng và móng cọc32T 18
32T2.1.1. Nền32T 18
32T2.1.2. Móng32T 18
32T2.1.3. Ý nghĩa của công tác thiết kế nền - móng32T 19
32T2.1.4. Tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn32T 20
32T2.1.5. Móng cọc32T 21
32T2.2. Tổng quan về sức chịu tải của cọc32T 27
32T2.2.1 Sức chịu tải dọc trục32T 27
32T2.2.2. Cọc chịu tải trong ngang32T 36
32T2.3. Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn tính toán hệ nền cọc32T 44
32T2.3.1. Giới thiệu về phương pháp phần tử hữu hạn32T 44
32T2.3.4. Các phần mềm tính toán thông dụng hiện nay32T 51
DANH MỤC BẢNG BIỂU.

32TBảng 1-1. Hồ chứa nhiều có dung tích ≥200.000mP
3
P32T 4
32TBảng 1-2. Hồ đập lớn ở Việt Nam (không kể hồ thuỷ điện) theo chiều cao đập32T 5
32TBảng 1-3 : Số lượng hồ cần sửa chữa tràn xã lũ32T 7
32TBảng 2-1: Giá trị Ks đối với các loại cọc hạ trong cát (Meyerhof 1976)32T 29
32TBảng 2-2: Quan hệ giữa SR
u
R và NR
c
R32T 30
32TBảng 2-3: Chiều sâu ngàm cần thiết32T 32
32TBảng 2-4: Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc (T/mP
2
P)32T 34
32TBảng 2-5: Hệ số làm việc của đất ở mặt bên cọc (TCVN 205-1998)32T 34
32TBảng 2-6: Hệ số ma sát bên của đất và thân cọc fR
i
R (TCVN 205-1998)32T 35
32TBảng 2-7: Tiêu chuẩn phân biệt loại cọc32T 37
32TBảng 2-8: Giá trị nR
1
R và nR
2
R32T 39
32TBảng 2-9: Giá trị KR

32THình 2-8: Cơ cấu mở rộng chân cọc bằng thủy lực32T 27
32THình 2-9: Thi công cọc khoan nhồi tại hiện trường32T 27
32THình 2-10: Các dạng biến dạng của cọc ngắn khi chịu tải trọng ngang32T 37
32THình 2-11: Sức chịu tải trọng ngang của cọc trong đất rờiP
[13]
P32T 41
32THình 2-12: Sức chịu tải ngang của cọc trong đất dínhP
[13]
P32T 42
32THình 2-13: Đồ thị tìm QR
a
R theo chuyển vị cho phép yR
ng
R trong đất rời32T 43
32THình 2-14: Đồ thị tìm QR
a
R theo chuyển vị cho phép yR
ng
Rtrong đất dính32T 43
32THình 2-15: Các phần tử cơ bản trong phương pháp PTHH32T 45
32THình 2-16: Giao diện của phần mềm Sap2000 phiên bản 14.2.232T 56
32THình 3-1: Mặt bằng tràn Đá Hàn32T 63
32THình 3-2: Mặt cắt địa chất dưới đơn nguyên tràn có cửa32T 64
32THình 3-3: Mặt cắt địa chất dưới đơn nguyên tràn tự do32T 64
32THình 3-4: Mặt cắt địa chất dọc theo trục đập32T 64
32THình 3-5: Mặt bàng bố trí cọc trong các đơn nguyên của tràn.32T 67
32THình 3-6. Mô hình tính đơn nguyên tràn có cửa32T 70
32THình 3-7: Số hiệu cọc trong đơn nguyên tràn có cửa32T 70
32THình 3-37: Lực dọc trong hàng cột 1,2 tổ hợp thi công vừa xong32T 86
32THình 3-38: Moment M3-3 cọc trong hàng cột 1, 2 tổ hợp thi công vừa xong32T 87
32THình 3-39: Lực cắt cọc trong hàng cột 1,2 tổ hợp thi công vừa xong32T 87
32THình 3-40: Chuyển vị đứng của nền và đập đoạn tràn giáp bờ32T 88
32THình 3-41: Chuyển vị ngang của nền và đập đoạn tràn giáp bờ32T 88
32THình 3-42: Lực dọc trong hàng cột 1,2 tổ hợp thượng lưu là MNDBT32T 88
32THình 3-43: Moment M3-3 cọc trong hàng cột 1, 2 tổ hợp thượng lưu là MNDBT32T 89
32THình 3-44: Lực cắt cọc trong hàng cột 1,2 tổ hợp thượng lưu là MNDBT32T 89 1
1MỞ ĐẦU

