QUY HOẠCH, xây DỰNG và QUẢN lý sử DỤNG NGHĨA TRANG NHÂN dân THEO mô HÌNH NÔNG THÔN mới TRÊN địa bàn TỈNH THÁI BÌNH - Pdf 25

Uû ban nh©n d©n tØnh th¸i b×nh
&

ĐỀ ÁN
QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG
NGHĨA TRANG NHÂN DÂN THEO MÔ HÌNH NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
Th¸i B×nh 2012
ĐỀ ÁN: QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG
NGHĨA TRANG NHÂN DÂN THEO MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
Chương I
ĐẶT VẤN ĐỀ
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ:
1. Nghĩa trang nhân dân là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức
táng khác nhau, thuộc các đối tượng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy
hoạch.
2. Phần mộ cá nhân là nơi táng thi hài, hài cốt của một người.
3. Các hình thức táng người chết bao gồm: mai táng, hỏa táng và các hình thức
táng khác.
4. Táng là thực hiện việc lưu giữ hài cốt hoặc thi hài của người chết.
5. Mai táng là thực hiện việc lưu giữ hài cốt hoặc thi hài của người chết ở một
địa điểm dưới mặt đất.
6. Chôn cất một lần là hình thức mai táng thi hài vĩnh viễn trong đất.
7. Hung táng là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất
định sau đó sẽ được cải táng.
8. Cải táng là thực hiện việc chuyển xương cốt từ mộ hung táng sang hình
thức táng khác.
9. Cát táng là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng.
10. Hỏa táng là thực hiện việc thiêu xác người chết hoặc hài cốt ở nhiệt độ
cao.

tượng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch. Nhưng thực tế hiện
nay tại hầu hết các xã việc xây dựng, quản lý sử dụng nghĩa trang chưa có các quy
định và hướng dẫn cụ thể nên còn nhiều tồn tại. Hầu hết mỗi thôn có một nghĩa
trang, đặc biệt có xã có đến 31 nghĩa trang. Nhiều nghĩa trang nằm sát khu dân cư
hoặc nguồn nước sinh hoạt của nhân dân gây ô nhiễm môi trường, đa phần huyệt
mộ được đào sâu 1,5 – 1,8m, không có giải pháp cách ly sự phân hủy của thi thể
gây ô nhiễm nguồn nước, đất và có nguy cơ cao về dịch bệnh. Những nghĩa trang
nhỏ lẻ nằm rải rác giữa cánh đồng vừa gây khó khăn cho việc phân vùng sản xuất
nông nghiệp, vừa tạo nơi trú ngụ của chuột bọ phá hoại lúa, hoa màu, làm giảm
năng xuất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Do quản lý không tốt nên nhiều khu
hung táng đan xen với khu cát táng, việc xây cất tại nghĩa trang mỗi nhà một kiểu,
có những ngôi mộ xây tốn 50 - 70 triệu đồng, đặc biệt có ngôi mộ tổ xây hết hơn 1
tỷ đồng, rộng hàng trăm mét vuông, vừa lãng phí tiền của, đất đai, vừa gây tâm lý
đua tranh không tốt ở nông thôn. Hiện nay, chúng ta đang tập trung xây dựng nông
thôn mới đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh, theo mục tiêu: sản xuất phát triển, đời
sống sung túc, diện mạo sạch đẹp, làng xóm văn minh, quản lý dân chủ. Do đó,
việc lập Dự án Quy hoạch, xây dựng và quản lý nghĩa trang nhân dân theo mô hình
nông thôn mới là nhiệm vụ cấp bách, nhằm hướng dẫn chính quyền và nhân dân
mỗi địa phương tổ chức Quy hoạch, xây dựng và quản lý nghĩa trang đi vào nền
nếp.
III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN:
- Xác định các giải pháp chủ yếu, làm căn cứ để mỗi xã triển khai lựa chọn
địa điểm phù hợp lập quy hoạch chi tiết xây dựng và quản lý nghĩa trang nhân dân
phù hợp với dân số, diện tích đất tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
- Từng bước đưa công tác xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang tại các
xã vào nền nếp, nhằm tiết kiệm đất, thuận lợi cho việc phân vùng sản xuất, cải thiện
điều kiện môi trường, tạo cảnh quan môi trường nông thôn.
IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng,
quản lý và sử dụng nghĩa trang;

