xây dựng văn hóa học tập ở trường trung học phổ thông ngọc hà tỉnh hà giang - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NHÂN THỊ NGA XÂY DỰNG VĂN HOÁ HỌC TẬP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGỌC HÀ TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NHÂN THỊ NGA Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
TS Nguyễn Thị Tính, người cô đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, cảm ơn các giáo
sư, phó giáo sư, giảng viên, các cán bộ, công nhân viên của trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ
tôi, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ, giáo viên, học sinh
trường THPT Ngọc Hà Tỉnh Hà Giang đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện và
hợp tác trong quá trình thực hiện đề tài.
Luận văn chắc chắn sẽ còn nhiều thiếu sót. Tác giả kính mong nhận
được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy cô giáo, các chuyên gia và các bạn
đồng nghiệp.

Thái Nguyên, tháng 8/2010
Tác giả
Nhân Thị Nga

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4

2.1. Một vài nét về khách thể điều tra 29
2.1.1. Lịch sử thành lập 29
2.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của nhà trường 30
2.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 30
2.1.5. Quy mô chất lượng đào tạo qua các năm (2005- 2010) 31
2.1.6. Công tác đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh 32
2.2. Thực trạng VHHT ở trường THPT Ngọc Hà - Tỉnh Hà Giang 33
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về VHHT và xây
dựng VHHT 33
2.2.2. Thực trạng VHHT ở trường THPT Ngọc Hà - Tỉnh Hà Giang 37
2.2.3. Thực trạng các biện pháp xây dựng VHHT ở trường THPT Ngọc
Hà - Tỉnh Hà Giang 53
Kết luận chƣơng 2 61
Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP XÂY DỰNG VĂN HOÁ HỌC TẬP Ở
TRƢỜNG THPT NGỌC HÀ - TỈNH HÀ GIANG 62
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 62
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của quá trình GD 62
3.1.2. Nguyên tắc tập trung - dân chủ 62
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả thiết thực 63
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò chủ thể của GV và HS 63
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 63
3.2. Các biện pháp 64
3.2.1. Tổ chức hoạt động tuyên truyền, GD nhằm nâng cao nhận thức và
trách nhiệm của các thành viên trong nhà trường đối với việc xây
dựng VHHT 64

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5

6. THPT Trung học phổ thông
7.VHHT Văn hoá học tập
8. HS Học sinh
9. SV Sinh viên
10. XH Xã hội
11. CBQL Cán bộ quản lý
12. CSHCM Cộng sản Hồ Chí Minh
13. XH Xã hội
14. KT- XH Kinh tế- Xã hội
15. GD& ĐT Giáo dục và đào tạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Biểu quy mô và chất lượng hai mặt GD của nhà trường từ
năm 2005 đến 2010 31
Bảng 2.2 : Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về VHHT ở trường THPT 33
Bảng 2.3: Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về nội dung xây
dựng VHHT 34
Bảng 2.4 : Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, HS về vai trò của việc
xây dựng VHHT trong nhà trường 36
Bảng 2.5 : Thực trạng VH học hỏi của GV trong nhà trường 37
Bảng 2.6: Thực trạng văn hoá học hỏi của HS trong nhà trường 39
Bảng 2.7: Thực trạng văn hoá thực hiện nề nếp dạy - học, quản lý thời
gian, nguồn lực học tập của GV 41
Bảng 2.8: Thực trạng văn hoá nề nếp dạy - học, quản lý thời gian,
nguồn lực học tập của HS 43
Bảng 2.9 : Tự đánh giá về mức độ biểu hiện những hành vi vi phạm nội

định hướng xã hội chủ nghĩa. Không chỉ có sự “đổi mới”, chuyển sang nền
kinh tế thị trường, mà còn có xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa. Một bước
ngoặt của nước ta về hội nhập quốc tế là trở thành thành viên chính thức của
WTO vào tháng 11 năm 2006 đã minh chứng cho sự thay đổi hội nhập của đất
nước. Trong bối cảnh nêu trên, có thể nói đã tác động vào trong nước tạo nên
một thời kỳ đổi mới sâu sắc căn bản đối với đất nước. Trong thời kỳ này sự
đổi mới có ảnh hưởng trực tiếp tới nền GD của cả quốc gia, làm cho nền GD
nước ta chuyển sang một giai đoạn mới, mang những đặc trưng mới về sứ
mạng, tầm nhìn, giá trị, cơ cấu, chức năng… Những đặc trưng mới đó cũng
làm nảy sinh yêu cầu phải đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình và
phương pháp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT).
Nước ta, với "Mục tiêu GD là đào tạo con người Việt Nam phát triển
toàn diện, có đạo đức, trí tuệ, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành
với lý tưởng độc lập, dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng
nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc"[5]; Đảng, Nhà nước và toàn dân ta đã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
không ngừng nỗ lực trong việc xây dựng "nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có
tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư
tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng; đồng thời thực hiện "nguyên lý học đi đôi
với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực
tiễn, GD nhà trường kết hợp với GD gia đình và GD xã hội"[5]. Với mục tiêu
của Đảng và tính chất, nguyên lý trên đặt ra cho giáo dục những thách thức
lớn về sản phẩm đào tạo nhằm đáp ứng với yêu cầu của thực tế cuộc sống và
thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để
thực hiện được mục tiêu tổng quát về phát triển KT- XH 5 năm 2005- 2010
Đảng ta đã đề ra những nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nhiệm vụ " Phát triển

