tổng hợp và nghiên cứu một số phức chất của niken(ii) với các dẫn xuất của n(4)-phenyl thiosemicacbazit - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
N
H
2
N
H
C
N
H
S
(1)
(2)
(4) N(4)- phenyl thiosemicacbazit (Hpth) N
N C
NH
S
C
CH
3
H


STT
Số bảng
Chương I
Trang
1
Bảng 1.1
Các dải hấp thụ chính trong phổ hấp thụ hồng ngoại của
thiosemicacbazit
11
Chương II
2
Bảng 2.1
Các hợp chất cacbonyl và thiosemicacbazon tương ứng
19
3
Bảng 2.2
Ký hiệu các phức chất, màu sắc và dung môi hòa tan
chúng
20
Chương III
4
Bảng 3.1
Kết quả phân tích hàm lượng kim loại trong các phức chất
22
5
Bảng 3.2
Cường độ tương đối của các pic đồng vị thuộc cụm pic ion
phân tử trong phổ khối lượng của Ni(pth)
2

H-NMR chuẩn của
2-metyl pyriđin xeton
31
11
Bảng 3.8
Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
1
H-NMR của các phối
tử tự do
34
12
Bảng 3.9
Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
1
H-NMR lý thuyết của
Hpthac
36
13
Bảng 3.10
Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
1
H-NMR thực nghiệm
của Hpthac
36
14
Bảng 3.11
Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
1
H-NMR lý thuyết của
Hpthpri

Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
13
C-NMR chuẩn của
axetophenon
40
19
Bảng 3.16
Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
13
C-NMR chuẩn
của 2-metyl pyriđin xeton
41
20
Bảng 3.17
Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
13
C – NMR của các
phối tử tự do
43
21
Bảng 3.18
Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
13
C – NMR lý thuyết
của phối tử Hpthac
44
22
Bảng 3.19
Các tín hiệu cộng hưởng trong phổ
13

Kết quả thử hoạt tính kháng VSVKĐ của các phối tử và
phức chất tương ứng
50
27
Bảng 3.24
Kết quả thử nồng độ tối thiểu gây chết hoàn toàn vi sinh
vật (MBC) của Ni(pthac)
2

51
28
Bảng 3.25
Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của phức chất
Ni(pthac)
2
51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 3.1
Phổ khối lượng của phức chất Ni(pth)
2
22
Hình 3.2
Phổ khối lượng của phức chất Ni(pthac)

30
Hình 3.10
Phổ
1
H-NMR chuẩn của axetophenon

31
Hình 3.11
Phổ
1
H-NMR chuẩn của 2-metyl pyriđin xeton
31
Hình 3.12
Phổ
1
H-NMR của phối tử Hpth

32
Hình 3.13
Phổ
1
H-NMR của phối tử Hpthac
33
Hình 3.14
Phổ
1
H-NMR của phối tử Hpthpri
33
Hình 3.15
Phổ lý thuyết của Hpthac theo phương pháp ChemBioDraw

Phổ
13
C-NMR chuẩn của N(4)-phenyl thiosemicacbazit
(Hpth)
40
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Hình 3.22
Phổ
13
C-NMR chuẩn của axetophenon
40
Hình 3.23
Phổ
13
C-NMR chuẩn của 2-metyl pyriđin xeton
41
Hình 3.24
Phổ
13
C-NMR của phối tử Hpth
41
Hình 3.25
Phổ
13
C-NMR của phối tử Hpthac
42
Hình 3.26
Phổ
13


46
Hình 3.32
Phổ
13
C-NMR của phức chất Ni(pthac)
2

47

Nguyễn Thị Thanh – Tổng hợp và nghiên cứu một số phức chất cyar Niken (II) với các dẫn
xuất của N(4)-phenyl thosemicacbazit
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Thiosemicacbazit và dẫn xuất của nó 3
1.1.1. Thiosemicacbazit và thiosemicacbazon 3
1.1.2. Phức chất của kim loại chuyển tiếp với thiosemicacbazit và
thiosemicacbazon 4
1.2. Một số ứng dụng của thiosemicacbazon và phức chất của chúng 7
1.3. Giới thiệu về niken 9
1.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu phức chất 10
1.4.1. Phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng ngoại 10
1.4.2. Phƣơng pháp phổ cộng hƣởng từ hạt nhân 11
1.4.3. Phƣơng pháp phổ khối lƣợng 12
1.5. Thăm dò hoạt tính sinh học của phối tử và phức chất 14

