đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của nhtm cổ phần đông nam á - Pdf 22



1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

4



  !"#
$%&'!"()$
TRONG NGHIÊN CỨU CÓ NHỮNG CÁCH TIẾP CẬN KHÁC NHAU DẪN ĐẾN NHỮNG KHÁI NIỆM KHÁC NHAU VỀ
NGÂN HÀNG:

9
- THEO PETER ROSE TRONG CUỐN “ QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI” THÌ: “NGÂN HÀNG LÀ TỔ CHỨC
TÀI CHÍNH CUNG CẤP MỘT DANH MỤC CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH ĐA DẠNG NHẤT - ĐẶC BIỆT LÀ TÍN DỤNG, TIẾT
KIỆM VÀ DỊCH VỤ THAN TOÁN VÀ THỰC HIỆN NHIỀU CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH NHẤT SO VỚI BẤT KỲ MỘT TỔ
CHỨC KINH DOANH NÀO TRONG NỀN KINH TẾ”

9
- THEO TỪ ĐIỂN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THÌ: “NHTM LÀ TỔ CHỨC CHỊU SỰ ĐIỀU TIẾT VỀ LUẬT LỆ CỦA MỘT
NƯỚC HOẶC PHÁP LUẬT CỦA MỘT NƯỚC VÀ THUỘC SỞ HỮU CỦA CÁC CỔ ĐÔNG. NGÂN HÀNG CÓ NHIỆM VỤ
THU NHẬN TIỀN GỬI, CẤP TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ LOẠI DỊCH VỤ TÀI CHÍNH KHÁC”

9
- THEO TỪ VĂN BẢN PHÁP LUẬT GẦN ĐÂY NHẤT CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM: ĐIỀU 20 NGHỊ ĐỊNH SỐ
49/2000/NĐ-CP NGÀY 12/9/2000 ĐỊNH NGHĨA: “NHTM LÀ NGÂN HÀNG ĐƯỢC THỰC HIỆN TOÀN BỘ HOẠT
ĐỘNG NGÂN HÀNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH KHÁC CÓ LIÊN QUAN VÌ MỤC TIÊU LỢI NHUẬN, GÓP
PHẦN THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC”.

9

10
- ĐẶC THÙ CỦA MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG LÀ CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH CÓ
SỐ LƯỢNG GIỚI HẠN VÀ SỰ GIA TĂNG HAY GIẢM BỚT SỐ LƯỢNG NÀY LÀ RẤT KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ, DO
VIỆC CHO PHÉP MỘT TỔ CHỨC ĐƯỢC THAM GIA HOẶC RÚT LUI KHỎI THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐÒI
HỎI PHẢI TUÂN THỦ MỘT QUY TRÌNH KIỂM SOÁT CHẶT CHẼ VỚI NHỮNG ĐIỀU KIỆN NGẶT NGHÈO TỪ PHÍA NHÀ
NƯỚC, NHẰM TRÁNH CHO NỀN KINH TẾ VÀ CÔNG CHÚNG KHỎI NHỮNG TỔN THẤT LỚN DO HOẠT ĐỘNG YẾU
KÉM, KHÔNG RÕ RÀNG, MINH BẠCH CỦA CÁC TỔ CHỨC NÀY MANG LẠI VÀ LÀM CHO THỊ TRƯỜNG TRỞ NÊN
AN TOÀN, LÀNH MẠNH HƠN.

10
- TRONG CẠNH TRANH CÁC NHTM PHẢI TUÂN THEO CÁC NGUYÊN TẮC, LUẬT LỆ THẾ GIỚI: QUÁ TRÌNH HỘI
NHẬP ĐƯA CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ THẾ GIỚI THEO MỘT QUỸ ĐẠO CHUNG TRÊN CƠ SỞ CÁC CAM KẾT, HIỆP
ĐỊNH THƯƠNG MẠI. LĨNH VỰC NGÂN HÀNG RẤT NHẠY CẢM ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ CỦA MỘT QUỐC GIA, PHẠM
VI HOẠT ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG RỘNG TRONG KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI, NÊN CÁC NHTM MUỐN HOẠT ĐỘNG
LÀNH MẠNH VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG PHẢI KÝ KẾT VÀ TUÂN THỦ NHỮNG NGUYÊN TẮC NÀY.