đất nước "[6]. Chính vì vậy mà chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường
phổ thông nói chung và trường THPT nói riêng là một nhiệm vụ cơ bản và vô
cùng quan trọng của các nhà trường.
Muốn thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ trên, có nhiều giải pháp
khác nhau, nhưng chúng ta cần chú trọng đến việc xây dựng một xã hội học
tập thu nhỏ tại ngay chính trong nhà trường. Xây dựng văn hoá học tập trong
các nhà trường phổ thông là nhằm tạo động lực cho hoạt động dạy học, hoạt
động GD phát triển, tạo điều kiện cho người học hình thành và phát triển nhân
cách theo yêu cầu của xã hội đóng vai trò vô cùng quan trọng. Bởi văn hoá
nhà trường có ảnh hưởng vô cùng to lớn đối với chất lượng cuộc sống và hiệu
quả hoạt động của nhà trường. Môi trường văn hoá xã hội nơi học sinh trưởng
thành và phát triển, môi trường văn hoá trường học thuận lợi giúp các em có
nhiều cơ hội để phát triển.Văn hoá nhà trường lành mạnh giúp giảm bớt sự
không hài lòng của giáo viên và giúp giảm thiểu hành vi cử chỉ không lịch sự
của học sinh. Tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ việc dạy và học, khuyến khích
GV, HS nỗ lực rèn luyện, học tập đạt thành tích mong đợi. Môi trường văn
hoá nhà trường lành mạnh nuôi dưỡng, hỗ trợ việc dạy và học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Thực tế ở các trường phổ thông trong quá trình GD ít chú ý đến môi
trường văn hoá nhà trường nói chung và văn hoá học tập nói riêng. Chưa phát
huy hết những tác động của văn hoá nhà trường và văn hoá học tập đối với
quá trình hình thành và phát triển nhân cách của các em học sinh và tạo điều
kiện thuận lợi trong việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy đạt chất lượng. Đồng thời
việc xây dựng nề nếp học tập, quản lý công tác tự học và thời gian biểu học
tập của học sinh cũng ít được chú trọng. Do đó chúng tôi lựa chọn đề tài:
"Xây dựng văn hoá học tập ở trường THPT Ngọc Hà - Tỉnh Hà Giang"
2. Mục đích nghiên cứu

trường THPT Ngọc Hà- Hà Giang.
- Phỏng vấn.
- Quan sát cảnh quan, cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động GD của
nhà trường, phân tích thực trạng VHHT ở trường THPT Ngọc Hà- Hà Giang.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp đề xuất xây
dựng VHHT
- Tổng kết kinh nghiệm.
6.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học
- Thu thập và xử lý thông tin, kết quả điều tra; phân tích kết quả nghiên cứu.
7. Giới hạn nghiên cứu
Do thời gian có hạn, tác giả luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các tiêu
chí VHHT: Văn hoá học hỏi trong hoạt động dạy - học; Văn hoá chia sẻ, hợp
tác; Văn hoá thực hiện nề nếp học tập, quản lý thời gian và nguồn lực học tập
của giáo viên, học sinh trường THPT Ngọc Hà - Tỉnh Hà Giang.
8. Những đóng góp mới của đề tài
8.1. Về mặt lý luận
- Xây dựng những vấn đề lý luận về VHHT và biện pháp xây dựng
VHHT ở cấp THPT.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
- Khẳng định vai trò của việc xây dựng tạo ra môi trường VHHT trong
nhà trường có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ dạy và học ở nhà trường.
Hình thành những phẩm chất, nhân cách, kỹ năng sống cho học sinh đáp ứng
yêu cầu của nền kinh thế tri thức và xu thế hội nhập.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Làm rõ thực trạng VHHT ở trường THPT Ngọc Hà - Tỉnh Hà Giang
qua các tiêu chí: Văn hoá học hỏi trong hoạt động dạy - học; Văn hoá chia sẻ,
hợp tác; Văn hoá thực hiện nề nếp học tập, quản lý thời gian và nguồn lực

