Nghiên cứu mô hình kinh doanh giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ theo dự án VAHIP trên địa bàn tỉnh thái bình - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI











PHẠM TRUNG KIÊN

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH DOANH, GIẾT MỔ
GIA CẦM TẬP TRUNG TẠI CÁC CHỢ THEO DỰ ÁN
VAHIP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá
nhân tôi.

Tác giả luận văn
Phạm Trung Kiên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô giáo Khoa
Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của TS ðỗ Quang
Giám, là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài
và viết luận văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của Ban quản lý Dự án
phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng ñại dịch ở Việt
Nam (VAHIP), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình và các
phòng, ban thuộc 6 huyện/thành phố của tỉnh Thái Bình nơi tôi ñiều tra,

2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của việc kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung
ñến an toàn vệ sinh thực phẩm 4
2.1.2. Một số nội dung cơ bản về dự án VAHIP 6
2.2. Cơ sở thực tiễn kinh doanh và quản lý các cơ sở giết mổ gia cầm tại Việt Nam 27
2.2.1. Cơ sở thực tiễn kinh doanh giết mổ gia cầm tại Việt Nam 27
2.2.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý các cơ sở giết mổ gia cầm tại Việt Nam 30
PHẦN 3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 34
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 34
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iv

3.2. Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1. Chọn ñiểm nghiên cứu 49
3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu 49
3.2.3. Phương pháp xử lý thông tin 50
3.2.4. Phương pháp phân tích 50
3.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
4.1. Thực trạng kinh doanh, giết mổ, tiêu thụ gia cầm và tình hình dịch bệnh
và công tác phòng chống dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 52
4.1.1. Thực trạng kinh doanh, giết mổ và tiêu thụ gia cầm trên ñịa bàn tỉnh . 52
4.1.2. Tình hình dịch cúm gia cầm và công tác phòng chống dịch bệnh trên
ñịa bàn tỉnh 55
4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập
trung của dự án VAHIP tại tỉnh Thái Bình 56
4.2.1. Thực trạng ñầu tư xây lắp mới khu kinh doanh, giết mổ gia cầm tập


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ATSH An toàn sinh học
CSGM Cơ sở giết mổ
CGC Cúm gia cầm
GSGC Gia súc gia cầm
HPAI Cúm gia cầm có ñộc lực cao
LIFSAP Dự án cạnh tranh ngành Chăn nuôi và An toàn thực phẩm
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh
VAHIP Dự án Phòng chống dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự
phòng ñại dịch ở Việt Nam
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WHO Tổ chức Y tế thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Chỉ tiêu kiểm tra, ñánh giá hiện trạng khu kinh doanh, giết mổ gia cầm 18
Bảng 2.2. Các cơ sở/ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm trong phạm vi cả nước 28
Bảng 2.3. So sánh cơ sở/ñiểm giết mổ giữa các tỉnh miền Bắc và miền Nam29
Bảng 3.1. Tốc ñộ tăng tổng sản phẩm trên ñịa bàn tỉnh 39
Bảng 3.2. Kết quả chăn nuôi của tỉnh Thái Bình (2011- 2012) 42
Bảng 4.1. Kết quả ñiều tra thực trạng các hạng mục ñầu tư, xây lắp khu kinh

gia cầm tập trung tại các chợ 77
Hình 4.1. Nền chợ bị ñọng nước mưa do mái che ngắn (tại chợ Quỳnh Trang) . 59
Hình 4.2. Thùng ñựng rác ñược sử dụng ñể ñựng nước tại chợ Mễ 65
Hình 4.3. Vịt ñược ñặt bày bán sát nền chợ (tại chợ Mễ) 68
Hình 4.4. Máy bơm cao áp và bình phun thuốc sát trùng ít ñược sử dụng 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1

PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Dịch cúm gia cầm có ñộc lực cao (HPAI) diễn ra ở các nước châu Á từ
giữa năm 2003, ñã gây ra 244 ca nhiễm bệnh trên người trên toàn thế giới,
trong ñó 144 ca tử vong; Dịch ñã phát tán ra 14 nước châu Á, gây ra 214 ca
nhiễm bệnh trên người (chiếm 89% số ca nhiễm trên thế giới), trong ñó 132
ca tử vong (chiếm 92% ca tử vong trên thế giới). Việt Nam là nước ñầu tiên
báo cáo về bùng phát dịch cúm gia cầm (CGC) ñộc lực cao trên gia cầm
(GC). Việt Nam có số người bị nhiễm cúm cao nhất trong số những nước có
dịch, từ tháng 12 năm 2003 khi có ca nhiễm ñầu tiên ở người, ñã có 93 ca
nhiễm cúm, trong ñó có 42 ca tử vong. Dịch CGC ñộc lực cao gây ra bởi
chủng cúm H5N1 lần ñầu tiên xuất hiện tại Việt Nam, quốc gia ñã phải ñối
mặt với mối ñe dọa chưa từng có trước ñó ñối với ngành thú y và sức khỏe
cộng ñồng. Tốc ñộ bùng phát dịch bệnh như vũ bão trên khắp cả nước ñã
nhanh chóng vượt quá khả năng của dịch vụ thú y quốc gia và hệ thống giám
sát dịch bệnh. ðến tháng 4/2004, dịch bệnh ñã lây lan bùng phát tại 57/64 tỉnh
thành của cả nước.
Mặt khác, CGC lan truyền từ châu Á sang châu Âu và cũng không loại

1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng triển khai thực hiện mô hình kinh doanh, giết
mổ gia cầm tập trung tại các chợ theo dự án VAHIP trên ñịa bàn tỉnh Thái
Bình, từ ñó rút ra những bài học kinh nghiệm ñể nhân rộng ra các ñịa phương
khác trên ñịa bàn tỉnh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ những vấn ñề lý luận và thực tiễn về mô hình kinh doanh, giết
mổ gia cầm tập trung theo dự án VAHIP.
- ðánh giá thực trạng tổ chức thực hiện mô hình kinh doanh, giết mổ
gia cầm tập trung theo dự án VAHIP trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3

- ðề xuất một số giải pháp quản lý kinh doanh, giết mổ gia cầm tập
trung và nhân rộng mô hình dự án VAHIP ra các ñịa phương khác trong tỉnh
có hiệu quả.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác tổ chức thực hiện mô hình
kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ của dự án VAHIP trên ñịa
bàn tỉnh Thái Bình.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu, ñánh giá thực trạng tổ chức thực hiện mô
hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ theo dự án VAHIP trên
ñịa bàn tỉnh Thái Bình thông qua thực trạng việc thiết kế, xây dựng khu kinh
doanh, giết mổ gia cầm; thực trạng cung cấp, sử dụng trang thiết bị vận hành
mô hình; công tác tập huấn, tuyên truyền về kinh doanh, giết mổ gia cầm an
toàn sinh học; công tác quản lý, vận hành khu kinh doanh, giết mổ và ñiều

trong số bệnh nhân bị ngộ ñộc có tới 90% là do thịt bị vấy nhiễm vi khuẩn
trong quá trình giết mổ, chỉ có 10% là do thịt gia súc bệnh (Andrew, 1992).
Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1990) cảnh báo một trong những nguyên nhân
gây ỉa chảy ở người là do sử dụng thực phẩm không ñảm bảo vệ sinh, trong
ñó 70% số trường hợp là do E.coli và Salmonella gây ra. ðiều ñó chứng tỏ
nếu giết mổ không làm tốt khâu vệ sinh thú y thì thực phẩm có nguồn gốc từ
ñộng vật có khả năng bị nhiễm khuẩn rất cao. Ngoài ra, việc kinh doanh, giết
mổ gia cầm tập trung cũng giúp cho cơ quan thú y có thể phát hiện sớm dịch
bệnh, kịp thời có biện pháp khoanh vùng, khống chế, dập tắt ổ dịch nhằm phát
triển nền chăn nuôi bền vững. Do ñó việc ñầu tư, phát triển các mô hình kinh
doanh, giết mổ gia cầm tập trung ñã ñược Chính phủ ñịnh hướng và khuyến
khích triển khai.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
5

Ngày 26 tháng 9 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số
30/2005/CT-TTG về tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm
ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, theo ñó Chính phủ chỉ thị cho các ñịa
phương thực hiện:
- Chỉ ñạo việc xây dựng, phê duyệt và thực hiện quy hoạch các cơ sở
giết mổ gia súc, gia cầm trên ñịa bàn theo quy ñịnh của Pháp lệnh Thú y,
Nghị ñịnh số 33/2005/Nð-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 quy ñịnh chi tiết thi
hành một số ñiều của Pháp lệnh Thú y và phù hợp với ñiều kiện từng ñịa
phương. Việc quy hoạch các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm phải ñảm bảo
ñịnh hướng lâu dài, ñáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực
phẩm, bảo vệ môi trường, phòng, chống dịch bệnh cho người và ñộng vật. Ở
các thành phố, thị xã, khu công nghiệp, khu dân cư ñông phải xây dựng cơ sở
giết mổ tập trung, chấm dứt ngay tình trạng giết mổ phân tán, giết mổ tại các
chợ. ðồng thời các ñịa phương phải quy hoạch ngay các chợ, các ñiểm kinh