10
1/147
- CÔNG NGHỆ LÀ NHÂN TỐ TRUNG TÂM CỦA CUỘC CẠNH TRANH GIỮA CÁC NHTM: SỰ CẠNH TRANH TRƯỚC
HẾT PHẢI DỰA TRÊN NỀN TẢNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÁP ỨNG ĐƯỢC YÊU CẦU CỦA HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TỐI THIỂU; BỞI VÌ, MỘT NHTM MỞ RA MỘT LOẠI HÌNH DỊCH VỤ CUNG ỨNG CHO KHÁCH HÀNG LÀ ĐÃ
PHẢI CHẤP NHẬN CẠNH TRANH VỚI CÁC NHTM KHÁC ĐANG HOẠT ĐỘNG TRONG CÙNG LĨNH VỰC, TUY
NHIÊN, MUỐN LĨNH VỰC DỊCH VỤ NÀY ĐƯỢC THỰC HIỆN THÌ ĐÒI HỎI PHẢI ĐÁP ỨNG TỐI THIỂU VỀ ĐIỀU KIỆN
HẠ TẦNG CƠ SỞ TÀI CHÍNH MÀ THIẾU NÓ THÌ KHÔNG THỂ HOẠT ĐỘNG ĐƯỢC. NHƯ VẬY, CẠNH TRANH GIỮA
CÁC NHTM ĐÒI HỎI VÀ CHỊU SỰ CHI PHỐI MẠNH MẼ CỦA ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG CƠ SỞ TÀI CHÍNH, TRONG ĐÓ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG, CÓ TÍNH QUYẾT ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG. CÔNG NGHỆ ĐANG LÀM THAY ĐỔI HÀNG NGÀY PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG,
MANG LẠI NHIỀU CƠ HỘI PHÁT TRIỂN CHO CÁC NHTM. CÁC NHTM PHẢI THẤY ĐƯỢC HAI KHẢ NĂNG CÔNG
NGHỆ CÓ THỂ LÀ NHÂN TỐ GIÚP NGÂN HÀNG SỬ DỤNG TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH RIÊNG, MẶT KHÁC CÓ THỂ
GIÚP CÁC ĐỐI THỦ VUỢT TRƯỚC, DẪN ĐẾN NGUY CƠ TỤT HẬU CHO NGÂN HÀNG MÌNH, ĐỂ CÓ CHIẾN LƯỢC


11
- CẠNH TRANH GIỮA CÁC NHTM PHỤ THUỘC NHIỀU VÀO MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI: KINH DOANH TRONG
LĨNH VỰC TIỀN TỆ LÀ LĨNH VỰC KINH DOANH RẤT NHẠY CẢM, CHỊU TÁC ĐỘNG BỞI RẤT NHIỀU NHÂN TỐ VỀ
KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI, TÂM LÝ, TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ… MỖI MỘT NHÂN TỐ NÀY CÓ SỰ THAY ĐỔI
DÙ LÀ NHỎ NHẤT CŨNG ĐỀU TÁC ĐỘNG RẤT NHANH CHÓNG VÀ MẠNH MẼ ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
CHUNG. CHẲNG HẠN: CHỈ CẦN MỘT TIN ĐỒN THỔI DÙ LÀ THẤT THIỆT CŨNG CÓ THỂ GÂY NÊN CƠN CHẤN
ĐỘNG RẤT LỚN, THẬM CHÍ ĐE DỌA SỰ TỒN VONG CỦA CẢ HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG. MỘT NHTM
HOẠT ĐỘNG YẾU KÉM, KHẢ NĂNG THANH KHOẢN THẤP CŨNG CÓ THỂ TRỞ THÀNH GÁNH NẶNG CHO NHIỀU
TỔ CHỨC KINH TẾ VÀ DÂN CHÚNG TRÊN ĐỊA BÀN… CHÍNH VÌ VẬY, TRONG KINH DOANH, CÁC NHTM VỪA
PHẢI CẠNH TRANH ĐỂ TỪNG BƯỚC MỞ RỘNG KH, MỞ RỘNG THỊ PHẦN, NHƯNG CŨNG KHÔNG THỂ CẠNH
TRANH BẰNG MỌI GIÁ, SỬ DỤNG MỌI THỦ ĐOẠN, BẤT CHẤP PHÁP LUẬT ĐỂ THÔN TÍNH ĐỐI THỦ CỦA MÌNH,
BỞI VÌ, NẾU ĐỐI THỦ LÀ CÁC NHTM KHÁC BỊ SUY YẾU DẪN ĐẾN SỤP ĐỔ, THÌ NHỮNG HẬU QUẢ ĐEM LẠI
THƯỜNG LÀ RẤT TO LỚN, THẬM CHÍ DẪN ĐẾN ĐỔ VỠ LUÔN CHÍNH NHTM NÀY DO TÁC ĐỘNG DÂY CHUYỀN.

