1
LỜI CẢM ƠN
Qua một thời gian nghiên cứu và thực hiện dưới sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình
của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô giáo, tác giả đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp với đề tài “Nghiên cứu sự ổn định của công trình bảo vệ bờ biển do ảnh
hưởng của tải trọng động”.
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến thầy hướng dẫn – PGS. TS
Nguyễn Hồng Nam đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Lời cảm ơn cũng xin được gửi tới các thầy cô giáo trong khoa Công trình
thủy – Trường Đại Học Thủy Lợi và các thầy cô giáo đã giảng dạy và truyền đạt
kiến thức cho tôi. Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám Hiệu phòng Đào
tạo Đại học và sau Đại học – Trường Đại Học Thủy Lợi đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo Trung Tâm Nghiên
Cứu Động Lực Cửa Sông Ven Biển Và Hải Đảo – Viện Khoa Học Thủy Lợi Việt
Nam nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện về thời gian và tinh thần giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Với trình độ hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế đồng thời đối
tượng nghiên cứu là một công trình bảo vệ bờ biển nơi mà diễn biến thủy động lực
phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến công trình nên nội dung của lu
ận văn này không
tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo và của các quí vị quan tâm.
Hà Nội, tháng 2 năm 2012 2
MỤC LỤC
3
2T2.1. Khái quát về tải trọng động tác dụng đối với công trình đê, kè biển (sóng
biển, động đất)
2T 42
2T2.1.1. Gió và áp lực gió2T 43
2T2.1.2. Các ngoại lực do tàu gây ra2T 44
2T2.1.3. Tải trọng sóng2T 45
2T2.1.4. Động đất và lực động đất2T 46
2T2.1.5. Tải trọng do dòng chảy2T 47
2T2.2. Nguyên nhân, cơ chế hình thành và hậu quả của tải trọng động2T 48
2T2.2.1. Sóng – Tải trọng sóng2T 48
2T2.2.1.1. Sóng – Các đặc trưng cơ bản và quá trình truyền sóng gây tải trọng2T
49
2T2.2.1.2. Tải trọng sóng trên đê mái nghiêng2T 55
2T2.2.1.3. Tải trọng sóng đối với tường ngầm cản sóng2T 57
2T2.2.1.4. Tải trọng sóng đối với tường cản sóng xa bờ2T 59
2T2.2.1.5. Tải trọng sóng đối với tường đứng liền bờ2T 63
2T2.2.1.6. Tải trọng sóng đối với mỏ hàn2T 64
2T2.2.2. Động đất – Tải trọng động đất2T 65
2T2.2.2.1. Sự hình thành của động đất2T 65
2T2.2.2.2. Các khái niệm cơ bản liên quan tới động đất.2T 68
2T2.2.2.3. Hậu quả của động đất2T 74
2T2.3. Trạng thái giới hạn của công trình2T 76
2T2.3.1. Định nghĩa công trình đạt trạng thái giới hạn2T 76
2T2.3.1.1. Tính toán theo trạng thái giới hạn 1.2T 76
2T2.3.1.2. Tính toán theo trạng thái giới hạn 22T 77
2T2.4. Các phương pháp phân tích ổn định công trình dưới tác dụng của tải trọng
động
2T 78
2T3.3.1. Sơ đồ mô phỏng2T 99
2T3.3.2. Kịch bản/ phương án mô phỏng2T 99
2T3.3.3. Số liệu đầu vào2T 100
2T3.3.4. Mô hình vật liệu2T 100
2T3.4. Kết quả mô phỏng và thảo luận2T 100
2T3.5. Tóm tắt chương 32T 109
5
2TCHƯƠNG IV. NGHIÊN CỨU ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH ĐÊ BIỂN DƯỚI ẢNH
HƯỞNG CỦA ĐỘNG ĐẤT
2T 111
2T4.1. Khái quát chung2T 111
2T4.2. Các phương pháp đánh giá khả năng hóa lỏng2T 113
2T4.2.1. Dự đoán hóa lỏng sử dụng phân cấp và giá trị N2T 114
2T4.2.1.1. Đánh giá dựa trên phân cấp2T 114
2T4.2.1.2. Dự đoán hóa lỏng sử dụng giá trị N tương đương và gia tốc tương
đương.