I. Tính cấp thiết của đề tài
Tràn xả lũ là một hạng mục rất quan trọng liên quan trực tiếp đến an toàn đập -
Hồ chứa. Thống kế có được cho thấy sự cố đập do nguyên nhân hư hỏng tràn chiếm
tỷ lệ đáng kể và hầu hết là sự cố lớn.
Tràn xả lũ là công trình không thể thiếu ở các hồ chứa nước, nó có nhiệm vụ xả
nước thừa để khống chế mực nước cao nhất có thể giữ ở hồ theo thiết kế, đảm bảo
an toàn cho đập.
Theo thống kê sự cố vỡ đập do hỏng tràn xả lũ gây nên chiếm 25,39%, chưa kể

nền đập tràn, đảm bảo an toàn đập.
- Đề xuất phương pháp tính toán bằng Phần tử hữu hạn (PTHH).
- Áp dụng tính toán cho đập tràn trên nền cọc.
III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Tổng hợp các số liệu lưu trữ về đập tràn.
- Nghiên cứu giải pháp nền một số công trình trọng điểm (đập Tả Trạch, đập Vực
Mấu, đập Ba Khe, đập Kim Sơn, đập Ngàn Trươi, đập Thảo Long, cống Nam Đàn,
cống Đò Điểm…).
- Phân tích định tính và định lượng các công thức, phương pháp tính toán ổn định
và ứng suất nền phần ngưỡng tràn. Lựa chọn các công thức, phương pháp tính toán
phù hợp.
- Tính toán ứng dụng, phân tích so sánh và rút ra kết luận.
IV. Kết quả dự kiến đạt được.
- Xác định được sự ổn định của ngưỡng tràn, đưa ra biện pháp xử lý hiệu quả.
- Tính toán cụ thể cho ngưỡng tràn Đá Hàn.
- Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng các đồ thị và biểu đồ.
- Kết luận và kiến nghị. 3
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG HỒ CHỨA NƯỚC VÀ ĐẬP
ĐẤT

1.1. Tình hình xây dựng hồ chứa nước và đập đất ở Việt Nam
Hồ chứa nước được xây dựng từ năm 1954 ở miền Bắc và từ sau năm 1975 -
khi đất nước hoàn toàn thống nhất thì hồ chứa nước được xây dựng nhiều trên cả

như xi măng đất sét vào đất nền. Có khả năng tạo thành những màng chống thấm
sâu đến 200m.
4. Có khả năng cơ giới hoá hoàn toàn các khâu đào đất, vận chuyển và đắp đất
với những máy móc có công suất lớn do đó rút ngắn được thời gian xây dựng, hạ
giá thành công trình và hầu như có thể loại hoàn toàn lực lượng lao động thủ công.
5. Giảm xuống đến mức thấp nhất việc sử dụng các loại vật liệu hiếm như xi
măng, sắt, thép và từ đó giảm nhẹ được các hệ thống giao thông mới và phương
tiện giao thông.
6. Do những thành tựu về nghiên cứu và kinh nghiệm xây dựng các loại công
trình tháo nước, đặc biệt là do phát triển việc xây dựng đường hầm mà giải quyết
được vấn đề tháo nước ngoài thân đập với lưu lượng lớn.
Tính đến nay (theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
P
[1]
P, nước
ta có khoảng 1.959 hồ chứa có dung tích từ 200.000 m
P
3
P trở lên (chưa kể các hồ thuỷ
điện). Trong đó có 81 hồ có dung tích trên 10 triệu m
P
3
P nước, 66 hồ có dung tích từ 5
đến 10 triệu m
P
3
P nước, từ 1 đến dưới 5 triệu mP
3
P có 442 hồ, còn lại 1.370 hồ có dung
tích từ 200.000 m

Phú Thọ
118 5
55
Đăk Lăk
116
6
Bình Định
108
7
Quảng Bình
103
8
Vĩnh Phúc
96
9
Hoà Bình
88
10
Quảng Trị
63
11
Quảng Nam
59
12

Năm
hoàn
thành
1
Đá Bàn
Khánh Hoà
79.20
42.50
1977
1988
2
Cấm Sơn
Bắc Giang
555.00
42.50
1966
1974
3
Xạ Hương
Vĩnh Phúc
13.43
41.00
1977
1984
4
Yên Lập
Quảng Ninh
118.10
40.00
1976

