Chơng trình khoa học x hội giai đoạn 2001-2005
Đề tài cấp nhà nớc KX 05.12
Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thể, tình trạng
sức khỏe của một số nhóm ngời lao động xét
dới góc độ yêu cầu của quá trình công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nớc
Chủ nhiệm đề tài : GS. TSKH. Lê Nam Trà
Cơ quan chủ trì đề tài : Trờng Đại học Y Hà Nội
Mã số đề tài : KX.05.12
Du lịch
ĐKLĐ Điều kiện lao động
HATĐ Huyết áp tối đa
HATT Huyết áp tối thiểu
HCBVTV Hóa chất bảo vệ thực vật
HGĐ Hộ gia đình
ILO Tổ chức lao động thế giới (International Labour Organisation)
KCB
KT
KS
Khám chữa bệnh
Kinh tế
Khách sạn
LĐNN
LĐTBXH
LLLĐ
Lao động nông nghiệp
Lao động thơng binh xã hội
Lực lợng lao động
MTLĐ
MTDL
Môi trờng lao động
Môi trờng du lịch
NLĐ
NĐTDCP
RHM
Ngời lao động
Nồng độ tối đa cho phép
Răng hàm mặt
TBPHCN Trang bị phòng hộ cá nhân
Đề tài nhánh KX.05.12.03:
Chủ nhiệm đề tài nhánh: TS. Nguyễn Thế Công
Phó chủ nhiệm đề tài nhánh: PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Liên.
Th ký đề tài nhánh: DS. Nguyễn Thị Gia
Đề tài nhánh KX.05.12.04:
Chủ nhiệm đề tài nhánh: PGS.TS. Lê Văn Trung
Th ký đề tài nhánh: TS. Nguyễn Duy Bảo
BS. Tạ Tuyết Bình
Đề tài nhánh KX.05.12.05:
Chủ nhiệm đề tài nhánh: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu
Th ký đề tài nhánh: ThS. Nguyễn Thu Anh
Đề tài nhánh KX.05.12.06:
Chủ nhiệm đề tài nhánh: GS.TS. Đào Ngọc Phong
Th ký đề tài nhánh: ThS. Nguyễn Quỳnh Anh
Đề tài nhánh KX.05.12.07:
Chủ nhiệm đề tài nhánh: TS. Nguyễn Quốc Anh
Phó Chủ nhiệm đề tài nhánh: TS. Trơng Văn Phúc
Th ký đề tài nhánh: CN. Hồ Quang Khánh
Mục lục
Nội dung Trang
Đặt vấn đề
1
Mục tiêu của đề tài
2
Ngời lao động.
31
2.1.4. Các văn bản chính sách trong chăm sóc sức khoẻ Ngời lao
động.
45
2.2: Kết quả nghiên cứu về điều kiện lao động, một số đặc điểm
sinh thể, tình trạng sức khỏe và một số bệnh nghề nghiệp của
một số loại hình lao động nh xây dựng, luyện kim, hóa chất,
nông nghiệp, du lịch
56
2.2.1. Điều kiện lao động 56
2.2.2. ảnh hởng của chất lợng dân số đến phát triển nguồn nhân lực
62
2.2.3. Đặc điểm sinh thể
2.2.4. Tình hình sức khỏe, bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động của
NLĐ các ngành nghề
66
72
2.3: Đề xuất một số giải pháp và chính sách để bảo vệ sức khỏe,
bảo hộ lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp cho ngời
lao động, đặc biệt đối với những nghề nặng nhọc và ở những môi
trờng làm việc độc hại nguy hiểm.
90
2.3.1. Giải pháp tổng thể 90
2.3.2. Giải pháp cụ thể 90
Chơng 3: Bàn luận
102
3.1. Điều kiện lao động các ngành nghề
ở nớc ta số ngời ở độ tuổi lao động chiếm khoảng 61% dân số. Lực lợng lao
động, yếu tố chủ yếu của mọi nền sản xuất, hiện nay ở nớc ta theo kết quả điều tra lao
động - việc làm năm 2002, cả nớc có 40716,8 ngàn ngời [6]. Nguồn nhân lực này là bộ
phận quan trọng của dân số đã đóng góp sức lực của mình trong việc sản xuất ra của cải
vật chất cho xã hội.
