C
á
c
h
t
h
ứ
c
đ
o
l
ư
ờ
n
g
c
h
í
n
h
s
á
c
h
n
c
h
i
t
r
ả
c
ổ
t
ứ
c
t
ứ
c
=
C
ổ
t
ứ
c
/
T
ỷ
s
u
ấ
t
c
ổ
t
ứ
c
t
ứ
c
=
c
ổ
t
ứ
h
à
n
c
h
o
m
ộ
t
c
ổ
p
h
i
ế
u
.
B
ằ
n
g
t
i
ề
n
B
ằ
n
h
ứ
c
c
h
i
t
r
ả
c
ổ
t
ứ
c
1. Chính sách lợi nhận giữ lại thụ
động:
•
Có cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ
suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh
lợi mong đọi mà các cổ đông đòi
hỏi.
•
Giai đoạn tăng trưởng thường có
tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các
công ty trong giai đoạn bão hòa
2. Chính sách cổ tức tiền mặt ổn
900
1000
0% 0-10% 10-20% 20-30% 30-40% 40-50% 50-60% 60-70% 70-80% 80-90% 90-100% >100%
Payout Ratio
Figure 21.2: Dividend Yields: US Companies - April 1999
0
100
200
300
400
500
600
700
800
900
1000
0.0% 0-0.5% 0.5-1% 1-1.5% 1.5-2% 2-2.5% 2.5-3% 3-3.5% 3.5-4% 4-4.5% 4.5-5% >5%
Dividend Yield
Các nhân tố tác động đến chính
sách cổ tức theo lí thuyết
Nhân tố bên ngoài:
+ Thuế
+ Môi trường pháp lí
+ Yếu tố vĩ mô
Nhân tố bên trong:
+ Thanh khoản
+ Quy mô doanh nghiệp
+ Khả năng linh hoạt tài chính
+ Các dự án cơ hội tăng
trưởng vốn
Internal financing
Low, as projects dry
up.
Very low
Stage 3
High Growth
Negative or
low
Negative or
low
Low, relative to
funding needs
High, relative to
funding needs
More than funding needs
Growth stage
$ Revenues/
Earnings
Dividends follow the Life Cycle (Damodaran)
Tổng quan về các nghiên cứu về đề tài cổ tức trong thực tiễn
+ Linter (1956) nghiên cứu ở Mỹ và kết luận rằng các yếu tố chính của các
khoản thanh toán cổ tức là mức dự đoán doanh thu trong tương lai và việc chi
trả cổ tức trong quá khứ.
+ Pruitt và Gitman (1991) đã hỏi ý kiếngiám đốc tài chính của 1000 doanh
nghiệp lớn nhất Hoa Kỳ và nhân được câu trả lời rằng:“Lợi nhuậnnăm hiện tại
và quá khứ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thanh toán cổ tức”.
+ Baker và Powell (2000) kết luận từ cuộc điều tra của họ về các công ty niêm
yết trên NYSE-yếu tố quyết định mức cổ tức là tốc độ phát triển của ngành công
1
X
1
+ b
2
X
2
+ b
3
X
3
+ b
4
X
4
+ b
5
X
5
Kết quả hồi quy:
Y = -8.476 + 0.173X
1
+ 1.766X
2
+ 2.57X
3
– 0.0865X
4
– 0.005119X
5
c
h
t
h
ấ
p
F
-
V
a
l
u
e
=
7
.
2
9
7
x
á
c
đ
ị
.
K
ế
t
q
u
ả
m
ô
t
ả
c
h
ỉ
c
ó
b
i
ế
n
X
2
n
g
đ
ế
n
Y
l
à
c
ó
ý
n
g
h
ĩ
a
t
í
n
h
t
ố
q
u
a
n
t
r
ọ
n
g
t
r
o
n
g
v
i
ệ
c
ư
ớ
c
n
t
ố
k
h
á
c
n
h
ư
:
l
ợ
i
n
h
u
ậ
n
,
t
h
u
ế
t
á
c
đ
ộ
n
g
k
h
ô
n
g
đ
á
n
g
k
ể
đ
ế
n
t
ỷ
c
ô
n
g
n
g
h
i
ệ
p
I
T
t
ạ
i
Ấ
n
Đ
ộ
.