3.3. Nghiên cứu các phối tử và phức chất bằng phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng
ngoại……………………………………………………………………………… 24
3.4. Nghiên cứu các phối tử và phức chất bằng phƣơng pháp phổ cộng hƣởng từ
proton 30
3.4.1. Phổ cộng hƣởng từ proton của các phối tử Hpth, Hpthac và Hpthpri tự do 30
3.4.2. Phổ cộng hƣởng từ ptoton của các phức chất Ni(pth)
2
và Ni(pthac)
2
……….38
3.5. Nghiên cứu các phối tử và phức chất bằng phƣơng pháp cộng hƣởng từ
13
C 40
3.5.1. Phổ cộng hƣởng từ
13
C của các phối tử Hpth, Hpthac và Hpthpri tự do 40
3.5.2. Phổ cộng hƣởng từ
13
C của các phức chất Ni(pth)
2
và Ni(pthac)
2
46
3.6. Kết quả thăm dò hoạt tính sinh học của phối tử và phức chất 49
3.6.1. Kết quả thử hoạt tính kháng VSVKĐ của các phối tử và phức chất 49
3.6.2. Kết quả thử nồng độ gây chết hoàn toàn VSVKĐ của phức chất 50
3.6.3. Kết quả thử khả năng gây độc tế bào của phức chất 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53


của nó.
Việc nghiên cứu các phức chất của thiosemicacbazon với các kim loại
chuyển tiếp đang thu hút nhiều nhà hóa học, dƣợc học, sinh - y học trên thế giới.
Các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này rất phong phú vì thiosemicacbazon rất đa
dạng về thành phần, cấu trúc và kiểu phản ứng. Ngày nay, hàng năm có hàng trăm
công trình nghiên cứu hoạt tính sinh học, kể cả hoạt tính chống ung thƣ của các
thiosemicacbazon và phức chất của chúng đăng trên các tạp chí Hóa học, Dƣợc học,
Y- sinh học v.v nhƣ Polyhedron, Inorganica Chimica Acta, Inorganic
Biochemistry, European Journal of Medicinal Chemistry, Toxicology and Applied
Pharmacology, Bioinorganic & Medicinal Chemistry, Journal of Inorganic
Biochemistry v.v
Các nghiên cứu hiện nay tập trung chủ yếu vào việc tổng hợp mới các
thiosemicacbazon và phức chất của chúng với các kim loại khác nhau, nghiên cứu
cấu trúc của các sản phẩm và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng.
Mục tiêu của việc khảo sát hoạt tính sinh học là tìm kiếm đƣợc các hợp chất
có hoạt tính cao đồng thời đáp ứng tốt nhất các yêu cầu sinh - y học khác nhƣ không
độc, không gây hiệu ứng phụ, không gây hại cho tế bào lành để dùng làm thuốc
chữa bệnh cho ngƣời và vật nuôi. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài:
“Tổng hợp và nghiên cứu một số phức chất của niken(II) với các dẫn xuất
của N(4)-phenyl thiosemicacbazit”
Với hy vọng những kết quả thu đƣợc sẽ đóng góp một phần nhỏ dữ liệu cho
lĩnh vực nghiên cứu các dẫn xuất của thiosemicacbazit nói chung và hoạt tính sinh
học của các thiosemicacbazit và phức chất của chúng nói riêng.


o
o
o
o
Gãc liªn kÕt
S
NH
C
NH
2
NH
2

Trong đó các nguyên tử N
(1)
, N
(2)
, N
(4)
, C, S nằm trên cùng một mặt phẳng. Ở
trạng thái rắn, phân tử thiosemicacbazit có cấu hình trans (nguyên tử S nằm ở vị trí
trans so với nhóm NH
2
) [1].
Khi thay thế một nguyên tử hiđro trong nhóm N
(4)
H
2
bằng các gốc
hiđrocacbon khác nhau ta thu đƣợc các dẫn xuất thế N(4) của thiosemicacbazit. Ví