2T 115
2T4.3. Nghiên cứu hiện tượng hóa lỏng đối với công trình thực tế2T 122
2T4.3.1. Sơ đồ mô phỏng2T 122
2T4.3.2. Kịch bản/ phương án mô phỏng2T 122
2T4.3.3. Số liệu đầu vào2T 122
2T4.3.4. Mô hình vật liệu2T 124
2T4.4. Kết quả mô phỏng và thảo luận2T 124
2T4.4. Các biện pháp chống hóa lỏng2T 130
2T4.4. Tóm tắt chương 42T 131
2TCHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ2T 132
2T5.1. Kết luận2T 132
2T5.2. Kiến nghị2T 133
2TTài liệu tham khảo2T 135
U2T 29
2TUHình 1.11. Cấu tạo đê giảm sóng (Nguồn: Tiêu chuẩn 14TCN130-2002“Hướng dẫn
thiết kế đê biển” Bộ NN&PTNT)
U2T 30
2TUHình 1.12. Hệ thống công trình phức hợp (Nguồn: Tiêu chuẩn 14TCN130-
2002“Hướng dẫn thiết kế đê biển” Bộ NN&PTNT)
U2T 31
2TUHình 1.13. Công trình cản sóng kiểu tường đứng (Nguồn: Tiêu chuẩn 14TCN130-
2002“Hướng dẫn thiết kế đê biển” Bộ NN&PTNT)
U2T 32
2TUHình 1.14. Công trình tường đứng kiểu cọc, cừ (Nguồn: Tiêu chuẩn 14TCN130-
2002“Hướng dẫn thiết kế đê biển” Bộ NN&PTNT)
U2T 33
2TUHình 1.15. Các sự cố công trình thường gặpU2T 34
2TUHình 1.16. Các sự cố công trình thường gặpU2T 35
2TUHình 1.17. Hư hỏng công trình đê biển do sụt mái phía đồng và xói chân đê phía
biển
U2T 36
2TUHình 1.18. Hư hỏng công trình do mất ổn định mái phía biển.U2T 36
2TUHình 2.1. Các đặc trưng cơ bản của sóngU2T 49
2TUHình 2.2. Biều đồ áp lực sóng tính toán lớn nhất tác dụng lên mái dốc (14TCN130-
2002)
U2T 55
2TUHình 2.3. Đồ thị để xác định phản áp lực của sóngU2T 57
7
2TUHình 2.4. Các biểu đồ áp lực sóng lên một đoạn tường ngầm cản sóng 14TCN130-
2002
U2T 58
2TUHình 2.5. Các biểu đồ áp lực sóng lên tường cản sóng thành đứng 14TCN130-2002U2T
106
2TUHình 3.20. Hệ số ổn định trượt mái phía đồng theo thời gian so sánh các phương ánU2T
107
2TUHình 3.21. Hệ số ổn định trượt mái phía biển và phía đồng so sánh các phương án
tính toán có động đất
U2T 108
2TUHình 4.1a. Phạm vi có thể hóa lỏng (Uc > 3.5)U2T 114
2TUHình 4.1b. Phạm vi có thể hóa lỏng (Uc < 3.5)U2T 115
2TUHình 4.3. Hệ số bù của giá trị N tương đương tương ứng với các hàm lượng cỡ hạt
nhỏ
U2T 118
2TUHình 4.4. Phương pháp hiệu chỉnh giá trị N bằng hàm lượng hạt nhỏ và chỉ số dẻoU2T
120
2TUHình 4.5. Bản ghi gia tốc động đất cấp VI (aURU
max
URU=0.0491g)U2T 123
2TUHình 4.6. Bản ghi gia tốc động đất cấp VIII (aURU
max
URU=0.3g)U2T 123
2TUHình 4.7. Các hàm tỷ số ứng suất cắt Hình 4.8. Hàm tỷ số áp l ực nước lỗ rỗng
dư
U2T 124
2TUHình 4.9. Vùng có khả năng hóa lỏng (PA1)U2T 126
2TUHình 4.10. Vùng có khả năng hóa lỏng (PA2)U2T 126
2TUHình 4.11. Vùng có khả năng hóa lỏng (PA3)U2T 126
2TUHình 4.12. Vùng có khả năng hóa lỏng (PA4)U2T 126