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc chúng ta phải đối mặt với
những thách thức to lớn về tăng trởng kinh tế và bảo vệ môi trờng. Nhiều ngành nghề
đã phát triển cả về quy mô cũng nh mặt hàng sản xuất để đáp ứng với nhu cầu của xã
hội trong giai đoạn hiện nay: xây dựng, luyện kim, khai thác mỏ, hóa chất Do đặc điểm
của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa là đẩy mạnh quá trình chuyển giao công
nghệ trong hầu hết các lĩnh vực sản xuất kinh tế xã hội. Nhiều cơ sở sản xuất đã thay đổi
nhanh chóng về công nghệ sản xuất, cải tiến kỹ thuật, có sự liên doanh rộng rãi với các
doanh nghiệp nớc ngoài. Quá trình này làm thay đổi điều kiện lao động, bên cạnh các
yếu tố tác hại nghề nghiệp cũ xuất hiện thêm các yếu tố tác hại nghề nghiệp mới. Do đó
mô hình bệnh tật cũng thay đổi và những bệnh nghề nghiệp mới, loại hình tai nạn lao
động mới sẽ phát sinh.
Trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hiện nay cùng với sự phát triển kinh
tế chung, nông nghiệp cũng có bớc đổi mới với việc cơ giới hóa, điện khí hóa và hóa
học hóa sản xuất nông nghiệp và thay đổi cơ cấu sản xuất (làng nghề phát triển), thay đổi
cơ cấu cây trồng cho phù hợp với từng địa phơng. Sự phát triển này đã tạo đợc công ăn
việc làm cho nhiều ngời, tăng thu nhập cho ngời dân. Bên cạnh những đóng góp cho sự
phát triển kinh tế xã hội thì phải kể đến những hạn chế của nó do quy mô sản xuất nhỏ,
vốn đầu t ít nên việc cải tiến công nghệ và áp dụng tiến bộ khoa học còn hạn chế nên
việc sản xuất không an toàn, đễ gây tai nạn lao động, ô nhiễm môi trờng lao động và
môi trờng xung quanh làm ảnh hởng đến sức khỏe ngời lao động và cộng đồng xung
quanh.
Các ngành dịch vụ ngày càng phát triển đa dạng và thu hút nhiều lao động tham
gia đặc biệt là lao động nữ. Vai trò của du lịch trong ngành dịch vụ ngày càng rõ nét. Một
hệ thống phát triển cùng với ngành công nghệ mới " công nghệ không ống khói" sẽ phát
triển ngày càng mạnh, trở thành một bộ phận không thể thiếu đ
Nội dung nghiên cứu của đề tài :
1. Tổng quan về tình hình sức khỏe và bệnh nghề nghiệp cũng nh các chủ trơng chính
sách để bảo vệ sức khỏe và phòng chống bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động ở Việt
Nam, một số nớc phát triển và một số nớc trong khu vực.
2. Khảo sát một số xí nghiệp, cơ sở sản xuất của 5 ngành nghề độc hại đặc thù ( ngành
xây dựng, cơ khí luyện kim, hóa chất, nông nghiệp và dịch vụ du lịch) khám và đo đạc
các chỉ số về sức khỏe cần thiết để đánh giá thực trạng về tình hình sức khỏe của ng
ời
lao động.
3. Khảo sát, tiến hành đo đạc các chỉ số cần thiết về bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động
của ngời lao động ở 5 ngành nghề độc hại, đặc thù trên. 3
4. Nghiên cứu thực trạng công tác vệ sinh lao động- bảo hộ lao động hiện nay trong các
ngành nghề độc hại, nguy hiểm nói trên.
5. Nghiên cứu phân tích ảnh hởng của chất lợng dân số đến phát triển nguồn nhân lực.
Đề xuất một số giải pháp về nâng cao chất lợng dân số để góp phần phát triển nguồn
nhân lực.