S
NHR''N
C
R
R'
O
H
H
N
H
C
S
NHR''N
C
R
R'
OH
H
N
H
C
S
NHR''N
C
R
R'
OH
2
+
+

. Trong quá trình tạo phức, phân tử thiosemicacbazit có
sự chuyển từ cấu hình trans sang cấu hình cis, đồng thời xảy ra sự chuyển nguyên tử
H từ nhóm imin sang nguyên tử S và nguyên tử H này lại bị thay thế bởi kim loại.
NH
2
NH
C
NH
2
S
NH
2
N
C
SH NH
2
NH
2
N
C
S NH
2
NH
2
N
C
SNH
2
NH
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
Nhƣ vậy, thiosemicacbazit có xu hƣớng thể hiện dung lƣợng phối trí bằng
hai và liên kết đƣợc thực hiện qua nguyên tử S và N
(1)
. Để thực hiện kiểu phối trí
này cần phải tiêu tốn năng lƣợng cho quá trình chuyển phân tử từ cấu hình trans
sang cấu hình cis và chuyển vị nguyên tử H từ N
(2)
sang nguyên tử S. Năng lƣợng
này đƣợc bù trừ bởi năng lƣợng dƣ ra do việc tạo thêm một liên kết và hiệu ứng
đóng vòng. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp, do khó khăn về lập thể,
thiosemicacbazit đóng vai trò nhƣ một phối tử một càng và giữ nguyên cấu hình
trans, khi đó liên kết đƣợc thực hiện qua nguyên tử S. Một số ví dụ điển hình về
kiểu phối trí này là phức của thiosemicacbazit với Ag(I) [23].
Sự đa dạng của các hợp chất cacbonyl làm cho các thiosemicacbazon phong
phú cả về số lƣợng và tính chất. Cũng nhƣ thiosemicacbazit, các thiosemicacbazon
và các dẫn xuất của chúng có khuynh hƣớng thể hiện dung lƣợng phối trí cực đại.
Nếu phần hợp chất cacbonyl không chứa nguyên tử có khả năng tạo phức thì
thiosemicacbazon đóng vai trò nhƣ phối tử hai càng giống nhƣ thiosemicacbazit. Ví
dụ: các thiosemicacbazon của benzanđehit, xyclohexanon, axetophenon, octanal,
menton …
N
N C
NHR
S
H
N
N C

2
thsa hay H
2
pthsa), isatin
(H
2
this hay H
2
pthis), axetylaxeton (H
2
thac hay H
2
pthac), pyruvic (H
2
thpy hay
H
2
pthpy) Trong phức chất của chúng với Cu
2+
, Co
2+
, Ni
2+
, Pt
2+
, các phối tử này

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6

NH
2
N
H
C
NHR''
S
R
C
C
R'
N
N
N C
SH
NHR
N C
SH
NHR''
OH
2
+
2
+
2

Sơ đồ 1.4: Sự hình thành thiosemicacbazon 4 càng
Các phối tử bốn càng loại này có bộ nguyên tử cho N, N, S, S nằm trên cùng
một mặt phẳng và do đó chúng chiếm bốn vị trí phối trí trên mặt phẳng xích đạo của
phức chất tạo thành.

CỦA CHÖNG
Các phức chất của thiosemicacbazon đƣợc quan tâm rất nhiều không chỉ vì ý
nghĩa khoa học mà các hợp chất này còn có nhiều khả năng ứng dụng trong thực tiễn.
Gần đây, Sivadasan Chettian và các cộng sự đã tổng hợp những chất xúc tác
gồm phức chất của thiosemicacbazon với một số kim loại chuyển tiếp trên nền
polistiren [15]. Đây là những chất xúc tác dị thể đƣợc sử dụng trong phản ứng tạo
nhựa epoxy từ xyclohexen và stiren. Các phức chất của Pd với thiosemicacbazon cũng
có thể làm xúc tác khá tốt cho phản ứng nối mạch của anken (phản ứng Heck) [18].
Một số thiosemicacbazon cũng đã đƣợc sử dụng làm chất ức chế quá trình ăn
mòn kim loại. Offiong O. E. đã nghiên cứu tác dụng chống ăn mòn kim loại của
N(4)-metylthiosemicacbazon, N(4)-phenylthiosemicacbazon của 2-axetylpyriđin
đối với thép nhẹ (98% Fe). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả ức chế cực đại
của chất đầu là 74,59%, còn chất sau đạt 80,67% [12,20].
Các thiosemicacbazon cũng đƣợc sử dụng trong hóa học phân tích để tách
cũng nhƣ xác định hàm lƣợng của nhiều kim loại. Ví dụ: phƣơng pháp trắc quang
đã đƣợc sử dụng để xác định hàm lƣợng của Cu(II) và Ni(II) trong dầu ăn và dầu
của một số loại hạt dựa trên khả năng tạo phức của chúng với 1-phenyl-1,2-
propanđion-2-oximthiosemicacbazon [29], xác định hàm lƣợng Zn(II) trong cơ thể
ngƣời và các mẫu thuốc dựa trên khả năng tạo phức với phenanthraquinon
monophenyl thiosemicacbazon [35]… Nhiều công trình nghiên cứu trong lĩnh vực
sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [36] đã sử dụng các thiosemicacbazon để tách và
xác định hàm lƣợng các ion kim loại nặng độc hại, đặc biệt là Hg và Cd. Bên cạnh
đó, nhiều tác giả đã chế tạo đƣợc các điện cực chọn lọc ion trên cơ sở các
thiosemicacbazon nhƣ: điện cực chọn lọc ion Cu
2+
trên cơ sở benzil
(bisthiosemicacbazon) [37]; điện cực chọn lọc ion Hg
2+
trên cơ sở salixylandehit
thiosemicacbazon [38]; điện cực chọn lọc ion Al

