MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu khái quát về công trình nghiên cứu
Công trình“Phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững” là
công trình nghiên cứu khoa học độc lập, do nghiên cứu sinh hoàn thành trên cơ sở tham khảo hơn 100 công
trình, tài liệu có liên quan, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS, TS Phan Huy Đường và PGS, TS Bùi Ngọc
Quỵnh, cùng sự tư vấn của nhiều nhà khoa học kinh tế trong nước. Luận án gồm: Phần mở đầu; Tổng
quan; 3 chương (9 tiết); kết luận; danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
2. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Phát triển bền vững với ba trụ cột: phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi
trường là nhu cầu tất yếu và đang là thách thức đối với mọi quốc gia trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập
quốc tế hiện nay. Việc lựa chọn con đường, biện pháp và cơ chế, chính sách bảo đảm PTBV luôn là mối
quan tâm hàng đầu của các nước trong quá trình phát triển.
Ở Việt Nam, quan điểm phát triển nhanh và bền vững đã sớm được Đảng và Nhà nước ta đặt ra với nội dung
ngày càng hoàn thiện và đã trở thành một chủ trương nhất quán trong lãnh đạo, quản lý, điều hành tiến trình phát triển
của đất nước trong hơn một thập kỷ qua. Để thực hiện mục tiêu PTBV đất nước, ở cấp quốc gia, Chiến lược Phát triển
bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã được Chính phủ ban hành năm 2012. Đây là một chiến lược khung, bao
gồm những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan triển
khai thực hiện, đồng thời thể hiện sự cam kết của Việt Nam với quốc tế. Tuy nhiên, ở từng lĩnh vực riêng biệt và ở từng
địa phương trong đó có các vùng KTTĐ, vấn đề PTBV cần được xem xét một cách có hệ thống và cụ thể hoá để có thể
triển khai thực hiện, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp - lĩnh vực có ảnh hưởng quyết định đến sự PTBV của các
vùng này.
1
Với chủ trương tập trung đầu tư phát triển các vùng KTTĐ có ý nghĩa tạo động lực, lôi kéo các vùng
khác cùng phát triển, Đảng và Nhà nước đã thành lập bốn vùng kinh tế trọng điểm, trong đó có vùng KTTĐ
Bắc Bộ. Vùng KTTĐ Bắc Bộ gồm có 7 tỉnh, thành phố là vùng có vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước. Nhờ có những chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp đúng đắn nên công
nghiệp trong vùng bước đầu đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng
nhanh với GDP gia tăng bình quân 16,2%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010, cao gấp 1,15 lần mức bình quân
của cả nước. Tỷ trọng công nghiệp trong GDP của vùng năm 2010 là 45,5%, cao hơn mức bình quân chung
của cả nước. Những kết quả đạt được nêu trên là khả quan, nhưng so với tiềm năng, lợi thế và vai trò của
vùng KTTĐ Bắc Bộ thì những kết quả đó chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghiệp của vùng KTTĐ Bắc Bộ
Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất các quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp ở vùng
KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững;
* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án
Luận án được thực hiện thành công góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác định chủ trương,
chính sách phát triển công nghiệp theo hướng bền vững ở vùng KTTĐ Bắc Bộ nói riêng và cả nước nói
3
chung. Luận án góp phần phát triển lý luận về phát triển bền vững, áp dụng trong những ngành, lĩnh vực kinh
tế xã hội cụ thể. Đồng thời, Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy trong các trường
đại học kinh tế.
4
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước
1.1.1. Các công trình tiêu biểu liên quan đến phát triển bền vững
Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp
quốc; “Giới thiệu về phát triển bền vững” Peter của P. Rogers, Kazi F. Jalal và John A. Boyd; “Tìm hiểu về phát
triển bền vững” của John Blewitt; “Các nguyên tắc của phát triển bền vững” của Simon Dresner; “Các chỉ số
phát triển bền vững: đo lường những thứ không thể đo?” của Simon Bell và Stephen Morse.