11
- CÁC NHTM CẠNH TRANH TRÊN CƠ SỞ CÓ SỰ CAN THIỆP CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG: DO HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC NHTM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TẤT CẢ CÁC CHỦ THỂ, ĐẾN MỌI MẶT HOẠT ĐỘNG KINH TẾ – XÃ HỘI,
CHO NÊN, ĐỂ TRÁNH SỰ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM MẠO HIỂM NGUY CƠ ĐỔ VỠ HỆ THỐNG, TẤT CẢ NGÂN
HÀNG TRUNG ƯƠNG (NHTW) CÁC NƯỚC ĐỀU CÓ SỰ GIÁM SÁT CHẶT CHẼ THỊ TRƯỜNG NÀY VÀ ĐƯA RA HỆ
THỐNG CẢNH BÁO SỚM ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO. THỰC TIỄN ĐÃ CHỈ RA NHỮNG BÀI HỌC ĐẮT GIÁ, KHI MÀ
NHTW THỜ Ơ TRƯỚC NHỮNG DIỄN BIẾN BẤT LỢI CỦA THỊ TRƯỜNG ĐÃ DẪN ĐẾN HẬU QUẢ LÀ SỰ ĐỔ VỠ CỦA
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ LÀM SUY SỤP TOÀN BỘ NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN. CHÍNH VÌ VẬY, SỰ CẠNH
TRANH TRONG HỆ THỐNG CÁC NHTM KHÔNG THỂ DẪN ĐẾN LÀM SUY YẾU VÀ THÔN TÍNH LẪN NHAU NHƯ
2/147
CÁC LOẠI HÌNH KD KHÁC TRONG NỀN KINH TẾ. TRONG THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG, MẶC DÙ NHÀ
NƯỚC KHUYẾN KHÍCH SỰ CẠNH TRANH NHƯNG VÌ MỤC TIÊU GIỮ ỔN ĐỊNH NỀN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ QUYỀN
LỢI CỦA CÔNG CHÚNG, NHÀ NƯỚC CÓ THỂ CAN THIỆP VÀO QUÁ TRÌNH CẠNH TRANH BẰNG VIỆC THỰC THI
NHỮNG CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NHƯ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ HAY CHÍNH SÁCH KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT. SỰ CAN
THIỆP NÀY CÓ THỂ KHIẾN CHO GIỚI HẠN CẠNH TRANH GIỮA CÁC ĐỐI THỦ TRÊN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN

*+,-*23+4
1.2.2.2 MÔ HÌNH NĂM LỰC LƯỢNG CẠNH TRANH CỦA MICHAEL E. PORTER TRONG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
NGÀNH CỦA NHTM

20
*+,-*)1&"!""225&2&6
1.2.2.3 MÔ HÌNH SWOT TRONG XÁC ĐỊNH CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NHTM

22
BẢNG 1.4: MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SWOT

23
2.3.1 NHỮNG THÀNH CÔNG TRONG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA NHTM CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á

83
BẢNG 2.7: MỘT SỐ KẾT QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ

89
CỦA SEABANK GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

89
BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG THẺ

90
(ĐƠN VỊ: THẺ)

90
3.1.1.1 ĐIỂM MẠNH



144
3/147

+789:;<=9>?=:@ABC=D>
Kinh tế thị trường với cơ chế cạnh tranh đã và đang tạo ra sự phát triển ngày
càng đa dạng về chủng loại và hoàn thiện về chất lượng các loại hàng hóa, dịch vụ.
Thông qua cạnh tranh cả doanh nghiệp và người tiêu dùng đều được hưởng lợi, nền
kinh tế, xã hội ở mỗi quốc gia và thế giới đều phát triển. Đối với doanh nghiệp có
được ưu thế cạnh tranh hay năng lực cạnh tranh tốt, doanh nghiệp sẽ có vị thế cao
trên thị trường, thu hút được nhiều khách hàng…phát triển bền vững, là cơ sở quan
trọng để có được lợi nhuận kinh doanh cao. Chính vì vậy các doanh nghiệp luôn
hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh.
Trong bối cảnh hiện nay, tự do hóa tài chính, hội nhập kinh tế khu vực và thế
giới không còn là sự lựa chọn của bất kỳ một quốc gia nào, mà là xu thế tất yếu bắt
buộc các quốc gia phải thực hiện để đưa nền kinh tế của quốc gia mình đi vào quỹ
đạo chung của kinh tế thế giới. Với Việt Nam tự do hóa tài chính là lựa chọn tất yếu
trong điều kiện thực hiện các cam kết hội nhập, đặc biệt các cam kết trong khuôn khổ
WTO. Việc gắn hội nhập kinh tế và tự do hóa tài chính với cải cách và nâng cao
năng lực và chất lượng hoạt động của khu vực tài chính trong một lộ trình thống nhất
là việc làm cần thiết, trong đó quan trọng nhất là năng lực của hệ thống ngân hàng.
Bởi lẽ hệ thống ngân hàng Việt Nam là trung tâm tài chính cốt lõi của nền kinh tế
quốc gia, nó là trọng tâm của việc thực thi các chính sách tài chính tiền tệ của Nhà
nước, nhìn vào thực trạng năng lực và hoạt động của hệ thống ngân hàng, ta có thể
đánh giá được hiệu quả của hệ thống tài chính và sự phát triển của nền kinh tế đất
nước.
Trong thời gian qua, Nhà nước đã có những thay đổi về chính sách giúp cho hệ
thống ngân hàng Việt Nam tiến gần đến điều kiện đủ cho thành công của quá trình
hội nhập và tự do hóa tài chính. Bản thân các ngân hàng cũng luôn nỗ lực, tuy nhiên,
hệ thống ngân hàng Việt Nam còn nhiều yếu kém trên các mặt, thể hiện ở năng lực