2TUHình 4.13. Vùng có khả năng hóa lỏng (PA5)U2T 127
2TUHình 4.14. Vùng có khả năng hóa lỏng (PA6)U2T 127
2TUHình 4.15. Vùng có khả năng hóa lỏng (PA7)U2T 127
2TUHình 4.16. Vị trí điểm trích rút kết quả áp lực kẽ rỗngU2T 128
th
UR2T 59
2TUBảng 2.4. Hệ số KUR
W
R2T 59
2TUBảng 2.5. Hệ số kURU
Zd
UR2T 61
2TUBảng 2.6. Hệ số KUR
α
R2T 64
2TUBảng 3. Tính toán áp lực sóng lên mái phía biển công trình đê biển Trà VinhU2T 96
2TUBảng 3.1. Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất nền kè (Công ty TNHH tư vấn công nghệ
kè bờ Minh Tác, 2009)
U2T 97
2TUBảng 3.2. Các kịch bản mô phỏng ổn định công trìnhU2T 99
2TUBảng 3.3. Kết quả tính toán hệ số ổn định và khả năng hóa lỏng nềnU2T 100
2TUBảng 4.1. Dự đoán và đánh giá việc hoá lỏng của lớp đất theo các phạm vi I tới IVU2T
121
10
2TUBảng 4.2. Các kịch bản mô phỏng hóa lỏng nền công trình đê biển Trà VinhU2T 122
2TUBảng PL2. Tính toán truyền sóng ngoài khơi vào khu vực công trìnhU2T 138
2TUBảng PL3. Kết quả tính toán sóng tại khu vực công trình theo phương pháp giải tích
như sau
U2T 140
2TUBảng PL4. Kết quả tính toán sóng sử dụng Mike 21SW (Mike DHI 2007, Đan
Mạch)
U2T 142
2TUBảng PL5. Tính toán áp lực sóng lên mái phía biển công trình đê biển Trà VinhU2T . 147
Hậu quả kép tàn khốc của trận động đất mạnh 9 độ Richter tại Nhật Bản
ngày 11 tháng 3 năm 2011 vừa qua là bài học cảnh tỉnh cho con người về tác hại
khủng khiếp của động đất và sóng thần đối với công trình đê, kè biển.
Tuy nhiên, ở nước ta, nghiên cứu sự ổn định công trình đê, kè biển dưới tác
dụng của tải trọng động hiện nay còn rất hạn chế.
Đáng chú ý rằng, một số công trình bảo vệ bờ biển hiện nay chưa là một
chỉnh thể đồng bộ, bền vững: bởi vì nhiều vị trí bờ biển chưa có kè bảo vệ nên nguy
cơ sạt mái phía biển rất lớn, một số vùng biển tiến dù đã có kè mái phía biển nhưng
chưa có biện pháp bảo vệ bãi nên khả năng mất ổn định chân kè khi bãi bị bào mòn
hạ thấp, mặt đê dễ xói lở, sình lầy khi mưa bão, sóng to, thân đê đắp bằng đất cát
pha (có nơi bằng cát) nên rất dễ xói mòn.
Các ảnh hưởng của sóng có thể kể đến đó là xói chân công trình, phá hoại
mái bảo vệ, tràn đỉnh gây xói phần trên và mái trong…
12
Các ảnh hưởng của động đất có thể là tác động xô ngang gây trượt – lật, hóa
lỏng đất đắp và nền, chuyển vị dư lớn, gây lún…nhất là đối với công trình bờ biển
được xây dựng trên nền đất cát rời bão hòa nước.
Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí
hậu. Một trong những ảnh hưởng được kể đến đó là vấn đề mực nước biển dâng.
Các kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam được tính toán theo các kịch bản
phát thải khí nhà kính (Bảng 1).