Lĩnh vực IT cần nhất yếu tố con người và không yêu cầu lượng
vốn lớn giống như các công ty trong các lĩnh vực khác. Vì vậy,
tài sản chủ yếu của nó chính là sức người. Do đó nguồn vốn để
thực hiện thuê sức lao động thấp hơn so với nguồn vốn dành cho
mua sắm và đầu tư máy móc. Chính vì vậy, các công ty IT có
5
LIQ
it
+ β
6
INV
it
+ β
7
SIZE
it
+ β
8
SG
it
+ β
9
LEV
it
+
β
10
MBV
it
+ ε
it
Giải thích biến:
DYit : tỷ suất cổ tức của công ty i vào thời điểm t, được tính bằng tỷ số DPS trên giá
mỗi cổ phiếu
NE
H2: Có mối quan hệ cùng chiều giữa thanh toán cổ tức và thu
nhập
H3: Có mối quan hệ cùng chiều giữa thanh toán cổ tức và thanh
toán cổ tức trước đó.
H4: Có mối quan hệ cùng chiều giữa thanh toán cổ tức và lợi
nhuận ròng
H5: Có một mối quan hệ cùng chiều giữa thanh toán cổ tức và cơ
cấu sở hữu
H6: Có một mối quan hệ cùng chiều giữa thanh khoản và thanh
toán cổ tức.
H7: Có mối quan hệ ngược chiều giữa các khoản thanh toán cổ
tức và cơ hội đầu tư.
H8: Có mối quan hệ ngược chiều giữa thanh toán cổ tức và đòn
bẩy.
H9: Có mối quan hệ ngược chiều giữa thanh toán cổ tức và quy
mô công ty.
Kết quả ước lượng mô hình
_ R
2
: 0.67
_ F-stat: 273.78
_ Số lượng công ty: 224
_ Mẫu: 1319
(*,** và *** chỉ mức ý nghĩa lần lượt là 1%,
5%, 10% và trong ngoặc là kiểm định t-stat)
Kết luận mô hình
+Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương ứng với các
nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động lên quyết định của chính
sách chi trả cổ tức.
+,-./&01234567(89:;6(<=>91<,-./>
LIQ
it
: tính thanh khoản của công
ty
INV
it
: nguồn vốn nhàn rỗi dùng để
đầu tư
SIZE
it
: quy mô công tu,
SG
it
: tăng trưởng doanh thu,
LEV
it
: đòn bẩy tài chính,
Y = tỷ lệ chi trả cổ tức
X
1
= tỷ số (lợi nhuận trước thuế và lãi
vay/tổng tài sản)
X
2
= tiền mặt từ hoạt động (thể hiện
tính thanh khoản của công ty)
X
3
= tổng thuế/lợi nhuận trước thuế
(thể hiện yếu tố thuế)
it
+ β
5
LIQ
it
+
β
6
INV
it
+ β
7
SIZE
it
+ β
8
SG
it
+ β
9
LEV
it
+ β
10
MBV
it
+ ε
it
Y = a + b
•
Lợi nhuận, thu nhập ổn định
•
Quy mô cty
•
Tính thanh khoản
+Tùy theo từng quốc gia, khu vực có nhân tố tác động
đến chính sách chi trả cổ tức khác nhau
_ Giữa thực tế và lí thuyết còn có sự khác biệt
_ Có những nhân tố tưởng chừng rất quan trong nhưng
khi đặt vào thực tiễn thì hoàn toàn khác xa
_ Việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến chính sách chi
trả cổ tức cung cấp cho cổ đông, những nhà đầu tư trong
việc quyết định nên đầu tư vào công ty này hay không.
Đồng thời giúp ban điều hành công ty ra quyết định
chính sách cổ tức nhằm thu hút nhà đầu tư và giữ chân
các cổ đông.