của ngành ngân hàng nước ta, đặt các ngân hàng vào thế tự chủ trong hoạt động kinh
doanh theo cơ chế của kinh tế thị trường với những áp lực cạnh tranh lớn từ phía các
ngân hàng nước ngoài, áp lực về các rủi ro thị trường Điều này đòi hỏi các ngân
hàng phải có năng lực thực sự, thể hiện ở năng lực cạnh tranh vững mạnh. Chính vì
vậy với nghiên cứu này tôi mong muốn đóng góp cho NHTMCP Đông Nam Á và
các NHTM khác những nhận thức nhất định về tính tất yếu phải nâng cao năng lực
cạnh tranh và một số những ý kiến về giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho
5/147
ngân hàng, với mong muốn ngành ngân hàng Việt Nam hoạt động hiệu quả và ngày
càng vững mạnh.
$;G=TU::@AVGW8MX8
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và các danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 3 chương, như sau:
- Chương I: Tổng quan năng lực cạnh tranh của NHTM.
- Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHTMCP Đông Nam Á.
- Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho NHTMCP Đông Nam
Á.
6/147
,Y(#."5)1&"&5
.
++Z9R>8>[OMCB\G=KMDB\G=K8]8H:A^8X8HV_::N89=TA89
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu
được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất địn trong tương lai.
Các nguồn lực được sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản
tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng
suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội.
1.1.2 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa những chủ thể tham gia

chất lượng tốt hơn. Nói cách khác, cạnh tranh sẽ đem đến cho khách hàng giá trị tối
ưu nhất đối với những đồng tiền mồ hôi công sức của họ.
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về
mặt xã hội. Cụ thể:
+ Cạnh tranh làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân
hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành
mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật. Vì lý do trên cạnh
tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp
của nhà nước.
+ Cạnh tranh cũng có những tác động tiêu cực thể hiện ở cạnh tranh không lành
mạnh như những hành động vi phạm đạo đức hay vi phạm pháp luật (buôn lậu, trốn
thuế, tung tin phá hoại, ) hoặc những hành vi cạnh tranh làm phân hóa giàu nghèo,
tổn hại môi trường sinh thái.
1.1.3 Khái niệm về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh là một bộ phận cơ bản của đầu tư phát triển,
đó là việc chi dùng vốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm
hoặc tạo ra những tài sản vật chất (nhà xưởng, thiết bị ) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ
năng ), gia tăng năng lực sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với các đối thủ, làm
duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp.
+`=9Ga?=MC:N89=TA89=T^8H9^N=Bb8H:@A
1.2.1 Cạnh tranh giữa các NHTM
1.2.1.1 Khái niệm NHTM
8/147
Trong nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau dẫn đến những khái niệm
khác nhau về ngân hàng:
- Theo Peter Rose trong cuốn “ Quản trị ngân hàng thương mại” thì: “Ngân hàng
là tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc
biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ than toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính
nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”
- Theo từ điển tài chính ngân hàng thì: “NHTM là tổ chức chịu sự điều tiết về luật

- Đặc thù của môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng là các đối thủ cạnh
tranh có số lượng giới hạn và sự gia tăng hay giảm bớt số lượng này là rất khó khăn và
hạn chế, do việc cho phép một tổ chức được tham gia hoặc rút lui khỏi thị trường dịch
vụ ngân hàng đòi hỏi phải tuân thủ một quy trình kiểm soát chặt chẽ với những điều
kiện ngặt nghèo từ phía nhà nước, nhằm tránh cho nền kinh tế và công chúng khỏi
những tổn thất lớn do hoạt động yếu kém, không rõ ràng, minh bạch của các tổ chức
này mang lại và làm cho thị trường trở nên an toàn, lành mạnh hơn.
- Trong cạnh tranh các NHTM phải tuân theo các nguyên tắc, luật lệ thế giới:
Quá trình hội nhập đưa các hoạt động kinh tế thế giới theo một quỹ đạo chung trên cơ
sở các cam kết, hiệp định thương mại. Lĩnh vực ngân hàng rất nhạy cảm đối với nền
kinh tế của một quốc gia, phạm vi hoạt động và ảnh hưởng rộng trong khu vực và thế
giới, nên các NHTM muốn hoạt động lành mạnh và phát triển bền vững phải ký kết và
tuân thủ những nguyên tắc này.
- Công nghệ là nhân tố trung tâm của cuộc cạnh tranh giữa các NHTM: Sự cạnh
tranh trước hết phải dựa trên nền tảng kỹ thuật công nghệ đáp ứng được yêu cầu của
hoạt động kinh doanh tối thiểu; bởi vì, một NHTM mở ra một loại hình dịch vụ cung
ứng cho khách hàng là đã phải chấp nhận cạnh tranh với các NHTM khác đang hoạt
động trong cùng lĩnh vực, tuy nhiên, muốn lĩnh vực dịch vụ này được thực hiện thì đòi
hỏi phải đáp ứng tối thiểu về điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính mà thiếu nó thì không
thể hoạt động được. Như vậy, cạnh tranh giữa các NHTM đòi hỏi và chịu sự chi phối
mạnh mẽ của điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai
trò quan trọng, có tính quyết định đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.
Công nghệ đang làm thay đổi hàng ngày phương thức hoạt động, mang lại nhiều cơ
hội phát triển cho các NHTM. Các NHTM phải thấy được hai khả năng công nghệ có
thể là nhân tố giúp ngân hàng sử dụng tạo lợi thế cạnh tranh riêng, mặt khác có thể
giúp các đối thủ vuợt trước, dẫn đến nguy cơ tụt hậu cho ngân hàng mình, để có chiến
lược phát triển cho mình. Rõ ràng là, sự cạnh tranh của các NHTM loại hình cạnh
10/147
tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào
khác.