(IDA). Dự án ñược thực hiện bởi Bộ Nông nghiệp và PTNT và Bộ Y tế, chia
làm 2 giai ñoạn: Giai ñoạn I - từ năm 2007 ñến 2011 và Giai ñoạn II – từ năm
2012 ñến 2015; tại 11 tỉnh gồm: Lạng Sơn, Hà Tây (nay là Hà Nội), Thái
Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình ðịnh, Tây Ninh, Long An,
ðồng Tháp và Tiền Giang.
 Mục tiêu phát triển của dự án: Nhằm nâng cao hiệu quả của các
dịch vụ thú y và y tế nhằm giảm rủi ro về sức khoẻ của con người và gia cầm
do cúm gia cầm gây ra. Thông qua các hoạt ñộng, dự án sẽ góp phần khống
chế bệnh cúm gia cầm ñộc lực cao ở cấp quốc gia bằng cách khống chế dịch
tại gốc trong các ñàn gia cầm, phát hiện sớm và ứng phó với các ca lây nhiễm
ở người và gia cầm, và chuẩn bị sẵn sàng về y tế trong trường hợp xảy ra ñại
dịch trong giai ñoạn tới. Mục tiêu này phù hợp và hỗ trợ cho kế hoạch trung
và dài hạn của Việt Nam về kiểm soát cúm gia cầm và cúm ở người như ñã
ñược chỉ ra trong Chương trình phối hợp hành ñộng quốc gia phòng chống
cúm gia cầm và cúm ở người cho giai ñoạn 2006-2010 (Sách Xanh - OPI), và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7

hoàn toàn phù hợp với biện pháp tiếp cận nêu trong Chương trình toàn cầu về
phòng chống cúm gia cầm và ñại dịch cúm ở người (GPAI).
 Các hợp phần của dự án:
Hợp phần A - Khống chế và Thanh toán dịch Cúm gia cầm trong
ngành Nông nghiệp (do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñiều phối
thực hiện).
Hợp phần B - Phòng ngừa Cúm gia cầm và Ứng phó với ñại dịch cúm
trong ngành Y tế (do Bộ Y tế ñiều phối thực hiện).
Hợp phần C - Gắn kết và phối hợp thực hiện OPI, Giám sát và ñánh
giá các kết quả hoạt ñộng và Quản lý dự án.
Thông qua việc thực hiện các hợp phần này, Dự án với việc củng cố

y cấp tỉnh và cấp quốc gia sử dụng nhằm phục vụ công tác xây dựng chiến
lược và hoạt ñộng khống chế dịch bệnh. Hoạt ñộng này ñã ñược bắt ñầu trong
khuôn khổ dự án Khắc Phục Khẩn cấp dịch cúm Gia cầm và sẽ ñược mở rộng
từ 30 lên 90 huyện trong phạm vi dự án VAHIP.
• Tiểu hợp phần A2 — Giám sát Dịch bệnh và ðiều tra dịch tễ
Tiểu hợp phần này tập trung vào công tác giám sát dịch bệnh nhằm xác
ñịnh sự phân bố và lưu hành vi-rút cúm gia cầm. Tiểu hợp phần này sẽ hỗ trợ
tất cả các hoạt ñộng thuộc tiểu phần A2; cung cấp số liệu hỗ trợ công tác giám
sát và ñánh giá. Ngoài ra, sẽ cung cấp trợ giúp cần thiết cho việc phân tích số
liệu dịch tễ của DAH và thực hiện một số nghiên cứu dịch tễ bổ sung về
ngành chăn nuôi gia cầm tại ñịa bàn các tỉnh ñược lựa chọn.
- Hoạt ñộng A2a – Giám sát dịch bệnh tại các chợ: Giám sát vi-rút cúm
theo tuần sẽ ñược thực hiện tại chợ Hà Vĩ nhằm thu thập số liệu về sự lưu
hành vi-rút cúm gia cầm tại chợ (ít nhất 200 mẫu một tuần). Các mẫu từ các
tháng ñầu của chương trình sẽ ñược sử dụng làm cơ sở dữ liệu cho công tác
giám sát và ñánh giá dự án sau này cũng như ñể ñánh giá tác ñộng của các
biện pháp vệ sinh ñược áp dụng tại chợ. Các xét nghiệm tương tự sẽ ñược
thực hiện tại một số chợ thuộc các tỉnh dự án khác theo thời gian hàng tháng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9