1.1.2. Các công trình liên quan đến các khía cạnh của phát triển công nghiệp theo hướng bền vững.
“Liệu chiến lược hội nhập được dẫn dắt bởi FDI của Mêhico có thực hiện được phát triển công nghiệp theo
hướng bền vững” của Kevin P. Gallagher và Lyuba Zarsky; “Hướng tới tăng trưởng xanh thông qua phát
triển công nghiệp xanh tại Việt Nam” của UNIDO; “Phát triển bền vững trong các ngành công nghiệp” của
Jan Harmsen Joseph B. Powell; “Hướng tới phát triển bền vững ở khu vực Trung Mỹ và Caribê” của Anders
Danielson và A. Geske Dijkstra; “Kế toán quản trị môi trường cho sản xuất sạch hơn” của Stefan
Schaltegger, Martin Bennett, Roger L. Burritt, Christine Jasch.
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Các công trình tiêu biểu liên quan đến phát triển bền vững
Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững của Lưu Đức Hải; Đề tài Nghiên cứu xây dựng tiêu chí
phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I của Viện Môi trường và PTBV; Phát triển bền
vững: từ quan niệm đến hành động của Hà Huy Thành, Nguyễn Ngọc Khánh; Luận cứ khoa học cho các
2. Những vấn đề đặt ra luận án tiếp tục giải quyết
Như vậy, đã có các công trình tiếp cận dưới những góc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn trên các khía
cạnh phát triển công nghiệp theo hướng bền vững. Những công trình nêu trên thực sự là nguồn tài liệu ban đầu vô
giá, giúp ích to lớn cho nghiên cứu sinh kế thừa thực hiện nghiên cứu đề tài luận án của mình.
Tuy nhiên, các công trình trên chưa đề cập đến các vấn đề sau:
Một là, chưa công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề phát triển công nghiệp trên
ba nội dung của PTBV nhằm duy trì tốc độ và chất lượng tăng trưởng công nghiệp cao, ổn định và đảm bảo
yêu cầu về sự hài hoà giữa phát triển công nghiệp với các mặt của PTBV. Hai là, chưa có công trình nghiên
cứu nào đưa ra được hệ thống các giải pháp có tính tổng thể nhằm phát triển công nghiệp theo hướng bền vững và
chưa tiếp cận vấn đề phát triển công nghiệp theo hướng bền vững dưới góc độ khoa học Kinh tế chính trị. Ba là,
chưa có công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện, sâu sắc, một cách hệ thống về vấn đề phát triển công
nghiệp theo hướng bền vững đối với một vùng kinh tế, nhất là đối với một vùng lãnh thổ quan trọng như vùng
KTTĐ Bắc Bộ của Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các quan điểm, giải pháp phát triển công nghiệp vùng
KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững.
4. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển công nghiệp theo hướng bền vững; Khái quát
kinh nghiệm quốc tế về phát triển công nghiệp theo hướng bền vững và rút ra bài học kinh nghiệm cho vùng
7
KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam; Phân tích, làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế
trong phát triển công nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam. Trên cơ sở
đó, xác định những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước và đề xuất quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công
nghiệp trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật khoa học, luận án sử dụng các phương pháp
nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị Mác - Lênin như: phương pháp trừu tượng hoá khoa học; kết hợp
lôgic và lịch sử; phân tích tổng hợp. Bên cạnh đó, luận án còn sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp
tiếp cận hệ thống; Phương pháp nghiên cứu tài liệu; Phương pháp so sánh, đối chứng và dự báo; Kết hợp
vào những lãnh thổ làm phát sinh sự tăng trưởng kinh tế.
1.1.2. Phát triển bền vững
Các Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững (Rio 1992, Johannesburrg 2002, Rio+20
2012) đã xác định: phát triển bền vững hướng đến sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hoà giữa ba mặt: phát triển
kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu sinh cũng thống nhất rằng khi nói đến phát triển
9
bền vững là nói tới yêu cầu bền vững của sự phát triển; yêu cầu này thể hiện trên ba phương diện: bền vững
về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường.