Sông Mực
Thanh Hoá
314.00
33.40
1977
1983
10
Tiên Lang
Quảng Bình
17.90
32.30
1976
1978
11
Tuyền Lâm
Lâm Đồng
10.06
32.00
1980
1987 6
612
Núi Một
Bình Định
111.50

1981
17
Dầu Tiếng
Tây Ninh
1,580.80
28.00
1979
1985
18
Núi Cốc
Thái Nguyên
175.50
26.00
1972
1978
19
Pa Khoang
Lai Châu
45.90
26.00
1974
1978
20
Khuôn Thần
Bắc Giang
20.10
26.00
1960
1963
21

46.50
24.00
1958
1963
26
Phú Xuân
Phú Yên
12.10
23.70
1994
1996
27
Vĩnh Trinh
Quảng Nam
20.30
23.00
1977
1980
28
Vực Trống
Hà Tĩnh
130.00
22.80
1970
1974
29
Quất Đông
Quảng Ninh
11.30
22.60

Đa số các công trình đều phát huy cao hiệu quả phục vụ cấp nước cho sinh
hoạt, sản xuất nông nghiệp - công nghiệp (Dầu tiếng, Núi Cốc, Kẻ Gỗ, Vệ
Vừng….), tạo ra những biến đổi sâu sắc về đời sống và xã hội một cách toàn diện,
góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn của nước nhà.
Bên cạnh đó cũng không ít công trình kém hiệu quả, chủ yếu do các sự cố phát sinh
từ phía đập - hạng mục quan trọng và cần thiết nhất trong việc xây dựng các hồ
chứa nước. Để tất cả các công trình xây dựng xong phát huy được hiệu quả tối ưu, 7
7cần thiết phải đầu tư nghiên cứu một cách đúng đắn có khoa học các biện pháp đảm
bảo an toàn đập cũng như hồ chứa nhằm mang lại lợi ích tổng hợp, đa mục tiêu cho
đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.
1.2. Tình hình làm việc của đập tràn-Những hư hỏng thường gặp ở đập tràn
1.2.1. Tình hình làm việc của đập tràn
Nhiều hồ chứa còn thiếu năng lực xả lũ do tính toán lũ thiết kế thiếu tài liệu,
tính thiên nhỏ, mô hình thiết kế lũ không phù hợp với tình hình mưa lũ trên lưu vực,
rừng đầu nguồn bị tàn phá nên lũ tập trung về hồ nhiều hơn và nhanh hơn dẫn đến
đập luôn làm việc trong điều kiện nguy hiểm, bị đe doạ mất an toàn.
Trong 25 hồ chứa lớn được Bộ Nông nghiệp và PTNT cho sửa chữa gần đây có
14 hồ đã phải mở rộng tràn xả lũ, một số hồ phải tăng 1,5 ÷ 2 lần quy mô tràn như
các hồ Pa Khoang (Lai Châu), Chúc Bài Sơn (Quảng Ninh), Núi Một, Hội Sơn
(Bình Định), Phú Ninh (Quảng Nam) (theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và
PTNT)
Về hiện trạng tràn xả lũ của các hồ: Nhiều hồ chứa có tràn xả lũ chỉ là tràn tạm
không được gia cố bằng đá xây, bê tông chất lượng đã xuống cấp.
Theo kết quả điều tra năm 2002

162/442
4
W
tru


1 triệu m³
457/1370
572/1370

1.2.2. Những hư hỏng thường gặp ở đập tràn
1.2.2.1. Lũ vượt qua đỉnh đập tràn
Do các nguyên nhân sau đây gây ra: 8
8+ Tính toán thủy văn sai: Mưa gây ra lũ tính nhỏ, lưu lượng đỉnh lũ nhỏ; tổng
lượng lũ nhỏ hơn thực tế; các dạng lũ thiết kế không phải là bất lợi; thiếu lưu vực;
lập đường cong dung tích hồ W=f(H) lệch về phía lớn, lập đường cong khả năng xả
lũ của đập tràn Q=f(H) sai lệch với thực tế.
+ Cửa đập tràn bị kẹt.
+ Lũ vượt tần suất thiết kế, không có tràn xả lũ dự phòng.
1.2.2.2.Thấm qua nền
Do các nguyên nhân sau đây gây ra:
+ Đánh giá sai địa chất nền.
+ Không có biện pháp xử lý nền hoặc có nhưng biện pháp xử lý không thích
hợp.