6. Đề xuất các giải pháp và chính sách để bảo vệ sức khỏe, bảo hộ lao động và phòng
chống bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động.
4
Chơng 1. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1.1. Nghiên cứu tổng quan:
- Phơng pháp nghiên cứu: sử dụng phơng pháp chuyên gia. Phân tích và tổng hợp
dựa trên các số liệu sẵn có ở các tạp chí trong và ngoài nớc, các văn bản pháp quy về
chăm sóc sức khoẻ ngời lao động.
- Đối tợng nghiên cứu:
+ Văn bản pháp quy về công tác chăm sóc sức khỏe ngời lao động ở Việt Nam và
+ Công ty sản xuất vật liệu chịu lửa Cầu Đuống, Hà Nội.
+ Công ty ximăng Hải Phòng.
+ Công ty Phú Tài (Bình Định).
+ Công ty đá ốp lát xây dựng Bình Định (BISTOCO).
+ Công ty TNHH đá hoa cơng (Bình Định).
+ Công ty khai thác đá và vật liệu xây dựng Hoá An.
+ Xí nghiệp gạch ngói Đồng Nai.
+ Công ty xây dựng nhà số 19 LICOGI, Hà Nội.
Ngành nông nghiệp :
Nghiên cứu khảo sát ở ba loại hình sản xuất
- Lao động trồng lúa: Nghiên cứu đợc tiến hành tại hai xã thuần nông
tại hai tỉnh: 1 tỉnh miền Bắc và 1 tỉnh miền Nam.
+ Xã Mỹ Khánh, TP Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ
+ Xã Yên Khánh, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Lao động trồng chè: xã Đạm Bri, huyện Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng
- Làng nghề đúc đồng: xã Đại Bái, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Ngành du lịch
Miền Địa phơng Công ty du lịch 1 2 3
Công ty DL Việt Nam tại Hà Nội x
Công ty hớng dẫn điều hành DL x
Công ty khách sạn DL Thắng lợi x
Khách sạn Kim Liên x
Miền
Bắc
Hà Nội
Khách sạn Hà Nội-Daewoo x
6
Công ty DL Hải Phòng x
Hải Phòng
Tổng số đối tợng nghiên cứu là 3386 ngời lao động bao gồm:
- Ngành luyện kim 400
- Ngành xây dựng 400
- Hóa chất 402
- Du lịch 499
- Nông nghiệp 1685
1.2.4. Phơng pháp nghiên cứu
Kết hợp nghiên cứu định lợng và định tính
Khảo sát điều kiện lao động
- Quan sát vị trí lao động, đánh giá ecgônômi vị trí lao động
- Đo các chỉ số: vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn, bụi và hàm lợng Si02 trong bụi, hơi
khí độc theo thờng qui kỹ thuật của Viện Y học lao động và vệ sinh môi trờng.
- Phỏng vấn ngời lao động về mức chấp nhận môi trờng lao động
Đánh giá tình hình sức khoẻ bệnh tật, BNN, tai nạn lao động.
- Khám lâm sàng toàn diện các chuyên khoa. Phân loại sức khỏe dựa theo tiêu chuẩn
của Bộ Y Tế 1997.
Khám lâm sàng kết hợp với xét nghiệm để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp
- Cận lâm sàng :
+ Đánh giá mức tiêu hao năng lợng bằng phơng pháp bấm giờ
+ Đo điện tâm đồ theo 12 chuyển đạo ngoại vi và trớc tim ở trạng thái tĩnh (nằm).
+ Đánh giá căng thẳng chức năng hệ tim mạch và trạng thái thần kinh thực vật
điều khiển nhịp tim ở các đối tợng bằng phơng pháp đánh giá dao động nhịp tim thông
qua các chỉ số thống kê toán học nhịp tim của Baevxki, 1984 : Ghi điện tâm đồ gồm 100
khoảng RR liên tiếp ở trạng thái tĩnh ( nằm), tính các chỉ số thống kê toán học nhịp tim
sau :
- X (giây) = RR tối đa - RR tối thiểu
- Mo (giây) : giá trị của khoảng RR gặp nhiều nhất trong 100RR
- AMo (%) : số lợng khoảng RR có giá trị gặp nhiều nhất (Mo)
trong 100RR
+ Chụp phim X quang, kết quả đọc theo bộ phim chuẩn của ILO
+ Xét nghiệm công thức máu bằng máy đếm tế bào K 4500 Symex để xác định số
lợng huyết sắc tố, hồng cầu, tiểu cầu, bạch cầu và công thức bạch cầu.