sông Hồng, sông Thái Bình và biển. Độ dốc biến thiên nhỏ hơn 1%/1km, cao độ
nền phổ biến từ 1-2 m so với mặt biển. Nhìn chung toàn tỉnh có hướng thấp dần từ
Bắc xuống Nam, nhưng ở từng khu vực có các vùng thấp trũng hay gò cao hơn so
với địa hình chung, có thể phân chia tương đối thành 2 khu vực:
- Khu vực phía Bắc sông Trà Lý đất được hình thành sớm chịu ảnh hưởng của
phù sa sông Thái Bình, độ chia cắt nhiều, đây là vùng tương đối cao (trừ vùng Nam
huyện Đông Hưng).
- Khu vực phía Nam sông Trà Lý: tương đối bằng phẳng, thấp hơn so với khu
vực phía Bắc. Đây là vùng điển hình của phù sa sông Hồng.
Trong thực tế, từng khu vực cũng có độ chia cắt hình thành những tiểu vùng
khác nhau về độ cao, thấp tạo nên vùng thâm canh tăng vụ, bố trí cây trồng và hệ
thống thuỷ lợi có thuận lợi và những hạn chế nhất định.
2.2. Khí hậu:
- Thái Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đông bằng ven biển,
với 4 mùa luân chuyển, trong đó rõ rệt nhất là: Mùa hè nóng và mùa đông lạnh.
Mùa hè bắt đầu từ cuối tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 10, Mùa đông lạnh từ
tháng 11 và kết thúc vào tháng 3. Các mùa chuyển tiếp (xuân, thu) thể hiện biến
thiên trung gian của sự thay đổi của 2 hệ thống đã nêu ở trên.
- Tổng bức xạ mặt trời lớn với tổng bức xạ trên 100 kca/cm
2
/năm. Số giờ nắng
trung bình từ 1.600 - 1.800 giờ/năm và có tổng nhiệt lượng cả năm khoảng
8.500
0
C.
- Lượng mưa trung bình trong năm 1.500 - 1.900 mm. Mưa mùa hè chiếm
80%, có cường độ lớn, khoảng 150 - 300 mm/ngày và không ổn định, có khi cả
tháng không mưa, có khi mưa suốt tuần, mưa lớn thường kèm dông bão và dông,
nên trong mùa này có thể gặp cả úng lẫn hạn. Mùa đông khoảng 15 - 20%, các
tháng 12 và 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốc hơi, tháng 2 và tháng 3 là thời

Tỉnh Thái Bình có hệ thống sông ngòi khá dày và phân bố khá đều giữa các
vùng nội tỉnh, chủ yếu thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, các sông có
tiềm năng về giao thông vận tải và cung cấp lượng phù sa rất lớn cho nội vùng nói
riêng và đồng bằng Nam sông Hồng nói chung.
- Hệ thống sông Hồng: Bắt nguồn từ Vân Nam Trung Quốc ở độ cao trên
1.000m, vào địa phận vùng tây Bắc bộ, qua vùng đồng bằng sông Hồng, đến Thái
Bình chia làm 3 nhánh: Sông Hồng, sông Luộc và sông Trà Lý.
+ Sông Hồng chảy qua địa phận Thái Bình có chiều dài 90km. Lưu lượng
trung bình 850 - 950 m
3
/s, lưu lượng cao nhất mùa lũ là 8160 m
3
/s, lưu lượng thấp
nhất mùa kiệt là 105 m
3
/s. Vào mùa kiệt tốc độ dòng chảy nước sông dao động
khoảng 0,2÷0,4 m/s, mùa lũ 1,3÷1,5 m/s. Bề rộng dòng sông là 500 - 1.000m.
+ Sông Luộc đoạn tiếp giáp với phía Bắc tỉnh Thái Bình nối sông Hồng và
sông Thái Bình từ cửa Luộc (xã Phú Sơn) đến ngã ba Chanh (Ninh Giang - Hải
Dương) có chiều dài 71km. Bề rộng dòng sông trung bình là 100 - 300m.
+ Sông Trà Lý nối với sông Hồng tại xã Hồng Lý, chảy theo hường Tây -
Đông qua thành phố Thái Bình rồi đổ ra cửa Biển Trà Lý. Sông có chiều dài 65km.
Bề rộng dòng sông trung bình là 100-200m.
- Hệ thống sông Thái Bình: Sông Hoá nằm ở đoạn tiếp giáp giữa phía nam Hải
Phòng với phía Bắc tỉnh Thái Bình nối từ xã An Khê sau đó đổ ra cửa sông Thái
Bình, có độ dài 36 km, bề rộng dòng sông trung bình là 100 - 250m
- Hệ thống sông nội Đồng: Ngoài các sông lớn, Thái Bình có hệ thống nội đồng
tương đối dàn trải (sông Bình Cách, sông Diêm Hộ, sông Tiên Hưng, sông Hoài,
sông Cô, sông Cầu Sa, sông Ơ, sông Kiến Giang, sông Lân, sông Xuân Trạch, sông
Tân Hoá, sông Long Hầu, sông Bến Hán, sông Châu Giang, sông Chuồn, sông Cầu