11/147
nhân tố này có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanh chóng và mạnh
mẽ đến môi trường kinh doanh chung. Chẳng hạn: Chỉ cần một tin đồn thổi dù là thất
thiệt cũng có thể gây nên cơn chấn động rất lớn, thậm chí đe dọa sự tồn vong của cả
hệ thống các tổ chức tín dụng. Một NHTM hoạt động yếu kém, khả năng thanh khoản
thấp cũng có thể trở thành gánh nặng cho nhiều tổ chức kinh tế và dân chúng trên địa
bàn… Chính vì vậy, trong kinh doanh, các NHTM vừa phải cạnh tranh để từng bước
mở rộng KH, mở rộng thị phần, nhưng cũng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử
dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thôn tính đối thủ của mình, bởi vì, nếu đối
thủ là các NHTM khác bị suy yếu dẫn đến sụp đổ, thì những hậu quả đem lại thường
là rất to lớn, thậm chí dẫn đến đổ vỡ luôn chính NHTM này do tác động dây chuyền.
- Các NHTM cạnh tranh trên cơ sở có sự can thiệp của ngân hàng Trung ương: Do
hoạt động của các NHTM có liên quan đến tất cả các chủ thể, đến mọi mặt hoạt động
kinh tế – xã hội, cho nên, để tránh sự hoạt động của các NHTM mạo hiểm nguy cơ đổ
vỡ hệ thống, tất cả Ngân hàng Trung ương (NHTW) các nước đều có sự giám sát chặt
chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro. Thực tiễn
đã chỉ ra những bài học đắt giá, khi mà NHTW thờ ơ trước những diễn biến bất lợi
của thị trường đã dẫn đến hậu quả là sự đổ vỡ của thị trường tài chính – tiền tệ làm
suy sụp toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy, sự cạnh tranh trong hệ thống các
NHTM không thể dẫn đến làm suy yếu và thôn tính lẫn nhau như các loại hình KD
khác trong nền kinh tế. Trong thị trường dịch vụ ngân hàng, mặc dù Nhà nước khuyến
khích sự cạnh tranh nhưng vì mục tiêu giữ ổn định nền kinh tế và bảo vệ quyền lợi của
công chúng, Nhà nước có thể can thiệp vào quá trình cạnh tranh bằng việc thực thi
những chính sách đặc thù như chính sách tiền tệ hay chính sách kiểm soát đặc biệt. Sự
can thiệp này có thể khiến cho giới hạn cạnh tranh giữa các đối thủ trên thị trường
dịch vụ ngân hàng có phần bị thu hẹp, ảnh hưởng đến sự vận hành bình thường của
quy luật cạnh tranh.
- Cạnh tranh giữa các NHTM chịu sự tác động của thị trường tài chính quốc tế:
Hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ trong phạm vi
một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối

cN89=TA89MCH>R:f,Giá cả dịch vụ ngân hàng chính là lãi suất huy động
vốn, lãi suất cho vay, phí dịch vụ ngân hàng. Yếu tố giá cả, nhất là lãi suất tác động
mạnh đến tâm lý tiêu dùng của khách hàng, hơn nữa đây là lĩnh vực rất nhạy cảm, sự
dịch chuyển nhỏ của giá cả có thể tác động lớn tới quyết định sử dụng dịch vụ của
13/147
khách hàng. Do đó cạnh tranh về giá cả là nội dung cạnh tranh có thể tăng cường rất
tốt khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong việc thu hút khách hàng.
Trong việc xác định mức lãi suất và phí các NHTM phải đối mặt với mâu thuẫn:
nếu ngân hàng quan tâm tới khả năng cạnh tranh để mở rộng thị phần, thì các mức lãi
suất và phí phải thấp so với mặt bằng trên thị trường, điều này có nghĩa là thu nhập
của ngân hàng sẽ thấp, thậm chí thua lỗ. Ngược lại nếu ngân hàng chú trọng đến thu
nhập thì phải đưa ra mức lãi suất và phí cao đáp ứng được mục tiêu tăng thu nhập,
điều này lại dẫn đến mức giá cả không cạnh tranh. Trong khi đó mục tiêu của mọi tổ
chức kinh tế trong kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận, để đạt được điều đó cần tối
thiểu hoá chi phí và tối đa hóa thu nhập. Như vậy cạnh tranh về giá cả có nhiều hạn
chế, vì nó làm giảm bớt thu nhập của các ngân hàng.
* N89=TA89<9R==T>g89[=9J8H<9]8<9J>,Nội dung cạnh tranh này là việc
các ngân hàng đẩy mạnh phát triển hệ thống kênh phân phối và các cách để tiếp cận,
thu hút khách hàng, bao gồm:
- Phát triển kênh phân phối truyền thống: mở rộng hệ thống các chi nhánh, đại lý,
tăng cường hợp tác với ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Phát triển kênh phân phối hiện đại: ATM, Home banking, Internet banking, E
Banking…các kênh phân phối hiện đại với ưu thế chi phí giao dịch thấp, tốc độ thực
hiện nhanh, đang dần trở thành xu hướng chung trong kinh doanh ngân hàng.
- Đẩy mạnh các hoạt động quảng cáo, giới thiệu, cung cấp thông tin về sản phẩm
ngân hàng đến với khách hàng. Thiết lập các kênh thông tin giúp khách hàng tiếp cận
và tìm hiểu về sản phẩm dịch vụ tài chính dễ dàng hơn.
Dịch vụ ngân hàng có đặc tính nhanh bão hoà, không thể lưu trữ nên việc xây
dựng các kênh phân phối rất quan trọng trong kinh doanh ở các NHTM, để nhanh
chóng tiếp cận, đưa dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng, giúp nắm bắt kịp thời