+ Định lợng HbCO trong máu theo phơng pháp điện cực chọn lọc bằng máy
AVL- 912
+ Định lợng chì niệu, asen niệu bằng phơng pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử
Các kỹ thuật xét nghiệm đều đợc chuẩn hóa và làm tại labô của Viện YHLĐ và
VSMT, Viện nghiên cứu KHKTBHLĐ.
- Nghiên cứu định tính : Phỏng vấn, thảo luận nhóm
Khảo sát tình hình bảo hộ lao động, thực hiện chính sách CSSK
- Quan sát, Điều tra xã hội, Thu thập số liệu hồi cứu.
- Thu thập thông tin về văn bản chính sách CSSK ngời lao động hiện có. Phỏng vấn
lãnh đạo ban ngành liên quan.
Nghiên cứu ảnh hởng của chất lợng dân số đến phát triển nguồn nhân lực
- Phơng pháp phân tích, đánh giá thống kê
- Phơng pháp hệ thống cấu trúc
- Phơng pháp dự báo
- Phơng pháp chuyên gia
1.3. Khống chế sai số:
Chuẩn hoá kỹ thuật thu thập thông tin: Điều tra viên là các cán bộ y tế tại trung
tâm y tế dự phòng Tỉnh. Những điều tra viên này đợc tập huấn và điều tra thử bộ câu hỏi
8
9
trớc khi tiến hành nghiên cứu để hạn chế các sai số trong quá trình thu thập thông tin.
Cuối mỗi ngày điều tra, bộ câu hỏi đợc giám sát viên kiểm tra lại để sửa chữa các sai sót
và rút kinh nghiệm kịp thời.
1.4. Đạo đức trong nghiên cứu:
Nghiên cứu đợc thực hiện nhằm đánh giá điều kiện làm việc cũng nh tình trạng
khả năng lao động và những ngời trên độ tuổi lao động đang tham gia hoạt động kinh tế.
Từ khái niệm trên ta thấy, nguồn nhân lực là bộ phận quan trọng của dân số. Quy
mô, cơ cấu và chất lợng dân số quyết định quy mô, cơ cấu, chất lợng nguồn nhân lực.
2.1.1.2. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm của các nớc phát triển trong khu vực
và từ thực tiễn ở Việt Nam trong những năm đầu của thời kỳ đổi mới, chúng tôi cho rằng:
nếu coi nguồn nhân lực là tiềm năng con ngời nói chung, những tiềm năng mà con
ngời có thể đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thì: Phát triển nguồn nhân lực là
quá trình biến đổi nguồn nhân lực cả về số lợng, chất lợng và cơ cấu nhằm phát huy,
khơi dậy những tiềm năng con ngời; phát triển toàn bộ nhân cách và từng bộ phận trong
cấu trúc nhân cách; phát triển cả năng lực vật chất và năng lực tinh thần, tạo dựng và
ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả về đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ
trình độ chất lợng này lên trình độ chất lợng khác cao hơn, toàn diện hơn, đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc".
11
Từ khái niệm trên cho thấy, phát triển NNL bao gồm 3 nội dung cơ bản, đó là:
phát triển quy mô và cơ cấu dân số thích hợp; đào tạo nâng cao chất lợng NNL đáp ứng
yêu cầu CNH, HĐH; và quản lý, sử dụng có hiệu quả NNL.