kẽ không theo quy luật dày từ 5-20m, cường độ chịu tải khoảng 0,5-kg/cm
2
, sau đó
là lớp bùn dày từ 3-22m, cường độ chịu tải từ 0,3-0,7kg/cm
2
.
- Địa chất thủy văn: Tỉnh Thái Bình nằm trong trầm tích bở rời hệ thứ tư có
nguồn nước biển hỗn hợp, nên khả năng tàng trữ nước ngầm rất tốt, đặc biệt là tầng
chứa nước cát, cuội, sỏi ở độ sâu 90 - 120m, nước áp lực nên mực nước ngầm cách
mặt đất 0,5 - 10m rất thuận lợi cho quá trình khai thác. Theo bản đồ phân đới thuỷ
địa hoá thì toàn bộ phía Nam sông Trà Lý bao gồm thành phố Thái Bình, huyện Vũ
Thư, Kiến Xương, Tiền Hải và Thái Thuỵ nước ngầm ở đây có nguồn gốc chôn vùi
thường bị nhiễm mặn không sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt, thường tại các vùng
này nhân dân khoan giếng đến độ sâu 10 - 12m để tắm, giặt nhưng không dùng cho
ăn uống. Tại phía Bắc sông Trà Lý bao gồm các huyện Đông Hưng, Hưng Hà,
Quỳnh Phụ và một phần huyện Thái Thuỵ nước ngầm ở đây không bị nhiễm mặn
nên có thể sử dụng cho sinh hoạt, sản xuất.
- Địa vật lý, hải triều: Tỉnh Thái Bình nằm trong vùng dự báo có động đất cấp
8 (theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý Địa cầu), vì vậy khi thiết kế các công trình
xây dựng cần đảm bảo an toàn cho công trình trong vùng có dự báo với cấp động
đất trên.
Hải triều của vùng biển Thái Bình theo hải triều của biển Đông, không có gì
đặc biệt. Tuy nhiên với các dòng chảy của hệ sông Hồng, sông Thái Bình và hải
lưu hiện hữu có tác dụng tích cực cho việc bồi lắng ở ven biển với tốc độ lấn biển
là 50ha/10 năm. Đây là yếu tố thuận lợi cho việc mở rộng lãnh thổ, mở rộng diện
tích đất đai phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
3. Tài nguyên thiên nhiên:
Theo Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình năm 2011, hiện trạng sử dụng đất
năm 2010 của tỉnh như sau:
- Đất nông nghiệp: 108.500,2 ha, chiếm 71,16% diện tích tự nhiên.

Là tỉnh có địa hình tương đối bằng phẳng, đồng ruộng và làng xóm phân bố
hài hoà, trù phú, tạo một cảnh quan hấp dẫn. Do ảnh hưởng của sinh thái biển và
sinh thái đồng bằng nên hệ sinh thái của tỉnh khá phong phú và đa dạng. Trong đó
hệ sinh thái đồng bằng mang nét đặc trưng vùng đồng bằng sông Hồng, hệ sinh thái
biển với rừng ngập mặn là nơi có đa dạng sinh học cao. Theo kết quả điều tra, khảo
sát vùng đất ngập nước ven biển của tỉnh thống kê được 26 họ thực vật, gồm 48 chi
và 52 loài, 123 loài chim và rất nhiều loài sinh vật khác, nhiều loài nằm trong sách
đỏ Việt Nam, đang có nguy cơ tiệt chủng. Hiện, Thái Bình có 2 khu bảo tồn thiên
nhiên đất ngập nước ven biển ở huyện Tiền Hải và Thái Thuỵ, phục vụ cho việc
bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nghiên cứu khoa học,
phát triển ngành du lịch sinh thái và phát triển kinh tế - xã hội. Thời gian tới cần có
quy hoạch phát triển cân đối giữa rừng ngập mặn và nuôi trồng thuỷ sản một cách
hợp lý.
5. Đơn vị hành chính:
Thái Bình có 01 thành phố trực thuộc tỉnh là thành phố Thái Bình và 07
huyện, gồm: Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng, Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xương
và Vũ Thư.
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TOÀN TỈNH
Số
TT
Tên huyện,
thành phố
Tổng số
xã,
Trong đó Ghi chú
Xã PhườngThị trấn
1 Thành phố Thái Bình 19 09 10 -
2 Huyện Quỳnh Phụ 38 36 - 02
3 Huyện Hưng Hà 35 33 - 02
4 Huyện Đông Hưng 44 43 - 01