1.1.3. Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững
1.1.3.1. Khái niệm và nội dung phát triển công nghiệp theo hướng bền vững. Phát triển công nghiệp theo
hướng bền vững là phương thức phát triển công nghiệp theo yêu cầu phát triển bền vững, trong đó tốc độ và
chất lượng tăng trưởng công nghiệp được duy trì cao và ổn định, đảm bảo yêu cầu về sự hài hoà giữa các mặt
kinh tế, xã hội và môi trường. Theo khái niệm trên, phát triển công nghiệp theo hướng bền vững là sự kết
hợp hài hoà hai nội dung sau: Một là, duy trì tốc độ và chất lượng tăng trưởng công nghiệp cao và ổn định;
Hai là, đảm bảo yêu cầu về sự hài hoà giữa phát triển công nghiệp với các mặt của PTBV, đó là bền vững về
kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường.
1.1.3.2. Tiêu chí phát triển công nghiệp theo hướng bền vững
Trên cơ sở kế thừa các chỉ tiêu, tiêu chí đã được nêu ra trong các công trình nghiên cứu có liên quan và
các chỉ tiêu của Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, dưới góc độ chuyên ngành
kinh tế chính trị, theo nghiên cứu sinh, các tiêu chí đánh giá tính bền vững của phát triển công nghiệp bao
gồm:
* Các tiêu chí đánh giá tốc độ và chất lượng tăng trưởng công nghiệp
Quy mô và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp; Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp;
Tỷ trọng giá trị gia tăng trên giá trị sản xuất; Hiệu quả sản xuất công nghiệp; Năng suất lao động công
nghiệp; Mức độ phát triển công nghiệp hỗ trợ.
* Các tiêu chí đánh giá sự hài hoà giữa phát triển công nghiệp với các mặt của PTBV: kinh tế, xã hội,
môi trường
10
- Phát triển công nghiệp với bền vững về kinh tế: Mức độ đóng góp của công nghiệp vào tăng trưởng GDP;
Qui mô và tỷ lệ xuất khẩu hàng hoá công nghiệp chiếm trong giá trị xuất khẩu chung; Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
Về bảo vệ môi trường trong phát triển công nghiệp: Kinh nghiệm của các quốc gia, đặc biệt là Nhật Bản, Hàn
Quốc, Singapo, Thái Lan cho thấy cần phải quan tâm đến vấn đề BVMT ngay từ đầu của quá trình phát triển. Bên
cạnh đó, cần nâng cao năng lực BVMT của doanh nghiệp và vai trò kiểm soát, hỗ trợ của Nhà nước. Cần áp dụng
nhiều biện pháp bảo vệ, hạn chế và xử lý ô nhiễm môi trường cũng như đẩy mạnh phát triển công nghiệp môi trường
và khai thác, sử dụng tài nguyên hiệu quả, hợp lý.
Về giải quyết các vấn đề xã hội trong phát triển công nghiệp: Chính sách phát triển công nghiệp ở Việt
Nam cần cân nhắc đầy đủ các yếu tố về xã hội như tăng cường giải quyết việc làm, mở rộng an sinh xã hội; Có
12
chính sách tiền lương phù hợp với công nhân công nghiệp; Thực hiện và tạo lập sự bình đẳng hơn trong chính
sách phân phối thu nhập.
* Bài học từ những mặt chưa thành công của các nước.
Kinh nghiệm của Singapo cho thấy, việc thực thi các chính sách BVMT cần có lộ trình và sự phối hợp chặt
chẽ với các chính sách khác để công nghiệp phát triển theo hướng bền vững nhưng không làm gia tăng chi phí sản
xuất, giảm sức cạnh tranh của nền kinh tế cũng như gây ra tình trạng thiếu hụt công nhân lành nghề. Kinh nghiệm
của phát triển công nghiệp theo hướng bền vững của Hàn Quốc đã chỉ ra rằng, bên cạnh việc coi trọng thị trường
xuất khẩu cho hàng hóa công nghiệp, cũng cần chú ý đến nhu cầu của thị trường nội địa, xây dựng nền kinh tế độc
lập tự chủ để không bị lệ thuộc quá mức vào đầu tư quốc tế và thị trường xuất khẩu.
Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả luận án đã khái quát các nội dung cơ bản của phát triển công nghiệp trên một
vùng lãnh thổ và nội dung phát triển bền vững, từ đó xây dựng khái niệm, làm rõ nội dung, các tiêu chí đánh
giá phát triển công nghiệp theo hướng bền vững. Nghiên cứu sinh đã nghiên cứu, khái quát và chỉ ra các
nhân tố tác động đến quá trình phát triển công nghiệp theo hướng bền vững. Nghiên cứu sinh cũng lựa chọn
hai nhóm nước để khảo sát kinh nghiệm phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, từ đó rút ra các
bài học cho vùng KTTĐ Bắc Bộ Việt Nam.
13
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ THEO
HƯỚNG BỀN VỮNG
2.1. Khái quát vị trí, vai trò, điều kiện phát triển và cơ chế, chính sách tác động đến phát triển
công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững
2.1.2.2. Các chính sách riêng đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Luận án đã hệ thống các chủ
trương, chính sách được ban hành liên quan trực tiếp đến vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian qua và khẳng
định: Các chủ trương, chính sách đó đã tạo ra môi trường, cơ sở pháp lý quan trọng, định hướng cho công nghiệp
vùng KTTĐ Bắc Bộ phát triển theo hướng bền vững trên một số mặt nhất định. Tuy nhiên, xét theo yêu cầu, nội
dung phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, các chính sách trên còn bộc lộ không ít những hạn chế, thiếu
sót.
2.2. Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền
vững
15
2.2.1. Những mặt đạt được chủ yếu trong phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
theo hướng bền vững
2.2.1.1. Công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã duy trì được quy mô và tốc độ tăng trưởng
cao và tương đối ổn định trong giai đoạn 2001-2010; Chất lượng tăng trưởng công nghiệp trong vùng từng
bước được cải thiện.
* Về giá trị và tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp. Giai đoạn 2001-2005, sản xuất công nghiệp trong
vùng KTTĐ Bắc Bộ tăng bình quân 16,5%/năm. Giai đoạn 2006-2010 công nghiệp trong vùng tăng bình quân
16,2%/ năm. Tính chung giai đoạn 2001-2010, tốc độ tăng GO công nghiệp của vùng KTTĐ Bắc Bộ đạt 16,4% bình
quân năm.
* Về chuyển dịch cơ cấu công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ
- Cơ cấu sản phẩm công nghiệp. Vùng KTTĐ Bắc Bộ có cơ cấu ngành công nghiệp tương đối phù
hợp với tỷ trọng của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cao và tiếp tục tăng lên, trong khi đó tỉ trọng của
công nghiệp khai khoáng giảm dần.
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế. Trong giai đoạn 2006-2009, khu vực công nghiệp nhà
nước tăng 5,1%/năm, công nghiệp ngoài nhà nước tăng 19,8%/năm, công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
tăng 21,0%/năm.
- Cơ cấu công nghiệp theo địa phương trong vùng. Công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ tập trung chủ
yếu ở Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh với 79-80% GDP ngành công nghiệp toàn vùng. Các cụm
công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ đã được thành lập ở các địa phương, bước đầu đạt được những thành tựu
quan trọng.
16
đoạn 2001-2010 (17,6%). Bên cạnh đó, dưới tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, công nghiệp vùng
KTTĐ Bắc Bộ chứng kiến sự sụt giảm dần về tốc độ tăng trưởng từ năm 2009.