ở Việt Nam, quan niệm Con ngời là động lực và là mục tiêu của sự phát triển
kinh tế - xã hội là quan niệm phổ biến. Phát triển NNL là một bộ phận quan trọng hàng
đầu của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc. NNL đợc coi là tài nguyên
quan trọng nhất, cơ bản nhất của quốc gia, là yếu tố động nhất và quyết định nhất của
LLSX. Phát triển NNL là phát huy nhân tố con ngời, gia tăng toàn diện giá trị con ngời
trên các mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực, năng lực lao động sáng tạo và bản lĩnh chính trị.
Đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất năng lực sáng tạo của con
ngời để phát triển đất nớc.
2.1.1.3. Khái niệm về chất lợng dân số
Khái niệm chất lợng dân số xuất hiện lần đầu tiên vào thế kỷ 18 khi các nhà
khoa học sử dụng các kiến thức sinh học về quần thể cho việc nghiên cứu quần thể ngời.
Xã hội; Kinh tế và Môi trờng. Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nớc [15] về:
Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến chất lợng dân số và đề xuất những chính sách
phù hợp về dân số và phát triển bền vững" của Uỷ ban QGDS & KHHGĐ thực hiện năm
2000 - 2001 do PGS.TS Trần Thị Trung Chiến, nguyên Bộ trởng, Chủ nhiệm Uỷ ban
QGDS & KHHGĐ làm chủ nhiệm cũng đã phân tích nhiều về tác động của các nhóm yếu
tố này đến chất lợng dân số, đặc biệt là hai nhóm yêu tố di truyền và xã hội. Tuy nhiên,
trên giác độ của đề tà là nghiên cứu ảnh hởng của chất lợng dân số đến phát triển
nguồn nhân lực, chúng tôi sẽ tiếp tục đi sâu nghiên cứu và làm rõ thêm các nhóm yếu tố
về sinh học và môi trờng; giáo dục - đào tạo; và phát triển việc làm.
Nhóm yếu tố về sinh học và môi trờng
Các yếu tố sinh học bẩm sinh trong mỗi quần thể ngời cũng nh môi trờng tự
nhiên và môi trờng xã hội mà con ngời là một thành phần của môi trờng ấy và cũng là
kẻ sáng tạo và cải biến, thích nghi với môi trờng của mình là những yếu tố vô cùng quan
trọng không thể không xem xét đến trong mọi chiến lợc xây dựng chất lợng dân số và
tạo nguồn nhân lực đối với mỗi quốc gia.
Mục tiêu của chiến lợc dân số, suy cho cùng là kiến tạo một bối cảnh và thiết chế
xã hội giúp cho mỗi công dân, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng và suy rộng ra là cho toàn xã
hội những điều kiện vật chất và tinh thần nhằm hiện thực hoá mọi tiềm năng cá nhân đáp
ứng đầy đủ nhất mọi nhu cầu vật chất và tâm trí.
Có nhiều nguồn lực, trong phạm vi một quốc gia, cần đợc huy động nhằm đạt tới
mục tiêu nói trên, nh: tài nguyên thiên nhiên, thiết chế xã hội, sự hoà nhập vào cộng
đồng thế giới ,song yếu tố cốt lõi có tầm quan trọng hàng đầu là NNL nhất là những nhân
lực giàu tiềm năng, có nghĩa là yếu tố con ngời vừa đợc xem là động lực vừa đợc xem
là cứu cánh. Đó chính là yếu tố sinh học trong phát triển NNL. Song, muốn phát huy tới
mức tối u yếu tố sinh học của con ngời thì không thể đơn thuần chỉ dựa vào cơ sở di
truyền và sinh lý mà không thể không quan tâm tới yếu tố tâm lý và môi trờng (cả môi
trờng tự nhiên và môi trờng xã hội).