Bảng 1. Dự báo mực nước biển dâng giai đoạn 2020-2100 (Nguồn: Kịch bản biến
đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam – Bộ TN&MT)
Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980 -1999
Kịch bản
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
2020
2030
2040
33
44
57
71
86
100
Hậu quả do mực nước biển dâng dễ nhận thấy nhất là nhiều vùng đất sẽ bị
ngập. Nhưng hậu quả của mực nước biển dâng không phải chỉ có ngập tĩnh. Động
lực biển vùng ven bờ và cửa sông, sóng vỡ khi tiếp cận bờ sẽ tác động mạnh hơn
lên đường bờ và cơ sở hạ tầng ven biển.
Ngoài ra phải kể đến yếu tố rất quan trọng mà ít được nhắc đến đối với
nghiên cứu công trình bờ biển ở nước ta, đó là áp lực tăng thêm của nước khi có
động đất, hiện tượng hóa lỏng nền do động đất gây mất ổn định, lún sụt công trình
nghiêm trọng.
2. Mục đích của Đề tài
Nghiên cứu sự ổn định của công trình đê, kè biển dưới tác dụng của tải trọng
động (sóng và động đất).
13
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tải trọng sóng đối với đê biển mái nghiêng
- Phân tích ổn định công trình đê biển mái nghiêng dưới ảnh hưởng của tải
trọng sóng, động đất
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu liên quan
- Nghiên cứu lý thuyết động lực học ven biển
- Nghiên cứu lý thuyết động đất, hóa lỏng
- Nghiên cứu lý thuyết ổn định công trình dưới tác dụng của tải trọng động
- Mô phỏng số theo phương pháp phần tử hữu hạn giải bài toán ứng suất –
biến dạng, cố kết, ổn định của công trình kè biển chịu tải trọng động.
biển Việt Nam đến năm 2020. Thời gian và các mục tiêu của chiến lược phù hợp
với mục tiêu cương lĩnh của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng IX, X đã xác định:
đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Việc xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp xây dụng và bảo vệ Tổ quốc trong thời
kỳ mới
P0F
1
P.
1
Nghị quyết trung ương 4 khóa X “Về Chiến Lược Biển Việt Nam Đến Năm 2020”
15
Song hành với sự phát triển đó có thể thấy rằng việc đảm bảo an toàn và ổn
định cuộc sống của người dân sống trong khu vực ven biển, các vùng cửa sông cũng
như để phụ vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước thì việc bảo vệ bờ
biển trở thành yêu cầu cấp thiết.
Đặc biệt chú ý rằng địa hình tự nhiên của dải bờ biển nước ta tương đối thấp
và trũng, lại thường xuyên chịu tác động bởi các yếu tố bất lợi của sóng, thủy triều,
bão, nước dâng…nên tình hình xói lờ tuyến bờ biển và phá hoại hệ thống đê, kè
biễn diễn ra rất phức tạp.
Can thiệp của con người nhằm mục đích giảm thiểu những tác động bất lợi
từ phía biển và tránh tối đa những thiệt hai cho đường bờ và vùng bờ dưới những
tác động đó. Sự can thiệp trong phạm vi này có thể theo hai hướng tiếp cận khác
nhau: chủ động và bị động. Theo hướng chủ động, nghĩa là tác động trực tiếp vào
nguyên nhân hình thành các tác động bất lợi (hướng này thì quá khó). Hướng sau,
dùng các giải pháp hoặc kỹ thuật nào đó trang bị cho vùng bờ đảm bảo không xảy ra
hậu quả khi gặp các tác động bất lợi từ phía biển tương ứng với các mức độ bất lợi
khác nhau (hướng này hiện tại là chủ đạo), thông thường thực hiện bằng cách thiết
mạnh mẽ khi bị hơi nước biển mặn tác dụng.