khách hàng để thu lợi ngày càng cao.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM nhằm mục đích tạo ra các dịch vụ
ngân hàng đa năng với giá cả cạnh tranh để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường
nhưng vẫn đảm bảo an toàn kinh doanh và đạt tỷ suất lợi nhuận cao. Đây là việc làm
thường xuyên của các NHTM để giành thế chủ động trong cạnh tranh, được coi là
điều kiện sống còn của các ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt
của ngành ngân hàng hiện nay.
15/147
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung, của các NHTM nói riêng phải
được phân tích, đánh giá trong môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
bao gồm môi trường vĩ mô bên ngoài doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh ngành và
môi trường nội bộ doanh nghiệp.
h89++,i9h89<9]8=7:90BR89H>R8X8HV_::N89=TA89:@A
- Môi trường vĩ mô: Đây là những nhân tố khách quan trong môi trường hoạt
động của ngân hàng, nằm bên ngoài và không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của
ngân hàng. Những nhân tố này chủ yếu tác động qua việc tạo ra các cơ hội và thách
thức cho NHTM, bao gồm yếu tố: chính trị, pháp luật, văn hóa, xã hội, công nghệ.
- Môi trường cạnh tranh ngành: Đây cũng là những nhân tố bên ngoài NHTM,
song tác động của nó lên hoạt động của ngân hàng trực tiếp, nhanh và mạnh mẽ hơn,
chính vì vậy tạo áp lực cạnh tranh rất lớn cho ngân hàng, bao gồm đối thủ tiềm ẩn, đối
thủ cạnh tranh hiện tại, nhà cung cấp, khách hàng, và các sản phẩm thay thế.
- Môi trường nội bộ ngân hàng: Đây là những nhân tố chủ quan thuộc về nội tại
của NHTM, bao gồm: loại hình ngân hàng; cơ cấu tổ chức; năng lực điều hành; các
nguồn lực tài chính, công nghệ, nhân lực; danh tiếng và uy tín của NHTM.
Năng lực cạnh tranh của NHTM trước hết được tạo ra, xây dựng và phát triển từ
những yếu tố nội tại của ngân hàng. Những yếu tố này ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của NHTM thông qua việc quyết định quy mô hoạt động, khả năng phát triển
dịch vụ, đối tượng khách hàng, các chính sách đường lối phát triển. Ngân hàng không
thể thu hút và thực hiện tốt việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng nếu không dựa vào
16/147

Nhà cung cấp
-&jkj
- Năng lực tài chính
- Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực
- Công nghệ
- Năng lực quản trị, điều hành
- Uy tín, thương hiệu
- Văn hóa doanh nghiệp

các nhân tố này. Ngân hàng là ngành dịch vụ phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro nên
đòi hỏi rất cao về các điều kiện mang tính nhân tố nhân lực, tri thức, năng lực quản
trị, điều hành, công nghệ, vốn…chính là những yếu tố nội tại của ngân hàng nên việc
xác định đúng các nhân tố này trong cạnh tranh sẽ giúp ngân hàng phát huy được thế
mạnh, chủ động khắc phục yếu kém để tiến hành kinh doanh hiệu quả.
1.2.2.1 Mô hình PEST trong phân tích môi trường vĩ mô ảnh hưởng tới năng lực
cạnh tranh của NHTM
h89+,i9h8923

Khi phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô có ảnh hưởng tới năng lực cạnh
tranh của NHTM, người ta thường sử dụng mô hình PEST. PEST là tập hợp những
chữ đầu tiên của các từ tiếng Anh Political – Chính trị, luật pháp, Economics – Kinh
tế, Sociocultrural – Văn hóa, xã hội và Technological – Công nghệ. Đây là mô hình
kinh tế học hiện đại nghiên cứu các tác động của môi trường vĩ mô lên năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nói chung, của các NHTM nói riêng, các doanh nghiệp dựa
vào những phân tích này để hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.
- Yếu tố chính trị, pháp luật: Sự hoạt động an toàn và lành mạnh của các NHTM
sẽ là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia. Do mối liên kết rất chặt
chẽ của toàn bộ hệ thống NHTM, sự sụp vỡ của một ngân hàng thường gây ra những
hậu quả to lớn và có khả năng gây ra hiệu ứng lan truyền trong toàn bộ hệ thống. Hơn
nữa ngành ngân hàng có mối liên hệ mật thiết với tất cả các ngành khác trong nền