13
Ngày nay trong bất cứ lĩnh vực tác động nào đến con ngời, ngời ta đều phải tiếp
tranh cho mỗi quốc gia. Theo kinh nghiệm của thế giới, việc vận dụng những tiến bộ
công nghệ và tri thức khoa học, việc mở rộng những ngành nghề mới đang đòi hỏi những
điều kiện, nh:
14
Một nền giáo dục mạnh đủ sức nâng cao dân trí thờng xuyên và đào tạo, đổi
mới NNL có trình độ trí tuệ và tay nghề cao;
Một hệ thống chính sách khuyến khích phát triển tài năng trẻ, phát huy mọi
năng lực sáng tạo của NNL khoa học và công nghệ trong nớc cũng nh nớc
ngoài;
Một hệ thống hỗ trợ và phát triển môi trờng nghiên cứu để liên tục tăng
trởng kho tàng trí tuệ của đất nớc.
Năm 1998, đề cập đến vấn đề phát triển NNL cho thế kỷ tới, Uỷ ban Văn hoá Giáo
dục của Liên hợp quốc UNESCO đã khẳng định cần phải coi giáo dục và đào tạo là nhân
tố then chốt trong đó mấy điểm đòi hỏi con ngời hiện đại phải học tập là: học tri thức,
"học làm việc", học tồn tại và học chung sống".
ở Việt Nam hiện nay, dờng nh chúng ta đang bị mắc kẹt" trong hệ thống giáo
dục đào tạo. Có những dấu hiệu báo động về sự hụt hẫng, đứt đoạn trong việc phát triển
những thế hệ NNL kế tiếp. Những yếu kém hiện còn cha đợc khắc phục trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo những năm gần đây thực sự là đáng ngại và chắc chắn sẽ để lại những
di chứng trong thập niên tới.
Một trong những bất cập trong sản phẩm của hệ thống giáo dục và đào tạo là sự
mất cân đối trong cơ cấu nguồn nhân lực hiện nay và trong tơng lai gần. Chẳng hạn, đó
là sự mất cân đối theo ngành, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp cần thiết để thực
hiện CNH, HĐH đất nớc, các ngành mũi nhọn và các ngành mà ta có u thế. Mất cân
đối về trình độ kỹ năng đào tạo cũng là điều đáng nói. Chẳng hạn, trong công nghiệp, đó
là sự mất cân đối giữa tỷ lệ thợ bậc cao, thợ lành nghề và kỹ s. Hệ thống các trờng dạy
nghề so với các trờng đại học đang bị xem nhẹ trong khi rất cần thiết khôi phục và phát
triển chúng một cách mạnh mẽ. Bên cạnh đó, lại cha có một chiến lợc truyền thông
sâu rộng, đa dạng trong thanh niên về các định hớng và sự lựa chọn nghề nghiệp. Hiện
Cao đẳng, Đại học là 32%; của Đài Loan là 91% và 13%. Tỷ lệ đến trờng của hai nớc
hiện nay ở cấp Trung học và Đại học có thể so sánh với các nớc phát triển. Theo kết quả
khảo sát, ở cấp Đại học, Hàn Quốc đứng đầu về tỷ lệ dân số đăng ký đi học các môn khoa
học cơ bản, khoa học tự nhiên và kỹ thuật; sau đó là Đài Loan. Các nớc này cũng là
nớc đứng đầu trong số các nớc quan tâm đến giáo dục kỹ thuật. Đây cũng còn là những
nớc có tỷ lệ ngời đợc đào tạo chuyên nghiệp cao nhất so với dân số trong độ tuổi lao
động.
Kinh nghiệm của Thái Lan và Malaysia
Tốc độ phát triển nhanh và công nghiệp hoá ngày càng mạnh đã làm nảy sinh một
số vấn đề phải giải quyết là công nhân phải thích nghi với thị trờng việc làm, tức là vấn
đề đào tạo nguồn nhân lực. Các tuyên bố về vấn đề này cho thấy tính bức xúc của nó:
Cải cách hệ thống giáo dục và các chơng trình đào tạo là một u tiên sống còn chuẩn
bị cho Thái Lan bớc vào thế kỷ 21". (Phisit palasem. NESDB); "Điểm yếu nhất của
chúng ta là nguồn nhân lực ở mọi cấp" (Dato Ahmad Tadjudin, Tổng giám đốc SIRIM -
Malaysia).