chế sự phát triển của tế bào ung thƣ [28].
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các
thiosemicacbazon và phức chất của chúng với một số kim loại chuyển tiếp nhƣ Cu,
Ni, Mo Tác giả [1] đã tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học của
thiosemicacbazit (Hth), thiosemicacbazon salixylanđehit (H
2
thsa),
NH
C
CH
3
CH N NH C NH
2
O
S
(TB1)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
thiosemicacbazon isatin (H
2
this) và phức chất của chúng. Kết quả thử khả năng ức
chế sự phát triển khối u cho thấy cả hai phức chất Cu(Hthis)Cl và Mo(Hth)
3
Cl
3
đem
thử đều có tác dụng làm giảm mật độ tế bào ung thƣ, giảm tổng số tế bào và từ đó
đã làm giảm chỉ số phát triển của u. Khả năng ức chế sự phát triển tế bào ung thƣ

62
Ni : 3,67%
64
Ni : 1,16%
Ion Ni
2+
có cấu hình electron 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
8
, có khả năng tạo phức lớn,
bền trong môi trƣờng nƣớc, cho dung dịch màu lục sáng tạo nên bởi phức aqua
[Ni(H
2
O)
6
]
2+
. Các phức chất của Ni(II) đã đƣợc biết từ rất lâu với số phối trí đặc
trƣng là 4 và 6. Các phối tử trƣờng mạnh thƣờng tạo với Ni
2+
những phức chất

1.4.1. Phƣơng pháp phổ hấp thụ hồng ngoại
Khi hấp thụ những bức xạ trong vùng hồng ngoại, năng lƣợng phân tử tăng
lên 8 – 40 kJ/mol. Đây chính là khoảng năng lƣợng tƣơng ứng với tần số của dao
động biến dạng và dao động quay của các liên kết trong hợp chất cộng hoá trị. Sự
hấp thụ xảy ra khi tần số của tia tới bằng với tần số dao động riêng của một liên kết
nào đó trong phân tử. Tần số dao động riêng của các liên kết trong phân tử đƣợc
tính theo công thức:
1k
2C


trong đó
μ: khối lƣợng rút gọn, μ = m
1
m
2
/(m
1
+m
2
)
k: hằng số lực tƣơng tác, phụ thuộc bản chất liên kết
C: tốc độ ánh sáng trong chân không C = 3.10
10
cm/s
: tần số dao dộng riêng của liên kết
Nhƣ vậy mỗi liên kết có một tần số dao động riêng xác định, phụ thuộc vào
bản chất các nguyên tố tham gia liên kết và môi trƣờng mà liên kết đó tồn tại. Khi
tham gia tạo liên kết phối trí với các ion kim loại, các dải hấp thụ của nhóm đang
xét sẽ bị chuyển dịch về vị trí và thay đổi về cƣờng độ. Từ sự dịch chuyển về vị trí


3380

as
(N
4
H
2
)

8
1545
(CN
4
)

2

3350

as
(N
1
H
2
)

9

1490


s
(CNN)

5
1600
(NH)

12
1295

as
(NNH)

6
1650
(HN
4
H)

13
1018

as
(HN
4
C)