Singapore (2007) chỉ rõ 8 giá trị xếp thứ hạng cao trong giá trị VHNT và nội
dung của xây dựng VHNT, vai trò của HT nhà trường, vai trò của GV, HS
trong việc xây dựng và phát triển VHNT. Gần đây có một số công trình
nghiên cứu của sinh viên và học viên cao học về vấn đề VHNT dưới các góc
độ khai thác khác nhau:
Nguyễn Thị Ngát (2008) trong việc xây dựng VH chia sẻ ở trường đại
học Sư phạm, đại học Thái Nguyên, khảo sát trên đối tượng là sinh viên
chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục và khai thác về vấn đề văn hoá chia sẻ trong
học tập của sinh viên.
Tác giả Lê Thị Ngoãn, với đề tài luận văn tốt nghiệp về xây dựng
VHNT ở trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định đã làm rõ cơ sở lý luận và
thực trạng xây dựng VHNT ở trường Cao đẳng chuyên nghiệp và đề xuất biện
pháp nhằm cải tạo thực trạng xây dựng VHNT ở trường Cao đẳng Công
nghiệp Nam Định.
Thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục dạy học trong
toàn ngành giáo dục tháng 8 năm 2008, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
động phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trong
toàn ngành giáo dục. Thực chất nội dung của phong trào này là nhằm xây
dựng VHNT.
Năm 2010 có các tác giả Đồng Thị Thanh, Nguyễn Thị Tư triển khai
công trình nghiên cứu về thực trạng xây dựng VHNT ở trường tiểu học; Tác
giả Nguyễn Thị Diểm Đào đã nghiên cứu về thực trạng xây dựng trường học
thân thiện ở một số trường tiểu học thuộc huyện Hàm Yên- Tuyên Quang.
Riêng vấn đề xây dựng VHHT ở trường THPT chưa có công trình nào
nghiên cứu, chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài làm luận văn tốt nghiệp.
1.2. Các khái niệm công cụ

các cộng đồng trong quá khứ và hiện tại. Qua các thế hệ, hoạt động sáng tạo
ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những
yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc.
- VH là dòng chảy của các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, các truyền
thống, các nghi lễ VH được hình thành qua thời gian khi mọi người cùng
làm việc, cùng giải quyết các vấn đề, cùng đương đầu với các thách thức.
(Kent D. Peterson and Terrence E. Deal, 2006).
- VH tượng trưng cho một hệ thống độc lập bao gồm các giá trị và cách
ứng xử chung trong một cộng đồng và có khuynh hướng được duy trì trong
một thời gian dài. (Kotter và Heskett, 1992)
Theo chúng tôi VH là tổng thể hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần
được hình thành, lưu truyền và phát triển thông qua quá trình hoạt động thực
tiễn của con người.
Hệ thống VH bao gồm:
- Các thành tố tạo thành hệ thống VH: Văn hoá nhận thức; VH tổ chức
cộng đồng và tổ chức cá nhân; VH ứng xử với môi trường tự nhiên; VH ứng
xử với môi trường XH.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
- Các loại hình VH cơ bản hiện diện trong mỗi thành tố của hệ thống
VH chịu sự tác động tương ứng của các thành tố tạo thành hệ thống VH đó là:
Nhận thức về vũ trụ; Tổ chức đời sống cộng đồng, tổ chức đời sống cá nhân;
Tận dụng môi trường tự nhiên, ứng phó với môi trường tự nhiên; Tận dụng
môi trường XH, ứng phó với môi trường XH.
Các thành tố tạo thành hệ thống VH và mối quan hệ giữa chúng tạo
thành bộ mặt chung nhất của hệ thống VH. Những biểu hiện cụ thể của VH và
mỗi thành tố được phản ánh thông qua các loại hình VH: VH tổ chức; VH
công sở; VH nhà trường; VH giao tiếp; VH học hỏi

thể khái quát các đặc trưng cơ bản của VH tổ chức bao gồm:
- Sự tự quản của các cá nhân trong tổ chức (Trách nhiệm, tính độc
lập,cách ứng xử, phong cách làm việc của mỗi cá nhân và cả tập thể ).
- Các cơ chế của tổ chức (Các quy tắc, quy chế,điều lệ ).
- Sự hỗ trợ của nhà quản lý với nhân viên.
- Tinh thần đoàn kết và thể hiện tinh thần đồng đội trong tổ chức.
- Sự khen thưởng, cách khen thưởng và những căn cứ, cơ sở của nó.
- Những xung đột và cách giải quyết những xung đột.
- Các rủi ro và sự chịu đựng những rủi ro có thể xảy ra.
1.2.2.3. Văn hoá tổ chức trong nhà trường
Văn hoá tổ chức trong nhà trường chính là VH trong tổ chức nhà
trường, nó phải trả lời các câu hỏi:
- Trách nhiệm của nhà trường đối với XH, đối với môi trường, đối với
cộng đồng và đối với sự phát triển của HS?
- Sự đối xử với HS?
- Sự đối xử giữa các thành viên trong nhà trường?
- Sự đối xử với các liên đới (Phụ huynh HS, lãnh đạo địa phương, lãnh
đạo chuyên môn cấp trên, các lực lượng XH, các cơ quan chức năng ở địa
phương, với người sử dụng HS ra trường )?
- Quan niệm về chất lượng GD (Chất lượng nhân cách được nhà trường
đào tạo)?