hưởng tới hoạt động của ngân hàng thông qua việc ảnh hưởng tới sự nhiệt tình của
các nhà đầu tư đối với các dự án. Nghiên cứu các chỉ tiêu môi trường kinh tế cũng
như chiều hướng phát triển của toàn bộ nền kinh tế là cơ sở quan trọng để các nhà
chiến lược ngân hàng hoạch định về chiến lược đầu tư, đổi mới của mình.
- Yếu tố văn hóa, xã hội: Một số yếu tố về văn hóa – xã hội có thể ảnh hưởng tới
năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại, cụ thể nó ảnh hưởng thông qua việc
tác động tới nhu cầu và nguồn nhân lực.
Các yếu tố thuộc môi trường xã hội tác động tới năng lực cạnh tranh của NHTM
là:lòng tin của dân chúng với các ngân hàng, thói quen tiêu dùng, tiết kiệm của người
dân; trình độ dân trí, khả năng hiểu biết các dịch vụ ngân hàng, mức thu nhập của
người dân, các quan điểm và tinh thần kinh doanh, đạo đức nghề nghiệp…Những đặc
18/147
điểm đó tác động đến ngân hàng ở hai mặt là cầu và cung đối với các sản phẩm dịch
vụ ngân hàng và chất lượng nguồn nhân lực.
Có thể nói ngân hàng là ngành kinh doanh “lòng tin”. Ngân hàng là người giữ
tiền cho người dân cũng như các doanh nghiệp, ngân hàng chính là người giữ hầu bao
của nền kinh tế. Nếu ngân hàng không tạo được niềm tin trong dân chúng thì chắc
chắn hoạt động ngân hàng sẽ không thể tồn tại. Thói quen tiêu dùng của người dân
ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là tập quán sử dụng tiền
tệ. Nếu người dân có thói quen sử dụng tiền mặt nhiều thì rõ ràng ngân hàng sẽ bị hạn
chế trong kinh doanh. Mức tiết kiệm của người dân càng cao càng ảnh hưởng đến
nguồn cung ứng tín dụng cho các ngân hàng. Trình độ dân trí càng cao thì khả năng
phổ biến các dịch vụ ngân hàng hiện đại càng thuận lợi, dễ dàng và có cơ hooị để đổi
mới của ngân hàng cũng sẽ cao hơn. Mức thu nhập của người dân là yếu tố quyết định
tới nhu cầu đối với các dịch vụ ngân hàng.
Bên cạnh đó, một số đặc điểm văn hóa – xã hội ảnh hưởng tới nguồn nhân lực
trong lĩnh vực ngân hàng như: quan điểm về doanh nhân và kinh doanh, quan điểm về
sự giàu có, quan điểm về đạo đức nghề nghiệp, quan điểm về rủi ro và thất bại
Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp. Một đất nước phải coi trọng doanh
nghiệp, doanh nhân thì các doanh nghiệp nước đó mới có điều kiện thuận lợi để phát

càng nhiều, năng lực của các đối thủ và mức độ phát triển của ngành càng cao ngân
hàng càng gặp khó khăn trong việc khai thác năng lực cạnh tranh của mình. Để chiến
thắng đối thủ, NHTM phải thường xuyên đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng
20/147
Mối đe dọa của
những đối thủ mới
Quyền lực Quyền lực
của người của người
cung ứng mua
Mối đe dọa từ các
sản phẩm thay thế
Các đối thủ
cạnh tranh tiềm ẩn
Cạnh tranh trong
ngành
Cạnh tranh giữa
các đối thủ
hiện tại
Người cung
ứng
Khách
hàng
Sản phẩm
thay thế
dịch vụ, chất lượng nhân lực, quản trị, chính sách đãi ngộ…để tạo dựng năng lực
cạnh tranh thực sự, đồng thời cân nhắc các chiến lược kinh doanh trên cơ sở so sánh
với các đối thủ.