7
1628

Một hạt nhân có spin (I) khác không khi đƣợc đặt trong từ trƣờng thì nó có
thể chiếm (2I+1) mức năng lƣợng khác nhau. Sự chênh lệch giữa các mức năng
lƣợng này phụ thuộc vào cƣờng độ từ trƣờng xung quanh hạt nhân đó. Từ trƣờng
này là từ trƣờng ngoài cộng với từ trƣờng ngƣợc chiều gây ra bởi sự chuyển động
của lớp vỏ điện tử xung quanh hạt nhân. Nhƣ vậy, hiệu mức năng lƣợng của hạt
nhân từ không những phụ thuộc vào từ truờng ngoài mà còn phụ thuộc vào chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
lớp vỏ điện tử xung quanh hạt nhân ấy. Điều này dẫn tới các hạt nhân khác nhau đặt
trong từ trƣờng ngoài sẽ cần các năng lƣợng khác nhau để thay đổi mức năng lƣợng
của mình. Trong phƣơng pháp cộng hƣởng từ hạt nhân, năng lƣợng kích thích các
hạt nhân gây ra bởi một từ trƣờng biến đổi có tần số tƣơng đƣơng với tần số sóng vô
tuyến. Bằng cách thay đổi tần số của từ trƣờng kích thích, ta sẽ thu đƣợc các tín
hiệu cộng hƣởng của các hạt nhân từ khác nhau trong phân tử và có thể xác định
một cách cụ thể cấu trúc của các hợp chất hoá học.
Các phân tử thiosemicacbazon và phức chất của chúng thƣờng không có
nhiều proton và cacbon nên việc quy kết các pic trong phổ
1
H hay
13
C - NMR tƣơng
đối dễ. Thông thƣờng, proton có mặt trong các nhóm OH, NH - hiđrazin, NH - amit,
CH = N và SH; đôi lúc có thêm proton của các nhóm NH
2
, CH
3
, C
6

các hợp chất chứa kim loại chƣa nhiều, các giá trị về độ dịch chuyển hóa học, hằng
số ghép và các thông số tƣơng tác nội bộ phân tử thống kê đƣợc còn hạn chế nên
phƣơng pháp mô phỏng này ứng dụng trong lĩnh vực nghiên cứu phức chất chƣa thu
đƣợc độ chính xác cao.
1.4.3. Phƣơng pháp phổ khối lƣợng
Phƣơng pháp phổ khối là phƣơng pháp khá hiện đại và quan trọng trong việc
xác định một cách định tính và định lƣợng thành phần cũng nhƣ cấu trúc của các
hợp chất hoá học. Ƣu điểm nổi bật của phƣơng pháp này là có độ nhạy cao, cho
phép xác định chính xác phân tử khối của các hợp chất.
Cơ sở của phƣơng pháp phổ khối lƣợng đối với các chất hữu cơ là sự bắn phá
các phân tử hợp chất hữu cơ trung hoà bằng các phần tử mang năng lƣợng cao để
biến chúng thành các ion phân tử mang điện tích dƣơng hoặc phá vỡ thành các
mảnh ion, các gốc. Tuỳ thuộc vào cấu tạo và tính chất của chất nghiên cứu mà
ngƣời ta chọn phƣơng pháp bắn phá và năng lƣợng bắn phá thích hợp.
Hiện nay, trong phƣơng pháp phổ khối ngƣời ta thƣờng áp dụng các phƣơng
pháp ion hoá khác nhau nhƣ: ion hoá hoá học (CI), ion hoá bằng phƣơng pháp bụi
electron (ESI), bắn phá bằng nguyên tử tăng tốc (FAB), phun mù electron dùng khí
trợ giúp (PAESI). Các phƣơng pháp này đều có những ƣu và nhƣợc điểm riêng.
Tuy nhiên, trong số các phƣơng pháp trên, phƣơng pháp bụi electron phù hợp nhất
và đƣợc sử dụng để nghiên cứu các phức chất của kim loại. Ƣu điểm của phƣơng
pháp này là năng lƣợng ion hoá thấp do đó không phá vỡ hết các liên kết phối trí
giữa kim loại và phối tử. Dựa vào phổ khối lƣợng có thể thu đƣợc các thông tin
khác nhau nhƣ khối lƣợng phân tử chất nghiên cứu, các mảnh ion phân tử, tỉ lệ các
pic đồng vị. Từ các thông tin này có thể xác định đƣợc công thức phân tử của phức
chất và cấu tạo của phức chất dựa vào việc giả thiết sơ đồ phân mảnh.
Khi trong phức chất nghiên cứu chứa nguyên tử của các nguyên tố có nhiều
đồng vị thì pic ion phân tử sẽ tồn tại dƣới dạng một cụm pic của các pic đồng vị.
Cƣờng độ tƣơng đối giữa các pic trong cụm pic đồng vị tỉ lệ thuận với xác suất kết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Pseudomonas aeruginosa: vi khuẩn gram (-), trực khuẩn mủ xanh, gây
nhiễm trùng huyết, các nhiễm trùng ở da và niêm mạc, gây viêm đƣờng tiết niệu,
viêm màng não, màng trong tim, viêm ruột.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
- Salmonella enterica: vi khuẩn gram (-), vi khuẩn gây bệnh thƣơng hàn, nhiễm
trùng đƣờng ruột ở ngƣời và động vật.
- Candida albicans: là nấm men, thƣờng gây bệnh tƣa lƣỡi ở trẻ em và các
bệnh phụ khoa.
1.5.1.3. Môi trƣờng nuôi cấy
MHB (Mueller-Hinton Broth), MHA (Mueller-Hinton Agar); TSB (Tryptic
Soy Broth); TSA (Tryptic Soy Agar) cho vi khuẩn; SDB (Sabouraud-2% dextrose
broth) và SA (Sabouraud-4% dextrose agar) cho nấm.
1.5.1.4. Cách tiến hành
a. Pha loãng mẫu thử:
Mẫu ban đầu đƣợc pha loãng trong DMSO và nƣớc cất tiệt trùng thành một
dãy 05 nồng độ hoặc theo yêu cầu và mục đích thử. Nồng độ thử cao nhất đối với
dịch chiết là 256g/ml và với chất sạch là 128g/ml.
b. Thử hoạt tính
Lấy 10l dung dịch mẫu thử ở các nồng độ vào đĩa 96 giếng, thêm 200l
dung dịch vi khuẩn và nấm có nồng độ 5.10
5
CFU/ml, ủ ở 37
o
C/24h.
c. Xử lý kết quả
- Giá trị MIC đƣợc xác định tại giếng có nồng độ chất thử thấp nhất ức chế
hoàn toàn sự phát triển của vi sinh vật.