17 a. Bong rộp bê tông
b. Han rỉ cửa van
Hình 1.2. Bong rộp bê tông và han rỉ cửa van do nước biển mặn
1.2.1.3. Tác động của dòng chảy ven bờ
Dòng chảy ven bờ sau khi sóng vỡ đóng vai trò chính để tải bùn cát đã được
sóng 'bứt' ra khỏi bờ và đáỵ Trạng thái và các yếu tố đặc trưng động học và động
lực học của dòng chảy ven bờ phụ thuộc vào dòng chảy từ xa bờ và hướng sóng
truyền tới, phụ thuộc vào địa hình đáy bãi và phụ thuộc vào thời gian. Dòng chảy
ven bờ có thể chuyển động theo phương song song với đường bờ, nhưng cũng có
thể chuyển động theo hướng từ phía bờ ra biển gọi là dòng chảy rút ra xa bờ. Hoạt
động của dòng chảy ven bờ có thể đưa đến điều kiện thuận lợi để gây bồi, hoặc
cũng có thể gây xói lở bờ, bãi và đáy biển.
1.2.1.4. Tác động của sóng
Sóng biển gây ra các tác động mạnh có thể gây ra xói lở bờ, bãi và đáy biển,
cũng như có thể làm mất ổn định và phá vỡ các kết cấu công trình bảo vệ bờ, bãi và
đáy biển.
Thông thường, có hai trạng thái sóng đặc trưng, đó là sóng bình thường và
sóng lớn.
18
Hình 1.3 là sơ đồ thể hiển sóng bình thường hàng ngày tác dụng vào bờ và
bãi biển. Mái dốc của bờ và bãi biển ở trạng thái cân bằng ổn định trong điều kiện
sóng và dòng chảy bình thường.
của thuỷ triều, nước biển mặn, vi sinh vật, dòng chảy ven bờ diễn ra trong thời gian
dài nhất định mới gây ra sự giảm cấp về độ bền, hư hỏng, sạt lở, phá hoại nào đó.
20
Nhưng xung lực của sóng có thể nhanh chóng phá hoại từng phần, thậm chí làm sụp
đổ bờ và các kết cấu công trình bảo vệ nó.
Hình 1.6 là ảnh chụp bờ biển đã bị xói lở hàng trăm mét, đến nay biển đã lấn
đến sát tháp chuông của nhà thờ ở Hải Hậu, Nam Định; đê chính đã phải lùi vào sâu
phía trong đồng. Hình 1.6. Xói lở bờ biển Hải Hậu-Nam Định
1.2.2. Các dạng phá hoại bờ biển dưới tác động của hoạt động nhân tạo
Các hoạt động xây dựng hồ chứa nước ở thượng nguồn, làm đập ngăn sông
khai hoang lấn biển, khai thác sa khoáng, vật liệu xây dựng, chặt phá rừng ngập
mặn v.v diễn ra khá nhiều nơi, mang tính chất phổ biến, không chỉ gây ra xói lở
bờ biển có cục bộ tính chất cục bộ, mà còn có thể gây ra xói lở nghiêm trọng với qui
mô lớn.
1.2.2.1. Tác động tiêu cực của hồ chứa và đập ngăn sông
Việc xây dựng các hồ chứa nước ở thượng nguồn, các đập ngăn sông, làm
lắng đọng bùn cát trong hồ, dẫn đến làm giảm lượng bùn cát vận tải ra biển, do đó
làm giảm bãi bồi phù sa ở các cửa sông. Lượng bùn cát ra biển bị giảm dẫn đến vận
21
tải bùn cát của các dòng ven bờ bị thiếu hụt mất cân bằng, gây nên xói lở bờ biển
với mức độ ngày càng gia tăng.