Về chính sách phát triển giáo dục - đào tạo và nghiên cứu khoa học. Trong bối
cảnh phát triển kinh tế ngày càng nhanh, hai u tiên cần đợc đặt ra là: một mặt nâng cao
16
các hệ thống giáo dục và đào tạo nghề, mặt khác phát triển công tác nghiên cứu khoa học
để làm chỗ dựa cho các công nghệ nổi trội.
Nhờ sự can thiệp mạnh mẽ của Nhà nớc trong các lĩnh vực đào tạo và phát triển
công tác nghiên cứu khoa học, trong hai thập kỷ qua Thái Lan và Malaysia có nhiều tiến
bộ quan trọng, song còn rất nhiều việc phải làm để đa các nớc này tiến lên một trình độ
công nghiệp hoá cao hơn. Một trong những khó khăn cơ bản gặp phải là khu vực t nhân
ít tham gia vào các đầu t này, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp
vừa và nhỏ thiếu về phát triển các chiến lợc thơng mại ngắn hạn để mở rộng thị trờng
hơn là đầu t vào nghiên cứu để có đợc công nghệ mới. Giải pháp chủ yếu cho các vấn
đề này của công tác đào tạo và công tác nghiên cứu là dựa vào sự hợp tác quốc tế rộng rãi
trong khuôn khổ viện trợ đa, song phơng cũng nh với các công ty lớn.
khoa học và công nghệ. Các nớc Tây Âu đều u tiên đầu t ngân sách để phát triển
nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là khoa hoc công nghệ
mới vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
2.1.2. Tổng quan về điều kiện lao động
2.1.2.1. Ngành cơ khí luyện kim
Về điều kiện vi khí hậu: công nhân ngành cơ khí luyện kim thờng xuyên phải
làm việc trong điều kiện nhiệt độ và bức xạ nhiệt rất cao. Tại lò cao nấu gang, khi gang ra
lò, có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ ngoài trời từ 9 - 12
0
C, cao hơn mức cho phép từ 5 - 8
0
C.
Bức xạ nhiệt tại nơi làm việc cao hơn bức xạ nhiệt cho phép từ 4,4 - 24,9
0
C. [77].
Quá trình nấu kim loại cũng phát sinh ra một lợng bụi khá lớn. Bụi đợc lu
chuyển vào không khí nh: bụi Silic có trong các loại quặng, bụi chì, kẽm, sắt bay lên.
Nồng độ bụi tại một số nơi sản xuất có tỷ lệ rất cao, gấp 4-5 lần TCCP. Tại vị trí cầu trục
lò điện của nhà máy cơ khí, nồng độ bụi hô hấp đạt tới 37,2 mg/m
3
, cao gấp hơn 18 lần nồng
độ tối đa cho phép [77].
Trong quá trình nấu luyện kim loại, các hơi khí độc đợc phát sinh và khuếch tán
vào trong không khí. Tại Nhà máy luyện gang, khi gang ra lò nồng độ chì đạt 0,0004
mg/l cao gấp 14 lần nồng độ tối đa cho phép. Tại Nhà máy luyện cán thép, ở vị trí khu
dàn cần cẩu nồng độ CO cao hơn tiêu chuẩn cho phép 0,009 mg/l và nồng độ CO
2
cao
hơn tiêu chuẩn cho phép 1,5 lần. Điều đáng chú ý là ngay tại khu vực bếp nhà ăn ca của
công nhân, nồng độ CO cao hơn tiêu chuẩn cho phép 0,009mg/ l [77].
Satalop, Zoi đã mô tả các trờng hợp suy nhợc cơ thể, viêm não, da chì, huyết áp cao
gặp rất nhiều ở những công nhân tiếp xúc chì, đồng thời những khái quát về cơ chế bệnh
sinh của nhiễm độc chì cũng đã đợc các tác giả đề cập tới.
Bên cạnh những tác hại của chì, ngay từ đầu thế kỷ XIX các tác giả Derobert,
Letavet, Zenkinl, Genman đã đề cập tới bệnh ở đờng hô hấp, đặc biệt là bệnh bụi phổi
silic do trong quá trình sản xuất và chế biến kim loại chì, công nhân còn phải tiếp xúc rất
nhiều với bụi có hàm lợng Dioxyt silic cao (SiO
2
).