Các dòng tế bào ung thƣ nghiên cứu đƣợc nuôi cấy trong các môi trƣờng nuôi
cấy phù hợp có bổ xung thêm 10% huyết thanh phôi bò (FBS) và các thành phần cần
thiết khác ở điều kiện tiêu chuẩn (5% CO
2
; 37
o
C; độ ẩm 98%; vô trùng tuyệt đối).
Tùy thuộc vào đặc tính của từng dòng tế bào khác nhau, thời gian cấy chuyển cũng
khác nhau. Tế bào phát triển ở pha loãng sẽ đƣợc sử dụng để thử độc tính.
Thử độc tế bào: Mẫu thử đƣợc pha loãng theo dãy nồng độ là 128 g/ml;
32g/ml; 8g/ml; 2g/ml; 0,5g/ml. Bổ sung 200l dung dịch tế bào ở pha loãng
nồng độ 3 x 10
4
tế bào/ml vào mỗi giếng (đĩa 96 giếng) trong môi trƣờng RPMI
1640 cho các dòng tế bào Hep-G2, MCF-7, KB; môi trƣờng DMEM cho LU-1.
Giếng điều khiển có 200 l dung dịch tế bào 3x10
4
tế bào/ml. Ủ ở 37
0
C/ 5% CO
2
.
Sau 3 ngày thêm 50 l MTT (1mg/ml pha trong môi trƣờng nuôi cấy không huyết
thanh) và ủ tiếp ở 37
0
C/4 giờ; loại bỏ môi trƣờng, thêm 100 l DMSO lắc đều đọc
kết quả ở bƣớc sóng 540 nm trên máy spectrophotometter Genios TECAN.
Phần trăm kìm hãm sự phát triển của tế bào (Growth inhibition) = (OD điều
khiển – OD mẫu) / OD điều khiển. Giá trị IC
50

 Giấy lọc băng xanh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
2.2.1. Tổng hợp phối tử
Các phối tử đƣợc tổng hợp theo sơ đồ chung sau:
R
C
R'
O
NH
2
N
H
C
S
NHC
6
H
5
N N
H
C
S
NHC
6
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status