)
Thành phố Thái Bình 67,71 184000 2717
Huyện Quỳnh Phụ 209,61 233000 1112
Huyện Hưng Hà 200,42 247300 1234
Huyện Đông Hưng 191,60 234000 1179
Huyện Thái Thụy 256,62 247800 966
Huyện Tiền Hải 226,04 208500 922
Huyện Kiến Xương 213,07 212500 997
Huyện Vũ Thư 195,20 218900 1101
Toàn tỉnh 1560,27 1786000 10258
- Dân số trung bình của tỉnh Thái Bình năm 2010 là 1.786 nghìn người (chiếm
9,1% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và 2,077% dân số của cả nước), trong đó
nữ: 921,906 nghìn người (chiếm 51,7%), nam: 859,936 nghìn người (chiếm 48,3%).
- Dự kiến đến năm 2015, dân số trung bình của tỉnh khoảng 1.885 nghìn người
và đến năm 2020 là 1.975 nghìn người.
+ Dân số trung bình ở nông thôn, năm 2010 là 1.607,4 nghìn người, chiếm
90,2% dân số cả tỉnh, dự kiến đến năm 2015 là 1.490 nghìn người, chiếm 79% dân
số cả tỉnh và đến năm 2020 là 1.289 nghìn người, chiếm 65,3%.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình năm 2010 là 8,4% và dự kiến đến năm
2015 là 9% và đến năm 2020 là 9%.
- Mật độ dân số toàn tỉnh, năm 2010 là 1.155 người/km
2
(gấp 1,24 lần so với
930 người/km
2
của đồng bằng sông Hồng và gấp 4,45 lần so với 259 người/km
2
của
cả nước).
- Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, năm 2010 là 1052,2 nghìn

Chương III
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ
NGHĨA TRANG NHÂN DÂN TẠI NÔNG THÔN TRÊN TOÀN TỈNH
I. SỐ LIỆU HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG
1. Bảng tổng hợp thực trạng nghĩa trang nhân dân các xã tại thành
phố Thái Bình:
STT
Đơn vị hành
chính (xã)
Diện
tích tự
nhiên
Dân số
(người)
Số thôn Hiện trạng nghĩa
trang nhân dân
Số
lượng
Diện tích
(ha)
1 Xã Phú Xuân 591,8 9507 10 05 6,3
2 Xã Vũ Phúc 621,6 8432 8 7 5,1
3 Xã Vũ Chính 588,1 11700 14 5 2,5
4 Xã Đông Mỹ 422,5 6980 5 4 2,8
5 Xã Đông Thọ 243,1 4535 6 1 2,4
6 Xã Đông Hòa 559,5 9480 7 3 4,4
7 Xã Vũ Đông 646,8 6583 8 4 2,5
8 Xã Vũ Lạc 747,5 1.0666 7 5 4,8
9 Xã Tân Bình 379,4 4933 05 06 6,6
Tổng 4.800,3 7.2816 70 40 37,4