1.2.2.2. Các tác động tiêu cực từ việc khai thác cát sỏi, khoáng sản
Khai thác cát sỏi, khoáng sản làm giảm lượng bùn cát cung cấp cho biển gây
nên xói lở bờ biển. Ví dụ: bờ biển Hàm Thuận tỉnh Bình Thuận từ lâu không bị xói
lở, nhưng từ năm 1983 trở lại đây, do khai thác cát đen và titan, bờ biển đã bị xói lở
năm bờ biển này ổn định. Bờ biển Diễn Kim (Diễn Châu, Nghệ An) chỉ bị xói lở từ
sau khi có kênh đào Vách Bắc. Bờ biển Diễn Ngọc cũng chỉ bị xói lở từ khi có thêm
2 kênh đào mới
1.2.2.6. Ảnh hưởng của các hoạt giao thông thuỷ
Các hoạt động giao thông thuỷ cũng gây ra nhiều tác động bất lợi đến bảo vệ
vờ biển như sóng do tàu thuyền khi chạy gây ra, va chạm của tàu thuyền vào các kết
cấu công trình ở bờ biển
1.3. Các kết cấu công trình bảo vệ bờ biển phổ biến
1.3.1. Một số giải pháp bảo vệ bờ biển
Giải pháp bảo vệ bờ biển bao gồm giải pháp công trình và phi công trình
Giải pháp công trình: Bao gồm những giải pháp của con người can thiệp vào
bờ biển tự nhiên bằng các công trình bảo vệ bờ biển, nhằm điều chỉnh và phòng
chống các tác động bất lợi của tự nhiên, giữ cho bờ biển ổn định, phục vụ cho các
yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
Giải pháp phi công trình: Bao gồm những giải pháp của con người nhằm
điều chỉnh và phòng chống các tác động bất lợi của tự nhiên, giữ cho bờ biển ổn
định, phục vụ cho các yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; nhưng bằng
giải pháp sinh học (phát triển rừng ngập mặn, rừng cây chắn gió cát ven biển) và
23
giải pháp mang tính chất xã hội (như xây dựng luật pháp, chính sách, công tác tổ
chức, quản lý, tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục nhân dân )
Bảng 1.1. Một số giải pháp bảo vệ bờ biển
TT
Giải pháp bảo vệ bờ
biển
Chức năng
A
Giải pháp công trình
ra các vụng để thi công, làm đường bộ hoặc
đường sắt để nối liền các khu vực, để sửa chữa
24
các bãi biển có đê, chống dòng chảy tràn, tạo ra
các hồ nuôi cá, và cắt đoạn sông cong.
6
Tường ngăn nước biển
Ngăn nước biển, phòng chống triều cường và tác
động của sóng, giảm cao độ của đỉnh đê, ổn định
bờ biển.
7
Nạo vét, bồi lắng nhân
tạo
Phun đất cát phục vụ cải tạo đất, đắp đê, san lấp
xây dựng, bảo vệ đáy, bờ và bãi biển.
8
Các đập ngăn mặn cửa
sông; đập tháo nướ
c và
chắn sóng cồn, đậ
p tràn
tháo nước ngưỡng thấp,
các cống ngầm lấy nước
biển và tiêu nước ra biển
phục vụ làm muố
i và
nuôi trồng thuỷ sản
Phòng chống triều cường, sóng lớn khi bão biển,
nhiễm mặn cửa sông, thoát lũ và tiêu úng từ nội
biển)
Giảm tác động của sóng, gây bồi, phòng chống
xói lở, ổn định bờ và bãi biển.
2
Trồng cây trên đụn cát và
bờ biển
Phòng chống xói mòn, ngăn cát bay, cải tạo môi
trường sinh thái bền vững .
3
Luật pháp, chính sách, tổ
chức và quản lý
Bảo vệ bờ biển cũng là bảo vệ đất nước. Nhà
nước, Chính phủ, Chính quyền địa phương và
nhân dân đều có trách nhiệm thực hiện.
4
Tuyên truyền, giáo dục,
vận động, thuyết phục
nhân dân
Làm cho mọi người dân hiểu rõ và có trách
nhiệm góp phần bảo vệ và phát triển rừng ngập
mặn, môi trường biển, bảo vệ các công trình trên
bờ biển.
Cần chú ý đến các đặc điểm và hiệu quả của giải pháp công trình và giải
pháp phi công trình. Cả hai giải pháp nêu trên đều quan trọng, không thể thay thế
cho nhau. Giải pháp phi công trình có ưu điểm nổi bật là gìn giữ và bảo vệ bờ biển
tự nhiên, cải biến điều kiện tự nhiên và xã hội của bờ biển mà không làm ảnh hưởng
đến phát triển sinh thái bền vững. Tuy nhiên, khi bờ biển chịu các tác động mạnh
của tự nhiên và bị xói lở, phá hoại nghiêm trọng thì phải dùng đến biện pháp công
trình mới có thể làm cho bờ biển ổn định trở lại được. Khi sử dụng biện pháp công
trình, cũng đồng thời phải hiểu rõ và đề phòng các tác động bất lợi, tiêu cực có thể