sai lệch so với thực tế.
+ Biện pháp tiêu năng không thích hợp.
+ Thi công phần tiêu năng không đảm bảo chất lượng.
+ Vận hành đập tràn sai quy trình.
1.2.2.6. Xói lở hạ lưu
Do các nguyên nhân sau đây gây ra:
+ Không khảo sát địa chất công trình hoặc đánh giá sai tình hình địa chất hạ du
đập tràn trên đoạn nối tiếp hạ du trong phạm vi chịu ảnh hưởng xả lũ của đập tràn.
+ Không có biện pháp xử lý hoặc có nhưng biện pháp xử lý không thích hợp.
+ Thi công biện pháp xử lý không đảm bảo chất lượng.
1.2.2.7. Gãy cửa
- Do các nguyên nhân sau đây gây ra:
+ Thiết kế không đảm bảo chất lượng do.
+ Kết cấu bất hợp lý hoặc không thích hợp.
+ Chọn sai tổ hợp tải trọng.
+ Chọn sai sơ đồ hoặc phương pháp tính toán.
- Gia công, chế tạo, lắp đặt không đảm bảo chất lượng.
- Không bảo dưỡng tốt trong quá trình vận hành.
1.2.2.8. Kẹt cửa
Do các nguyên nhấn sau đây gây ra:
- Thiết kế ko đảm bảo chất lượng do:
+ Kết cấu bất hợp lý hoặc ko thích hợp.
+ Chọn sai tổ hợp tải trọng. 1
1
0
0



1
1
1
1- Loại chính thức phải bảo đảm độ an toàn cực hạn, đập tràn chính thức có thể
bị hư hỏng lớn nhưng không nghiêm trọng và không ảnh hưởng đến độ an toàn
chung của đập tràn.
- Loại dự phòng sự cố có thể bị hư hỏng nghiêm trọng, và sau lũ có điều kiện để
khôi phục; ngoại trừ trường hợp nếu việc kiên cố hóa đập tràn dự phòng ngay từ khi
xây dựng có chi phí không lớn thì đập tràn này cũng được thiết kế có thể xả được lũ
cực hạn, và có thể bị hư hỏng lớn nhưng không nghiêm trọng.
1.2.3.3. Công trình đập tràn loại quan trọng
Đập phải được kiểm tra với lũ cực hạn, trạng thái chịu lực ở trạng thái cực hạn,
có thể bị sự cố nghiêm trọng nhưng không ảnh hưởng đến độ an toàn chung của
đập.
Trong trường hợp có xây dựng đập tràn dự phòng sự cố, thì nên phân biệt như
sau:
- Loại chính thức phải bảo đảm độ an toàn cực hạn, đập tràn chính thức không
bị vỡ, có thể bị hư hỏng lớn nhưng không nghiêm trọng.
- Loại dự phòng sự cố có thể bị hư hỏng nghiêm trọng; thậm chí có thể bị vỡ
nhưng sau lũ có điều kiện để khôi phục; ngoại trừ trường hợp nếu việc kiên cố hóa
đập tràn dự phòng ngay từ khi xây dựng có chi phí không lớn thì đập tràn này cũng
được thiết kế có thể xả được lũ cực hạn, và có thể bị hư hỏng lớn nhưng không
nghiêm trọng.
1.2.3.4. Công trình đập tràn loại vừa
Đối với những công trình vừa không đặt vấn đề thiết kế với lũ cực hạn, mà chỉ
nên thiết kế với lũ lịch sử hoặc tần suất thiết kế; bởi vì nếu thiết kế với lũ cực hạn

Sự cố công trình thuỷ lợi do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó khảo sát địa
hình, địa chất là nguyên nhân phổ biến nhất và nguy hiểm nhất cho công trình đầu
mối thuỷ lợi.
Hậu quả do sự cố gây ra thường là nghiêm trọng, việc xử lý rất tốn kém, gây ra
tổn thất lớn về tính mạng, tài sản của nhân dân và tài sản của quốc gia, có ảnh
hưởng xấu về kinh tế, và đối với những sự cố lớn và nghiêm trọng còn ảnh hưởng
xấu đến tình hình xã hội.
Đánh giá địa chất nền công trình không đầy đủ và chính xác, trong quá trình thi
công, quản lý và khai thác công trình sẽ xảy ra sự cố. Sự cố công trình lớn và
nghiêm trọng thường xảy ra đột ngột, trong một thời gian ngắn, không kịp ứng phó.
1.3.2. Ảnh hưởng của địa chất đập tràn đến sự ổn định của công trình. 1
1
3
31.3.2.1. Sự cố địa tầng ở đập tràn xả lũ hồ chứa Tả Trạch - Thừa Thiên Huế
Công trình hồ chứa nước Tả
Trạch được Chính phủ phê duyệt
vào năm 2001 với tổng mức đầu
tư 1.081 tỉ đồng. Tuy nhiên, mãi
đến tháng 11 năm 2005, công
trình mới được khởi công xây
dựng và đến thời điểm quý I/2008,
tổng dự toán của công trình này là
2.659 tỉ đồng.
Công trình có nhiệm vụ:

1
1
4
4Biện pháp sử lý sự cố tràn xả lũ Tả Trạch được Tổng Công ty cổ phần Tư vấn
thủy lợi Việt Nam thiết kế bằng biện pháp khoan cọc nhồi.
1.3.2.2. Sự cố vỡ đập Z20 - Hà Tĩnh
Hồ chứa nước Z20 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phê duyệt năm 2008.
Là một hồ chứa nhỏ, dung tích hồ chứa 0,3 triệu khối nước. Tuy nhiên quá trình
khảo sát đã đánh giá địa chất nền công trình không đúng nên thiết kế đã không xử lý
triệt để lớp địa chất kém bằng chân khay nên khi tích nước được một thời gian thì
đến ngày 16 tháng 9 năm 2009 đã bị vỡ đập.

2BHình 1-3: Hình ảnh vỡ đập Z20.

3BHình 1-4: Hình ảnh vỡ đập Z20 ảnh
hưởng đến đường sắt.
Tuy là hồ chứa loại nhỏ khi vỡ đã gây thiện hại rất lớn cho nhân dân và đặc biệt
là ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuyến đường sắt Bắc - Nam.
1.4. Một số giải pháp xử lý để gia tăng ổn định và khả năng chịu tải của nền
Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải của nền đất, cải thiện
một số tính chất cơ lý của nền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún,
tăng độ chặt, tăng trị số modun biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất, giảm
tính thấm của đất
Các biện pháp xử lý nền thông thường:
- Các biện pháp cơ học: Bao gồm các phương pháp làm chặt bằng đầm, đầm
chấn động, phương pháp làm chặt bằng giếng cát, các loại cọc (cọc bê tông, cọc cát,


đất xung quanh nén chặt lại.
- Khi vôi được tôi trong lỗ khoan thì nó toả ra một nhiệt lượng lớn làm cho
nước lỗ rỗng bốc hơi làm giảm độ ẩm và tăng nhanh quá trình nén chặt.
- Sau khi xử lý bằng cọc vôi nền đất được cải thiện đáng kể: Độ ẩm của đất
giảm 5 - 8%; Lực dính tăng lên khoảng 1,5 - 3lần.
Việc chế tạo cọc đất - ximăng cũng giống như đối với cọc đất - vôi, ở đây xilô
chứa ximăng và phun vào đất với tỷ lệ định trước. Lưu ý sàng ximăng trước khi đổ 1
1
6
6vào xilô để đảm bảo ximăng không bị vón cục và các hạt ximăng có kích thước đều
< 0,2mm, để không bị tắc ống phun.
Hàm lượng ximăng có thể từ 7 - 15% và kết quả cho thấy gia cố đất bằng
ximăng tốt hơn vôi và đất bùn gốc cát thì hiệu quả cao hơn đất bùn gốc sét.
Qua kết quả thí nghiệm xuyên cho thấy sức kháng xuyên của đất nền tăng lên từ
4 - 5 lần so với khi chưa gia cố.
Ở nước ta đã sử dụng loại cọc đất - ximăng này để xử lý gia cố một số công
trình và hiện nay triển vọng sử dụng loại cọc đất - ximăng này để gia cố nền là rất
tốt.
1.4.3. Phương pháp xử lý nền bằng đệm cát
Lớp đệm cát sử dụng hiệu quả cho các lớp đất yếu ở trạng thái bão hoà nước
(sét nhão, sét pha nhão, cát pha, bùn, than bùn…) và chiều dày các lớp đất yếu nhỏ
hơn 3m.
Biện pháp tiến hành: Đào bỏ một phần hoặc toàn bộ lớp đất yếu (trường hợp
lớp đất yếu có chiều dày bé) và thay vào đó bằng cát hạt trung, hạt thô đầm chặt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status