2.1.2.2. Ngành công nghiệp hoá chất
Ngành công nghiệp hoá chất thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt Nam bao gồm các
nhóm ngành sau:
Ngành phân bón
- Sản xuất supe lân: Công nghệ sản xuất là công nghệ của những năm 1955-1960. Quy
mô sản xuất nhỏ, phân tán, chi phí sản xuất cao và chất thải cha đảm bảo các quy định
mới về bảo vệ môi trờng.
19
- Sản xuất phân lân nung chảy: Công nghệ sản xuất là nhiệt phân quặng apatit, hàm lợng
23% và làm lạnh đột ngột. Trình độ tự động hoá của các nhà máy thấp, chủ yếu là bán cơ
giới và thủ công.
- Sản xuất phân đạm: Nhà máy phân đạm Bắc Giang công nghệ đã lạc hậu. Hai nhà máy
phân đạm từ khí hiện đang trong giai đoạn xây dựng có công nghệ thiết bị tiên tiến, tiêu
hao năng lợng thấp.
- Sản xuất phân NPK: Sử dụng công nghệ sản xuất phân trộn, hệ thống xử lý khí và bụi
kém, môi trờng lao động không đảm bảo. Kể từ năm 1998, ngành đã đa vào áp dụng
công nghệ sản xuất phân trộn NPK tiến bộ.
Hoá chất bảo vệ thực vật: Trình độ công nghệ và mức độ cơ giới hoá, tự động hoá của
các doanh nghiệp đợc đánh giá ở mức trung bình. Trong những năm gần đây do nhận
thức về vấn đề môi trờng, các công ty sản xuất đã từng bớc đổi mới công nghệ, nâng
20
gói. Nguyên nhân do trong nớc cha có nhà máy lọc dầu và hoá dầu nên các nhà máy hạ
tầng cha có nguyên liệu gốc.
2.1.2.3. Ngành xây dựng
Công nhân khai thác đá phải làm việc trong điều kiện môi trờng có nồng độ bụi
rất cao, nồng độ bụi hô hấp trung bình là 8,4mg/m
3
, cao hơn NĐTĐCP 4 lần. Có nhiều
nơi, nồng độ bụi hô hấp và bụi môi trờng lên tới 232-240mg/m
3
, hàm lợng silic cao tới
16-26% (mỏ đá Hoá An-Đồng Nai). [76].
Nồng độ bụi môi trờng tại một số nhà máy ximăng là 8,3-13,8 mg/m
3
; nồng độ
bụi hô hấp là 0,8-38,3 mg/m
3
; số mẫu bụi vợt NĐTĐCP là 66-100%. [16]. Công nhân
làm việc trong các xí nghiệp sản xuất vật liệu chịu lửa tiếp xúc với nồng độ bụi hô hấp
trung bình 5,4-29,2 mg/m
3
, hàm lợng silic trung bình 21,6-26,1% ở khu vực nguyên
liệu, tạo hình và nung (nhà máy gạch chịu lửa Thái Nguyên). Silic ở các lò nung nhiệt độ
cao 1000-1400
0
C sẽ chuyển thành dạng Cristobalite và Tridymite, nguy cơ gây bệnh bụi
phổi-silic rất cao. Tỷ lệ mắc bệnh bụi phổi-silic là 56/262 công nhân (21%) [76].
Trong công nghệ sản xuất tấm lợp amiăng-ximăng, bụi amiăng chủ yếu phát sinh
ở công đoạn nghiền và trộn nguyên liệu, nồng độ bụi amiăng trung bình 1,3-2,8 sợi/cm
3
, gây nên các bệnh nhiễm độc cấp hoặc mạn tính. Khí CO ở nhà máy ximăng Nội
Thơng dao động từ 160-360 mg/m
3
, SO
2
từ 10-20 mg/m
3
. Đặc biệt nồng độ CO ở đây có
lúc gấp 5-12 lần NĐTĐCP [66].