18 Xã Quỳnh Hội 765,8 8364 5 7 3,6
19 Xã Quỳnh Sơn 499,6 5715 5 12 5,6
20 Xã Quỳnh Mỹ 418,3 5557 6 5 5,2
21 Xã An Qúy 467,4 4653 6 6 3,8
22 Xã An Thanh 410,3 4955 4 4 1,3
23 Xã Quỳnh Châu 303,1 3466 05 5 0,3
24 Xã An Vũ 553,0 6466 3 6 2,6
25 Xã An Lễ 502,4 6850 4 7 3,0
26 Xã Quỳnh Hưng 530,2 5878 4 3 1,5
27 Xã Quỳnh Bảo 359,5 4200 4 8 5,1
28 Xã An Mỹ 840,3 9700 16 10 5,4
29 Xã Quỳnh Nguyên 477,1 6789 5 4 1,1
30 Xã An Vinh 610,4 8260 8 5 4,0
31 Xã Quỳnh Xá 361,6 4.602 06 04 1,6
32 Xã An Dục 474,4 5770 5 4 2,3
33 Xã Đông Hải 741,3 9658 8 13 6,7
34 Xã Quỳnh Trang 514,6 6679 3 4 3,2
35 Xã An Tràng 522,7 5364 4 4 3,0
36 Xã Đồng Tiến 983,7 10650 8 4 6,1
Tổng 20.137,
2 24.6203 232 246 137
3. Bảng tổng hợp thực trạng nghĩa trang nhân dân các xã tại huyện Hưng Hà:
STT
Đơn vị hành
chính (xã)
Diện tích
tự nhiên
( ha)
Dân số
(người)

25 Xã Hồng An 846,4 9.560 8 6 3,6
26 Xã Kim Chung 581,3 8.002 7 2 2,8
27 Xã Hồng Lĩnh 553,3 5.477 5 11 5,3
28 Xã Minh Tân 647,8 6.334 6 12 5,1
29 Xã Văn Lang 635,0 7.539 7 2 7,2
30 Xã Độc Lập 677,4 6.309 6 7 5,1
31 Xã Chí Hòa 980,4 7.017 6 7 3,4
32 Xã Minh Hòa 632,6 6.559 6 13 7,6
33 Xã Hồng Minh 898,4 9.823 9 11 10,7
Tổng
19.611,8
245.50
2 229 244 161
4. Bảng tổng hợp thực trạng nghĩa trang nhân dân các xã tại huyện Đông Hưng:
STT
Đơn vị hành chính
(xã)
Diện tích
tự nhiên
( ha)
Dân số
(người)
Số thôn Hiện trạng nghĩa
trang nhân dân
Số lượng Diện tích
(ha)
1 Xã Đô Lương 402,4 4292 6 2 2,6
2 Xã Đông phương 731,0 9310 5 7 6,8
3 Xã Liên Giang 530,9 7695 5 3 4
4 Xã An Châu 374,2 5490 3 2 2,8

35 Xã Đông Phong 258,3 3189 4 4 1,8
36 Xã Đông Quang 357,4 5985 6 6 2,3
37 Xã Đông Xuân 439,1 6337 4 5 3,4
38 Xã Đông Á 646,2 7513 7 2 3,3
39 Xã Đông Lĩnh 420,5 4016 5 4 3,5
40 Xã Đông Hoàng 490,5 5987 5 4 7,4
41 Xã Đông Dương 490,5 4997 5 3 5,4
42 Xã Đông Huy 420,5 4016 5 4 2,5
43 Xã Đồng Phú 399,3 5040 3 3 2,6
Tổng 23555,6 257344 227 165 165,7
5. Bảng tổng hợp thực trạng nghĩa trang nhân dân các xã tại huyện Thái Thụy:
STT
Đơn vị hành chính
(xã)
Diện tích
tự nhiên
( ha)
Dân số
(người)
Số thôn Hiện trạng nghĩa
trang nhân dân
Số lượng Diện tích
(ha)
1 Xã Thụy Tân 549,5 4032 5 1 1,0
2 Xã Thụy Trường 986,0 9463 9 6 11,4
3 Xã Hồng Quỳnh 305,9 2793 4 1 0,5
4 Xã Thụy Dũng 476,8 4213 4 3 0,4
5 Xã Thụy Hồng 420,9 4398 3 4 9,8
6 Xã Thụy Quỳnh 725,9 7800 7 7 8,3
7 Xã Thụy An 411,1 4391 3 2 1,0

38 Xã Thái Xuyên 470,6 4557 4 18 8,1
39 Xã Thái Hà 433,5 4443 3 2 2,7
40 Xã Mỹ Lộc 806,5 7116 7 6 2,1
41 Xã Thái Tân 406,3 4080 4 4 9,5
42 Xã Thái Thuần 514,8 3894 3 5 3,2
43 Xã Thái Học 466,5 3876 3 3 5,6
44 Xã Thái Thịnh 587,2 6.350 6 12 13
45 Xã Thái Thành 726,1 5088 7 5 5,0
46 Xã Thái Thọ 811,9 6175 5 7 5,5
47 Xã Thái Hưng 509,2 5.887 2 2 4,3
Tổng
26063,8
27101
8 248 251 247,1
6. Bảng tổng hợp thực trạng nghĩa trang nhân dân các xã tại huyện Tiền Hải:
STT
Đơn vị hành chính
(xã)
Diện tích
tự nhiên
( ha)
Dân số
(người)
Số thôn Hiện trạng nghĩa
trang nhân dân
Số lượng Diện tích
(ha)
1 Xã Đông Hải 559,5 3190 2 3 2,1
2 Xã Đông Trà 483,7 4431 3 4 3,2
3 Xã Đông Long 677,1 5.700 3 1 3,4