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
- Quan niệm hợp tác và cạnh tranh trong giáo dục?
Những câu hỏi được triển khai theo ba thành tố sau:
Thứ nhất: Về nhận thức, là thành viên trong tổ chức nhà trường, mọi
người đều phải có quan niệm đúng đắn về mục tiêu, tính chất của nền giáo
dục trước yêu cầu của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nhĩa,

Từ cội nguồn lịch sử, người ta đã đưa ra khái niệm về nhà trường như
sau: "Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của XH, thực hiện chức năng
kiến tạo các kinh nghiệm XH cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của
XH đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội
nói trên đạt được các mục tiêu mà XH đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy
động vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của XH"[1].
Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để cá
thể người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm XH, thực hiện việc XH hoá nhân
cách của mình. Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh nghiệm XH
thông qua quá trình sư phạm hay nói cách khác, nhà trường là thiết chế chủ
yếu để thực hiện quá trình sư phạm. Trong định nghĩa trên, một vấn đề chưa
đề cập đến tường minh đó là bản chất giai cấp của nhà trường mà Lênin đã
vạch rõ đó là: Trong XH có giai cấp, nhà trường luôn phục vụ quyền lợi của
giai cấp thống trị, nhà trường là vũ đài để đấu tranh giai cấp, là công cụ của
chuyên chính giai cấp.
Trong giai đoạn hiện nay, XH phát triển trên mọi lĩnh vực, mở ra một
XH hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một thiết chế chuyên
biệt của XH để GD, đào tạo thế hệ trẻ thành những công dân hữu ích cho
tương lai, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Thiết chế
đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực
cần thiết cho việc thực hiện chức năng của mình mà không một thiết chế nào
có thể thay thế được. Những nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
từ nhiều khía cạnh khác nhau. Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để
tiếp cập.
Bản chất giai cấp của nhà trường đã được khẳng định bởi chính tính
mục đích cũng như cách thức vận hành của nó và một điều được khẳng định

huynh, các nhà GD và toàn thể XH. Mỗi đối tượng đó lại luôn có những kỳ
vọng khác nhau đối với chức năng và mục tiêu của nhà trường.Có người coi
trọng các hiệu quả nhìn thấy ngay, có người lại chú trọng đến những chức
năng lâu dài; có người thiên về chức năng phục vụ xã hội, cũng có người chú
trọng đến sự trưởng thành của cá nhân Trong tình hình XH như hiện nay,
nếu chúng ta bàn về chức năng của nhà trường thì sẽ khó hiểu rõ về hiệu quả
của nhà trường. Chức năng và mục tiêu của nhà trường khác nhau, thì hiệu
quả của nó thể hiện ra cũng khác nhau. Cho nên, trước khi nghiên cứu các
chức năng cụ thể chúng ta cần nghiên cứu các mục tiêu và chức năng đa thể
của nhà trường.
Mục đích cơ bản của giáo dục trong nhà trường là: phát triển tiềm năng
của HS, làm cho họ trở thành những người trưởng thành có tư tưởng độc lập
và quan tâm đến XH, có tri thức, có kỹ năng sống, biết cách xử sự chín chắn,
có cuộc sống đầy đủ, có cống hiến tích cực cho XH.
Nhà trường có các chức năng: Kinh tế; Xã hội; Chính trị; Văn hoá và
Giáo dục. Cụ thể trên hai bình diện:
- Đối với cá nhân: Nhà trường phải giúp đỡ mọi cá nhân HS cho dù
năng lực của họ ra sao; bao gồm họ phải được hưởng sự giáo dục đặc biệt,
phát triển những tiềm năng trong và ngoài việc học tập, bao gồm năng lực đọc
hiểu, năng lực toán lý, kỹ thuật công nghệ ứng dụng, chính trị XH và ý thức
công dân, sự trưởng thành của cá nhân và phát triển sinh lý, văn, thể, mỹ.
- Đối với xã hội: Sự GD của nhà trường phải bắt nhịp với nhu cầu XH,
bồi dưỡng nên những con người có cống hiến cho sự phát triển của XH và nền
kinh tế đất nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
1.2.4. Văn hoá nhà trường
Khi chúng ta nghiên cứu về văn hoá nhà trường (VHNT) cũng chính là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status