2.2.2.2. Mô hình tăng trưởng công nghiệp vẫn ở trình độ thấp, công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ vẫn phát triển
theo chiều rộng, dựa chủ yếu vào sự đóng góp của yếu tố vốn; Năng suất lao động, hiệu quả sản xuất công nghiệp, giá
trị gia tăng công nghiệp trong vùng tăng chậm và có xu hướng giảm. Tỷ lệ VA/GO của vùng KTTĐ Bắc Bộ có xu
hướng giảm dần (26,9% năm 2005; 24% năm 2009). Tốc độ tăng năng suất lao động của vùng không đều, có xu
hướng giảm và chưa có những đột phá so với cả nước. Hệ số ICOR trong vùng tăng từ 4,6 năm 2001 lên 5,3 năm 2008.
Cơ cấu đóng góp của TFP vào tăng trưởng GDP trong vùng còn thấp hơn mức trung bình của các nước đang phát triển
từ những năm 1955-1973.
2.2.2.3. Công nghiệp hỗ trợ trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ còn kém phát triển. Theo đánh giá của
JETRO, tỉ lệ nội địa hoá của các nhà sản xuất Nhật Bản tại Việt Nam chỉ là 22,6%, trong khi tỷ lệ này ở Malaysia và
Thái Lan là 45%. Điều này cho thấy ngành CNHT của Việt Nam nói chung, vùng KTTĐ Bắc Bộ nói riêng vẫn kém
phát triển.
18
2.2.2.4. Tác động làm giảm thâm hụt thương mại trong vùng của kim ngạch xuất khẩu công nghiệp còn
yếu; hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn nghèo nàn, chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển. Vùng KTTĐ
Bắc Bộ có mức thâm hụt thương mại lớn, chiếm tới 75% tổng thâm hụt thương mại của cả nước năm 2008 và có xu
hướng tăng lên. Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trong vùng còn nghèo nàn; Hệ thống công viên vui
chơi giải trí của vùng đang bị thu hẹp dần; Hệ thống trường học, bệnh viện chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
2.2.2.5. Phát triển công nghiệp đang tiếp tục làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường,
công tác bảo vệ môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn. Tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác
khoáng sản của vùng KTTĐ Bắc Bộ còn rất lớn, nhất là ở các mỏ hầm lò, các mỏ do địa phương quản lý. Ô
nhiễm nước thải công nghiệp trong vùng ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn. Mức độ ô nhiễm không khí tại
một số KCN đã vượt nhiều lần tiêu chuẩn cho phép.
2.2.2.6. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong thời gian qua còn chậm;
tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn do người dân mất đất để phát triển công nghiệp còn lớn; thu nhập bình quân, đời sống
vật chất và tinh thần của công nhân còn thấp và nghèo nàn. Sự phát triển lao động trong khu vực công nghiệp chưa
thực sự ấn tượng. Việc lấy đất phát triển các KCN trong vùng đang gây ra tình trạng thất nghiệp lớn ở nông thôn.
Mức lương chưa đáp ứng được cuộc sống tối thiểu của người lao động. Nhiều doanh nghiệp chưa chăm lo thoả đáng
đến vấn đề nhà ở cho công nhân. Công nhân ít có điều kiện tham gia và hưởng thụ các hoạt động văn hóa, thể thao…
Các biểu hiện đó xuất phát từ lý do khách quan và chủ quan khác nhau đang đặt ra nhiều vấn đề cấp thiết cho phát
triển công nghiệp theo hướng bền vững của vùng.
Chương 3
QUAN ĐIỂM VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VÙNG
KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
3.1. Dự báo bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến phát triển công nghiệp vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững
3.1.1. Bối cảnh quốc tế
Toàn cầu hóa kinh tế, tự do hóa thương mại tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình thức biểu hiện
với những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đan xen rất phức tạp. Hậu quả khủng hoảng tài
chính và suy giảm kinh tế thế giới tiếp tục gây cản trở việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Việt
Nam, trong đó có vùng KTTĐ Bắc Bộ. Tái cơ cấu kinh tế, hướng tới tăng trưởng xanh dựa trên nền kinh tế tri
thức đang và vẫn sẽ là nội dung quan trọng. Biến đổi khí hậu sẽ ảnh hưởng toàn diện đến hoạt động phát triển
công nghiệp của Việt Nam nói chung và vùng KTTĐ Bắc Bộ nói riêng.