- Hoạt ñộng A2b – Giám sát vi rút cúm gia cầm tại các cơ sở giết mổ:
Xét nghiệm sẽ ñược thực hiện trên các mẫu thu thập từ các lò giết mổ nhằm
giúp khẳng ñịnh tính hiệu quả của các biện pháp phá vỡ sự lây nhiễm vi rút
cúm từ các trại chăn nuôi gia cầm tới các lò mổ, và trong trường hợp cần
thiết, ñánh giá tình hình dịch bệnh của gia cầm trong các trại ñã ñược chứng
nhận là an toàn (sạch bệnh). Việc này bao hàm xét nghiệm cả số gia cầm bị tử
vong khi vận chuyển ñến cơ sở giết mổ.
- Hoạt ñộng A2c – Giám sát tình trạng sạch bệnh tại các trại chăn nuôi

- Hoạt ñộng A2g – Xây dựng hồ sơ rủi ro cho các tỉnh dự án: Các ñánh
giá nhanh sẽ ñược thực hiện tại các tỉnh Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Tây Ninh và
Lạng Sơn, là những tỉnh chưa ñược tham gia trong dự án Khắc phục Khẩn cấp
dịch cúm Gia cầm (AIERP). Nghiên cứu sẽ ñược thực hiện nhằm xây dựng hồ
sơ rủi ro trong chăn nuôi gia cầm và ñánh giá các hoạt ñộng giám sát dịch
bệnh hiện nay, qua ñó xây dựng kế hoạch khống chế dịch bệnh bền vững tại
các tỉnh này.
- Hoạt ñộng A2h – Hỗ trợ Quản lý số liệu: Hiện nay, năng lực phân tích
số liệu dịck tễ ñược thu thập từ cơ sở còn rất hạn chế và khó khăn này sẽ càng
gia tăng khi thực hiện các giám sát dịch bệnh bổ sung. Dự án sẽ cung cấp
thêm cán bộ hợp ñồng cho Cục Thú y nhằm hỗ trợ tổng hợp và phân tích số
liệu. Các nhân viên này sẽ ñược chuyên gia dịch tễ quốc tế giúp ñỡ và hướng
dẫn thu thập và phân tích số liệu phức tạp.
• Tiểu hợp phần A3 - Chuẩn bị tái cấu trúc ngành chăn nuôi gia cầm
Tiểu hợp phần này có ba hoạt ñộng chính liên quan ñến xây dựng và
tăng cường năng lực của Cục Chăn nuôi (DLP) và phòng chăn nuôi tỉnh. ðiều
này sẽ cho phép DLP thực hiện tái cấu trúc ngành chăn nuôi gia cầm theo
cách phù hợp về mặt môi trường trên cơ sở cân nhắc tới các ñiều kiện an toàn
sinh học tại các trại chăn nuôi, các rủi ro trong chăn nuôi và sinh kế của các
ñối tượng liên quan.
- Hoạt ñộng A3a – Tăng cường Năng lực Cục Chăn nuôi (DLP): Là cơ
quan chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tái cấu trúc ngành chăn nuôi gia
cầm, DLP ñòi hỏi có một ñội ngũ cán bộ chuyên môn ñược ñào tạo chuyên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11

sâu. Theo hoạt ñộng này, ba cán bộ của DLP sẽ tham gia khoá ñào tạo sau ñại
học về kinh tế nông nghiệp.
- Hoạt ñộng A3b – Qui hoạch và trình diễn các mô hình trại chăn nuôi