cơ hội chọn lựa đa dạng hơn, thị trường ngân hàng mở rộng hơn. Điều này tất yếu sẽ
tác động làm giảm đi tốc độ phát triển của các NHTM, thị phần suy giảm. Ngày nay,
người ta cho rằng, khi các NHTM mạnh lên nhờ sự rèn luyện trong cạnh tranh, thì hệ
thống NHTM sẽ mạnh hơn và có sức đàn hồi tốt hơn sau các cú sốc của nền kinh tế.
Điều này trở thành mối đe doạ đối với các NHTM, có thể dẫn tới việc khách hàng ít
đi, thị phần suy giảm, tốc độ phát triển của ngân hàng chậm lại. Đây nguyên nhân gây
khó khăn trong vấn đề quản lý, quản trị ngân hàng, mặt khác đòi hỏi ngân hàng có
mức độ đầu tư công nghệ và nhân lực lớn để cạnh tranh.
- Nhà cung cấp: ảnh hưởng của nhà cung cấp phụ thuộc vào số lượng, tầm quan
trọng của ngành đối với các nhà cung cấp, tầm quan trọng của nhà cung cấp đối với
doanh nghiệp mua, sự khác biệt trong cung ứng và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp
mới. Ngân hàng là ngành sử dụng ít các yếu tố đầu vào, do đó yếu tố này ảnh hưởng
không đáng kể đối với năng lực cạnh tranh của một NHTM.
Phân tích các nhân tố theo mô hình năm lực lượng cạnh tranh sẽ giúp ngân hàng
xác định được điểm mạnh, điểm yếu của mình trong mối tương quan với ngành để
xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả.
1.2.2.3 Mô hình SWOT trong xác định chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh
tranh của NHTM
Mô hình SWOT ra đời từ những năm 60-70 tại Viện nghiên cứu Stanford, Hoa
Kỳ. Đây là phương pháp đánh giá năng lực của doanh nghiệp thông qua việc xác
định, phân tích những điểm mạnh- Strengths và điểm yếu - Weaknesses, là các yếu tố
nội tại của doanh nghiệp; cơ hội – Opportunities và thách thức - Threats, là các nhân
tố bên ngoài của một doanh nghiệp. SWOT cũng được áp dụng phân tích sức mạnh
của đối thủ cạnh tranh. Từ đó giúp cho việc lập kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả.
- Điểm mạnh: là các công việc ngân hàng làm tốt hơn so với các đối thủ. Đó có
thể là những điểm mạnh dễ nhận biết như thị phần chi phối, vốn lớn, công nghệ hiện
đại, nhân lực chất lượng cao…và những điểm mạnh chỉ có thể cảm nhận như khả
năng thích ứng, thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên, uy tín thương hiệu
- Điểm yếu: là những hạn chế của ngân hàng, những việc ngân hàng làm không

9
=9I:
9]8=7:93P
3odE8HB>gOON8989K=9?8D^
Bg:9J8HVN>:R:=9R:9=9I:MD
=9_:9>[8OE:=>FG08nOpn=:R:
:Q9b>
9]8=7:9mP
Z9n:<9E:B>gOa?G89K=9?8D^Bg
:9J8HVN>:R:=9R:9=9I:BJ>Mq>M>[:
=9_:9>[8OE:=>FGMD=9l^BGr>:Q
9b>
Việc áp dụng phương pháp SWOT để trong xác định chiến lược đầu tư nâng cao
năng lực cạnh tranh của ngân hàng, cũng như giúp cho nhà quản lý ngân hàng xây
dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả, đòi hỏi chất lượng hoạt động phân tích, đánh
giá các năng lực hoạt động kinh doanh, năng lực tài chính, công nghệ của ngân
hàng và các đối thủ, cũng như các yếu tố môi trường phải tốt, chính xác.
+\G=K8]8H:A^8X8HV_::N89=TA89=T^8H
23/147
1.3.1 Vai trò của đầu tư trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM
1.3.1.1 Vai trò của đầu tư trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện các cam kết quốc tế VN từng
bước mở cửa dịch vụ ngân hàng, nhằm hướng đến xây dựng hệ thống ngân hàng cạnh
tranh bình đẳng trên bình diện quốc tế theo khuôn khổ pháp lý phù hợp và thống nhất.
Hơn bao giờ hết sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt,
thách thức đối với các NHTMVN càng gia tăng khi Chính phủ VN tháo dỡ rào cản
đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài (NHTMNNg) và tiến đến xóa bỏ
những bảo hộ của Nhà nước đối với ngân hàng trong nước. Vì vậy, việc đánh giá
chính xác đồng thời có hướng đầu tư thích hợp nhằm nâng cao năng lực và vị thế
cạnh tranh của NHTMVN trong điều kiện hiện nay là yêu cầu cần thiết.

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương
cách khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể:
- Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, chủ ngân
hàng có xu hướng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thu nhập ròng
thành vốn đầu tư. Tỷ lệ tích lũy tùy thuộc vào cân nhắc của chủ ngân hàng về tích lũy
và tiêu dùng. Những ngân hàng lâu năm, thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy từ lợi
nhuận sẽ cao so với vốn của chủ hình thành ban đầu.
- Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm để mở rộng
quy mô hoạt động, hoặc để đổi mới trang thiết bị hoặc để đáp ứng yêu cầu gia tăng
vốn của chủ do ngân hàng Nhà nước quy định Đặc điểm của hình thức huy động
này là không thường xuyên, song giúp cho ngân hàng có được lượng vốn chủ sở hữu
lớn vào lúc cần thiết.
* Các quỹ:
Ngân hàng có nhiều quỹ. Mỗi quỹ có mục đích riêng. Trước tiên là quỹ dự phòng
tổn thất, quỹ này được trích lập hàng năm và được tích lũy lại nhằm bù đắp những tổn
thất xảy ra. Quỹ thặng dư là phần đánh giá lại tài sản của ngân hàng và chênh lệch
giữa thị giá và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu mới. Tùy theo quy định cụ
thể của từng nước, các ngân hàng còn có thể có quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng
Các quỹ của ngân hàng thuộc sở hữu của ngân hàng. Nguồn hình thành các quỹ
này từ thu nhập của ngân hàng. Tuy nhiên, một số quỹ Ngân hàng không thể sử dụng
lâu dài.
25/147


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status