3.1.2. Bối cảnh trong nước
Phát triển công nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn vùng KTTĐ Bắc Bộ được đặt ra trong bối cảnh
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, theo xu hướng mở
cửa
và hội nhập quốc tế sâu rộng. Ổn định
chính trị xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia được giữ vững, hệ thống chính trị tiếp tục được đổi mới, quá trình
cải cách, đổi mới tiếp tục được đẩy mạnh. Việt Nam tiếp tục cam kết thực hiện mạnh mẽ, có hiệu quả chiến lược
PTBV trong thế kỷ 21.
21
3.2. Quan điểm phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững
3.2.1. Phát triển theo hướng bền vững là yêu cầu khách quan xuyên suốt trong quá trình phát triển công
nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đây là quan điểm trung tâm, có tính chất chỉ đạo xuyên suốt quá trình
phát triển công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới.
3.2.2. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa nội vùng và với các vùng khác trong phát triển công nghiệp vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ theo hướng bền vững. Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc chỉ đạo công tác
3.3.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao tốc độ và chất lượng tăng trưởng công nghiệp trong vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.3.2.1. Tái cơ cấu công nghiệp gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng công nghiệp trong vùng. Đây
là giải pháp mang tính đột phá nhằm phát triển công nghiệp vùng KTTĐ Bắc Bộ theo hướng bền vững trong
thời gian tới. Từ thực tiễn phát triển công nghiệp trong vùng và bối cảnh trong nước, quốc tế, mô hình tăng
trưởng công nghiệp trong vùng KTTĐ Bắc Bộ đang cần được điều chỉnh, chuyển đổi. Trên nền tảng chuyển
đổi mô hình tăng trưởng công nghiệp, công nghiệp trong vùng cần được tái cơ cấu mạnh mẽ.
23
3.3.2.2. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ trong vùng
CNHT cần được tạo điều kiện phát triển nhanh chóng trên cơ sở các biện pháp sau: Tạo dựng môi trường
đầu tư, khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; Nhà nước cần xây dựng và ban hành một hệ thống tiêu
chuẩn kỹ thuật chất lượng sản phẩm theo chuẩn quốc tế
3.3.2.3. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp trong vùng. Các tỉnh, thành phố trong vùng
cần nhanh chóng hoàn thiện qui hoạch phát triển nguồn nhân lực đến 2020, sớm triển khai để phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương; Xây dựng chính sách hỗ trợ về tài chính các chương trình đào tạo nhân
lực chất lượng cao trong vùng…
3.3.2.4. Phát triển mạnh khoa học và công nghệ ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Đây cũng là một trong
những giải pháp quyết định nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp, gia tăng đóng góp của yếu tố TFP
trong tăng trưởng, đáp ứng yêu cầu về phát triển theo hướng bền vững.
3.3.3. Nhóm giải pháp đảm bảo sự bền vững về môi trường trong phát triển công nghiệp vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.3.3.1. Thực hiện chính sách phòng ngừa, bảo vệ môi trường trong công nghiệp. Phòng ngừa từ
doanh nghiệp là cấu thành quan trọng nhất của toàn bộ chính sách BVMT. Nội dung cơ bản là xây dựng
năng lực tự kiểm soát và chủ động BVMT của doanh nghiệp. Phòng ngừa từ trong chiến lược, quy hoạch mấu
chốt là phải đánh giá được tác động môi trường của chiến lược, quy hoạch.
3.3.3.2. Đẩy mạnh thực hiện chiến lược sản xuất sạch hơn và phát triển công nghiệp môi trường trong vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Việc thực hiện chiến lược SXSH ở vùng KTTĐ Bắc Bộ cần phải lựa chọn được bước đi
phù hợp, hướng đến diện rộng với các giải pháp phù hợp, hiệu quả và có tính khả thi. Giải pháp chính sách cơ bản là
24
phát triển ngày càng nhiều, đa dạng các doanh nghiệp môi trường, nhằm thoả mãn nhu cầu thị trường hoạt động