Tổng 21711,8 210247 153 121 140,1
7. Bảng tổng hợp thực trạng nghĩa trang nhân dân các xã tại huyện Kiến Xương:
STT
Đơn vị hành chính
(xã)
Diện tích
tự nhiên
( ha)
Dân số
(người)
Số thôn Hiện trạng nghĩa
trang nhân dân
Số lượng Diện tích
(ha)
1 Xã Minh Tân 726,6 7460 6 4 5
2 Xã Thượng Hiền 503,9 6792 4 3 3,9
3 Xã Vũ Sơn 259,8 2986 4 7 2,5
4 Xã Nam Cao 432,6 6758 10 4 5,9
5 Xã Đình Phùng 326,1 3450 5 7 10,6
6 Xã Vũ An 308,6 4283 6 2 1,9
7 Xã Vũ Trung 356,0 6456 8 3 1,1
8 Xã Vũ Ninh 531,9 8766 10 9 5,2
9 Xã Vũ Lễ 510,2 6350 5 5 3,8
10 Xã Bình Nguyên 669,7 7958 4 9 5,2
11 Xã Hồng Tiến 818,1 6129 6 5 3,7
12 Xã Quang Hưng 406,7 6879 6 8 4,3
13 Xã Nam Bình 660,6 6974 6 5 3,9
14 Xã Quang Minh 472,7 5560 5 4 3,9
15 Xã Minh Hưng 406,1 4030 4 5 2,5
16 Xã Vũ Công 495,3 5458 5 3 4,0

trang nhân dân
Số lượng Diện tích
(ha)
1 Xã Hồng Lý 754,3 7458 6 4 3,9
2 Xã Đồng Thanh 430,8 6453 7 3 11,7
3 Xã Xuân Hòa 783,9 8650 8 11 6,0
4 Xã Hiệp Hòa 709,6 6780 3 4 9,3
5 Xã Phúc Thành 668,9 6580 8 5 2,0
6 Xã Tân Phong 702,5 8987 7 2 5,9
7 Xã Song Lãng 666,5 8200 7 5 7,1
8 Xã Tân Hòa 633,2 7891 6 4 6,7
9 Xã Việt Hùng 961,3 12270 7 11 11,9
10 Xã Minh Lãng 711,0 10187 7 7 6,5
11 Xã Minh Khai 702,4 7928 5 5 4,6
12 Xã Dũng Nghĩa 437,0 5128 4 4 6,9
13 Xã Minh Quang 598,6 8256 5 11 7
14 Xã Tam Quang 531,7 6259 5 3 5,1
15 Xã Tân Lập 565,5 9675 6 6 7
16 Xã Bách Thuận 927,5 11076 10 26 11,7
17 Xã Tự Tân 713,0 6670 9 3 6
18 Xã Song An 557,4 6646 8 6 5,9
19 Xã Trung An 488,9 6985 4 6 6,0
20 Xã Vũ Hội 569,8 10758 9 6 2,5
21 Xã Hòa Bình 545,2 6.552 9 4 10,4
22 Xã Nguyên Xá 614,1 7800 4 4 6,7
23 Xã Việt Thuận 831,7 10194 9 8 8,4
24 Xã Vũ Vinh 389,5 4935 5 6 3,6
25 Xã Vũ Đoài 719,8 6.834 11 02 4,2
26 Xã Vũ Tiến 783,8 10279 11 5 5,8
27 Xã Vũ Vân 704,5 6099 6 4 5,5

8 Vũ Thư 19432,7 234693 29 205 195 192
Tổng 154309,9 1759726 266 1582 1439 1238,5
Số liệu trên được điều tra do tất cả các xã trên địa bàn toàn tỉnh cung cấp
bằng điều tra vào tháng 6, năm 2012. (số liệu này có sự sai lệch nhỏ so với số liệu
hiện trạng đất nghĩa trang do Sở tài nguyên và Môi trường cung cấp).





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status