thực hiện nhằm ñảm bảo rằng các cơ quan thú y, gồm cả CAHWs, cán bộ thú
y vùng, tỉnh và huyện có phản ứng nhanh nhằm khống chế các ổ dịch ngay
sau khi ñược người dân thông báo. Hoạt ñộng này gắn chặt chẽ với hoạt ñộng
A2d (ñào tạo khoanh vùng tiêm vắc-xin)
- Hoạt ñộng A4c - Dự trữ vật tư chống dịch khẩn cấp: Dụng cụ bảo hộ
và vật tư tiêu hao sẽ ñược dự trữ tại các ñịa ñiểm thuận lợi nhằm cho phép các
ñội phản ứng huy ñộng nguồn lực một cách nhanh chóng ñể ñiều tra ổ dịch.
- Hoạt ñộng A4d - Dự trữ vắc-xin tiêm phòng khẩn cấp: Một cơ sở dự
trữ vắc-xin sẽ ñược hình thành trong trường hợp xuất hiện các ổ dịch qui mô
lớn. Cơ sở này sẽ có ñủ liều tiêm cho khoảng 15 triệu con gia cầm (chiếm
10% lượng gia cầm trên toàn quốc) khi xảy ra các ổ dịch lớn cần ñược khống
chế một cách khẩn cấp. Việc dự trữ vắc xin là cần thiết do thời gian giữa thời
ñiểm ñặt hàng mua vắc-xin và thời ñiểm cung cấp kéo dài.
- Hoạt ñộng A4e – Cơ chế ñền bù ñơn giản: Các nghiên cứu về cơ chế
thanh toán ñền bù ñơn giản và thống nhất nhằm giải ngân nhanh trong trường
hợp xảy ra ổ dịch sẽ ñược thực hiện ñể tăng cường sự hợp tác của những
người chịu tác ñộng của các biện pháp khống chế dịch. ðể công tác ñền bù có
hiệu quả, việc hỗ trợ thiệt hại cần ñược thực hiện nhanh chóng (sát vào thời
ñiểm tiêu huỷ). ðây từng ñược xem là hạn chế trong công tác báo cáo dịch
bệnh trước ñây.
- Hoạt ñộng A4f - Hỗ trợ tiêu huỷ cho các hộ chăn nuôi nhỏ trong các
tỉnh dự án: Tiểu hợp phần này nhằm xây dựng Quĩ dự phòng hỗ trợ người
chăn nuôi khi có gia cầm bị tiêu huỷ sau khi báo cáo dịch cho chính quyền ñịa
phương. Việc hỗ trợ chỉ có thể ñược thực hiện khi người chăn nuôi trong các
tỉnh dự án thuộc ñối tượng của chiến dịch thông tin thay ñổi hành vi tham gia
báo cáo các ca lây nhiễm dẫn ñến tiêu huỷ gia cầm của họ.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13



- Hoạt ñộng A5e - Khống chế cúm gia cầm tại các chợ: Hoạt ñộng
này tập trung cải tiến các tiêu chuẩn vệ sinh của các chợ bán gia cầm sống
thông qua việc áp dụng các biện pháp khống chế cúm gia cầm tại các chợ bán
gia cầm sống quy mô trung bình và lớn, qua ñó ngăn chặn sự lây nhiễm và
phát tán vi-rút cúm. Xuất phát từ hoạt ñộng này, mô hình kinh doanh, giết mổ
gia cầm tập trung tại chợ ñược triển khai.
2.1.2.2. Mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung của dự án VAHIP
Hoạt ñộng A5e – Khống chế cúm gia cầm tại các chợ (thuộc Tiểu hợp
phần A5 – Tăng cường khống chế dịch bệnh) nhằm tăng cường khả năng
kiểm soát và hạn chế lây lan dịch cúm gia cầm từ các chợ gia cầm, ñồng thời
góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, Dự án “Phòng chống
dịch cúm gia cầm, cúm ở người và dự phòng ñại dịch ở Việt Nam” (VAHIP),
giai ñoạn 2007-2011 ñã hỗ trợ nâng cấp 12 chợ. Hầu hết các chợ ñược ñầu tư
nâng cấp trên cơ sở có sẵn cơ sở hạ tầng; Phần lớn, diện tích dành riêng cho
khu kinh doanh gia cầm rất hạn chế. Do không có quy hoạch từ trước nên các
hỗ trợ của dự án chỉ mang tính cải tạo nhằm hạn chế một phần nguy cơ lây lan
dịch bệnh. Phần ña các chợ có bán gia cầm trong khu vực chợ buôn bán nhiều
loại hàng hóa khác nhau; quy mô kinh doanh của phần lớn các chợ ñều >300
gia cầm/ngày. Hầu như tất cả các chợ tại tỉnh Thái Bình vừa bán gia cầm thịt
vừa bán gia cầm (GC) sống trong cùng một khu vực kinh doanh.
 Các yêu cầu cơ bản ñối với mô hình kinh doanh, giết mổ gia cầm
tập trung tại các chợ
• ðịa ñiểm: Cách biệt với khu kinh doanh các mặt hàng khác trong
chợ, cách biệt với các nguồn gây ô nhiễm (bãi rác, hố nước thải ). ðược bố
trí ở nơi có nguồn cung cấp ñiện và nước ổn ñịnh.
• Thiết kế và bố trí:
- Có tường rào bao quanh hoặc cách biệt với khu vực xung quanh;

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

Trích đoạn Thực trạng quản lý, sử dụng các thiết bị khu kinh doanh, giết mổ gia Thực trạng áp dụng các biện pháp an toàn sinh học tại khu kinh doanh, định hướng nhân rộng mô hình Các giải pháp quản lý kinh doanh, giết mổ gia cầm tập trung tại các chợ Ban quản lý dự án VAHIP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status